loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số: .... Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Phương pháp
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải
Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Chọn C
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Phương pháp
Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu
Chọn C
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Phương pháp
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.
Lời giải
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.
Chọn B
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Phương pháp
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớp hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.
Chọn C
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 7 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)
Đáp số: 168 000 đồng
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Phương pháp
- Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên
- Không có số tự nhiên lớn nhất
- Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg
1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm
Lời giải
a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg
