Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3

Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3, một công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và làm quen với cấu trúc đề thi thực tế. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

Với đáp án chi tiết đi kèm, học sinh có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
    Câu 1 :

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm 3 m2 7 dm2 = ……. cm2 là:

    • A.
      370
    • B.
      30 070
    • C.
      30 700
    • D.
      3 070
    Câu 2 :

    Phân số thích hợp điền vào chỗ trống \(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{{......}}{{......}}\) là:

    • A.
      \(\frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{7}{{11}}\)
    • C.
      \(\frac{5}{7}\)
    • D.
      \(\frac{1}{3}\)
    Câu 3 :

    Có bao nhiêu hình thoi trong hình dưới đây:

    Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3 0 1

    • A.
      Không có hình thoi nào
    • B.
      1 hình
    • C.
      2 hình
    • D.
      3 hình
    Câu 4 :

    Một hình chữ nhật có chu vi là $\frac{{35}}{4}$m, chiều dài là $\frac{{11}}{3}$m. Hỏi chiều rộng kém chiều dài bao nhiêu mét?

    • A.
      $\frac{{35}}{8}$
    • B.
      $\frac{{35}}{{12}}$
    • C.
      $\frac{{15}}{{24}}$
    • D.
      $\frac{{17}}{{24}}$
    Câu 5 :

    Một người bán được $\frac{5}{6}$tạ gạo, trong đó số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là $\frac{1}{3}$ tạ. Hỏi người đó bán được bao nhiêu tạ gạo nếp ?

    • A.
      $\frac{1}{3}$ tạ
    • B.
      $\frac{1}{2}$ tạ
    • C.
      $\frac{1}{4}$ tạ
    • D.
      $\frac{2}{5}$ tạ
    Câu 6 :

    Phân số nào không bằng phân số \(\frac{9}{{15}}\)?

    • A.
      \(\frac{{21}}{{35}}\)
    • B.
      \(\frac{{18}}{{30}}\)
    • C.
      \(\frac{7}{{10}}\)
    • D.
      \(\frac{3}{5}\)
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Tính

    a) \(\frac{5}{{24}} + \frac{3}{4}\)

    b) \(4 - \frac{5}{8}\)

    c) \(\frac{7}{{12}} \times \frac{9}{{14}}\)

    d) \(\frac{4}{{13}}:\frac{5}{6}\)

    Câu 2 :

    a) Em hãy sắp xếp các phân số \(\frac{5}{2};\frac{{21}}{{18}};\frac{7}{7};\frac{{12}}{{17}};\frac{{132}}{{143}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn.

    b) Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: \(\frac{1}{2};\frac{9}{{14}};\frac{1}{7};\frac{5}{{14}}\)

    Câu 3 :

    Hồng có 32 bông hoa, Bình có số hoa bằng $\frac{3}{4}$ của Hồng, Huệ có số hoa bằng $\frac{3}{4}$ tổng số hoa của cả Hồng và Bình. Hỏi Huệ có bao nhiêu bông hoa?

    Câu 4 :

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 96 m, chiều rộng bằng $\frac{3}{4}$chiều dài. Người ta trồng rau trên mảnh đất đó. Biết rằng cứ 1 m2, người ta thu hoạch được $\frac{2}{3}$ kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh đất đó?

    Câu 5 :

    Tính bằng cách thuận tiện.

    a) $\frac{8}{5} + \frac{3}{6} + 2 + \frac{4}{5} + \frac{3}{2} + \frac{3}{5}$

    b) $\frac{{1717}}{{3636}} \times \frac{{181818}}{{343434}}$ 

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
      Câu 1 :

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm 3 m2 7 dm2 = ……. cm2 là:

      • A.
        370
      • B.
        30 070
      • C.
        30 700
      • D.
        3 070

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      1 m2 = 10 000 cm2

      1 dm2 = 100 cm2

      Lời giải chi tiết :

      3 m2 7 dm2 = 30 700 cm2

      Đáp án: C

      Câu 2 :

      Phân số thích hợp điền vào chỗ trống \(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{{......}}{{......}}\) là:

      • A.
        \(\frac{1}{2}\)
      • B.
        \(\frac{7}{{11}}\)
      • C.
        \(\frac{5}{7}\)
      • D.
        \(\frac{1}{3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{7 \times 5 \times 11 \times 3}}{{11 \times 5 \times 9 \times 7}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)

      Đáp án D.

      Câu 3 :

      Có bao nhiêu hình thoi trong hình dưới đây:

      Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3 1 1

      • A.
        Không có hình thoi nào
      • B.
        1 hình
      • C.
        2 hình
      • D.
        3 hình

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và độ dài bốn cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vậy hình bên có 3 hình thoi.

      Đáp án D.

      Câu 4 :

      Một hình chữ nhật có chu vi là $\frac{{35}}{4}$m, chiều dài là $\frac{{11}}{3}$m. Hỏi chiều rộng kém chiều dài bao nhiêu mét?

      • A.
        $\frac{{35}}{8}$
      • B.
        $\frac{{35}}{{12}}$
      • C.
        $\frac{{15}}{{24}}$
      • D.
        $\frac{{17}}{{24}}$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nửa chu vi của hình chữ nhật = Chu vi của hình chữ nhật : 2

      Chiều rộng là: Nửa chu vi - Chiều dài

      Chiều rộng kém chiều dài số mét = Chiều dài - Chiều rộng

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi của hình chữ nhật là: $\frac{{35}}{4}$: 2 = $\frac{{35}}{8}$m

      Chiều rộng là: $\frac{{35}}{8}$ - $\frac{{11}}{3}$= $\frac{{17}}{{24}}$ m

      Chiều rộng kém chiều dài số mét là: $\frac{{35}}{{12}}$-$\frac{{11}}{3}$= $\frac{{17}}{{24}}$ m

      Đáp án D.

      Câu 5 :

      Một người bán được $\frac{5}{6}$tạ gạo, trong đó số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là $\frac{1}{3}$ tạ. Hỏi người đó bán được bao nhiêu tạ gạo nếp ?

      • A.
        $\frac{1}{3}$ tạ
      • B.
        $\frac{1}{2}$ tạ
      • C.
        $\frac{1}{4}$ tạ
      • D.
        $\frac{2}{5}$ tạ

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số tạ gạo nếp người đó bán được = (Tổng - Hiệu) : 2

      Lời giải chi tiết :

      Số tạ gạo nếp người đó bán được là:

       ($\frac{5}{6}$- $\frac{1}{3}$) : 2 = $\frac{1}{4}$ tạ

      Đáp án C.

      Câu 6 :

      Phân số nào không bằng phân số \(\frac{9}{{15}}\)?

      • A.
        \(\frac{{21}}{{35}}\)
      • B.
        \(\frac{{18}}{{30}}\)
      • C.
        \(\frac{7}{{10}}\)
      • D.
        \(\frac{3}{5}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất cơ bản của phân số:

      - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

      - Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{21}}{{35}} = \frac{{21:7}}{{35:7}} = \frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{9}{{15}}\)

      \(\frac{{18}}{{30}} = \frac{{18:2}}{{30:2}} = \frac{9}{{15}}\)

      \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{9}{{15}}\)

      Đáp án C.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Tính

      a) \(\frac{5}{{24}} + \frac{3}{4}\)

      b) \(4 - \frac{5}{8}\)

      c) \(\frac{7}{{12}} \times \frac{9}{{14}}\)

      d) \(\frac{4}{{13}}:\frac{5}{6}\)

      Phương pháp giải :

      - Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.

      - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      - Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{5}{{24}} + \frac{3}{4} = \frac{5}{{24}} + \frac{{18}}{{24}} = \frac{{23}}{{24}}\)

      b) \(4 - \frac{5}{8} = \frac{{32}}{8} - \frac{5}{8} = \frac{{27}}{8}\)

      c) \(\frac{7}{{12}} \times \frac{9}{{14}} = \frac{{7 \times 9}}{{12 \times 14}} = \frac{{7 \times 3 \times 3}}{{4 \times 3 \times 7 \times 2}} = \frac{3}{8}\)

      d) \(\frac{4}{{13}}:\frac{5}{6} = \frac{4}{{13}} \times \frac{6}{5} = \frac{{4 \times 6}}{{13 \times 5}} = \frac{{24}}{{65}}\)

      Câu 2 :

      a) Em hãy sắp xếp các phân số \(\frac{5}{2};\frac{{21}}{{18}};\frac{7}{7};\frac{{12}}{{17}};\frac{{132}}{{143}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn.

      b) Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: \(\frac{1}{2};\frac{9}{{14}};\frac{1}{7};\frac{5}{{14}}\)

      Phương pháp giải :

      a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

      b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé

      Lời giải chi tiết :

      a)

      Ta có:

      +) Các phân số bé hơn 1: \(\frac{{132}}{{143}};\frac{{12}}{{17}}\)

      Ta so sánh \(\frac{{132}}{{143}} và \frac{{12}}{{17}}\)

      \(\frac{{132}}{{143}} = \frac{{12}}{{13}};\frac{{12}}{{17}}\) là 2 phân số có tử số giống nhau (đều là 12); có mẫu số (13<17) nên \(\frac{{12}}{{17}} < \frac{{12}}{{13}}\)hay \(\frac{{12}}{{17}} < \frac{{132}}{{143}}\)

      +) \(\frac{7}{7} = 1\)

      +) Các phân số lớn hơn 1: \(\frac{5}{2};\frac{{21}}{{18}}\)

      \(\frac{5}{2};\frac{{27}}{{18}} = \frac{3}{2}\) là 2 phân số có mẫu số giống nhau (đều là 2); có tử số (5>3) nên\(\frac{{27}}{{18}} < \frac{5}{2}\)

      Vậy sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{12}}{{17}};\frac{{132}}{{143}};\frac{7}{7};\frac{{21}}{{18}};\frac{5}{2}\)

      Đáp án: \(\frac{{12}}{{17}};\frac{{132}}{{143}};\frac{7}{7};\frac{{21}}{{18}};\frac{5}{2}\)

      b)

      Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{7}{{14}};\frac{1}{7} = \frac{2}{{14}}\)

      Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{9}{{14}};\frac{1}{2};\frac{5}{{14}};\frac{1}{7}\)

      Đáp án:\(\frac{9}{{14}};\frac{1}{2};\frac{5}{{14}};\frac{1}{7}\)

      Câu 3 :

      Hồng có 32 bông hoa, Bình có số hoa bằng $\frac{3}{4}$ của Hồng, Huệ có số hoa bằng $\frac{3}{4}$ tổng số hoa của cả Hồng và Bình. Hỏi Huệ có bao nhiêu bông hoa?

      Phương pháp giải :

      Số bông hoa Bình có = Số bông hoa Hồng có x $\frac{3}{4}$

      Tổng số hoa của Hồng và Bình = Số bông hoa Hồng có + Số bông hoa Bình có

      Số bông hoa Huệ có = Tổng số hoa của Hồng và Bình x $\frac{3}{4}$

      Lời giải chi tiết :

      Bình có số bông hoa là:

      32 x $\frac{3}{4}$ = 24 (bông)

      Tổng số hoa của Hồng và Bình là:

      32 + 24 = 56 (bông)

      Huệ có số bông hoa là:

      56 x $\frac{3}{4}$= 42 (bông)

      Đáp số: 42 bông hoa

      Câu 4 :

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 96 m, chiều rộng bằng $\frac{3}{4}$chiều dài. Người ta trồng rau trên mảnh đất đó. Biết rằng cứ 1 m2, người ta thu hoạch được $\frac{2}{3}$ kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh đất đó?

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật = Chiều dài x $\frac{3}{4}$

      - Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật = Chiều dài x Chiều rộng

      - Tính số ki-lô-gam rau người ta thu hoạch được trên mảnh đất đó = Diện tích x $\frac{2}{3}$

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

      96 x $\frac{3}{4}$= 72 (m)

      Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là:

      96 x 72 = 6 912 (m2)

      Người ta thu hoạch được số ki-lô-gam rau trên mảnh đất đó là:

      6912 x $\frac{2}{3}$ = 4 608 (kg)

      Đáp số: 4 608 kg rau

      Câu 5 :

      Tính bằng cách thuận tiện.

      a) $\frac{8}{5} + \frac{3}{6} + 2 + \frac{4}{5} + \frac{3}{2} + \frac{3}{5}$

      b) $\frac{{1717}}{{3636}} \times \frac{{181818}}{{343434}}$ 

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng

      - Rút gọn phân số

      Lời giải chi tiết :

      $a)\frac{8}{5} + \frac{3}{6} + 2 + \frac{4}{5} + \frac{3}{2} + \frac{3}{5}$

      $ = (\frac{8}{5} + \frac{4}{5} + \frac{3}{5}) + (\frac{1}{2} + \frac{3}{2}) + 2$

      $ = \frac{{15}}{5} + \frac{4}{2} + 2$

      = 3 + 2 + 2

      = 7

      \(b)\frac{{1717}}{{3636}} \times \frac{{181818}}{{343434}}\)

      \( = \frac{{17 \times 101}}{{36 \times 101}} \times \frac{{18 \times 10101}}{{34 \times 10101}}\)

      \( = \frac{{17}}{{36}} \times \frac{{18}}{{34}}\)

      \( = \frac{{17}}{{18 \times 2}} \times \frac{{18}}{{17 \times 2}}\)

      \( = \frac{{17 \times 18}}{{18 \times 2 \times 17 \times 2}}\)

      \( = \frac{1}{4}\)

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3 – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3: Tổng quan và cấu trúc

      Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3 là một trong những đề thi quan trọng giúp học sinh lớp 4 đánh giá kiến thức đã học trong học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về số lớn nhất, số nhỏ nhất, so sánh số.
      • Hình học: Các khái niệm về đường thẳng, đoạn thẳng, góc vuông, góc nhọn, góc tù. Tính chu vi, diện tích các hình vuông, chữ nhật.
      • Đơn vị đo: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Các bài toán chuyển đổi đơn vị.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán ứng dụng thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Nội dung chi tiết đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3

      Để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết nội dung của Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3:

      Phần trắc nghiệm (2 điểm)

      Phần trắc nghiệm thường gồm 5-10 câu hỏi, yêu cầu học sinh lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án cho sẵn. Các câu hỏi trắc nghiệm thường kiểm tra kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa, công thức trong chương trình Toán 4.

      Phần tự luận (8 điểm)

      Phần tự luận gồm các bài tập giải chi tiết, yêu cầu học sinh trình bày lời giải rõ ràng, logic. Các bài tập tự luận thường bao gồm:

      • Bài tập tính toán: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên.
      • Bài tập giải toán có lời văn: Giải các bài toán ứng dụng thực tế.
      • Bài tập về hình học: Tính chu vi, diện tích các hình vuông, chữ nhật.

      Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3. Lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.

      Lợi ích khi luyện tập với Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3

      • Ôn luyện kiến thức: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong học kì.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, từ đó giảm bớt áp lực khi bước vào phòng thi.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

      Lời khuyên khi làm bài thi học kì 2 Toán 4

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      2. Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      3. Trình bày lời giải rõ ràng, logic.
      4. Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn luyện:

      • Sách giáo khoa Toán 4 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 4 Cánh diều
      • Các đề thi thử Toán 4
      • Các bài giảng Toán 4 online

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 4 Cánh diều - Đề số 3 là một tài liệu ôn tập hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!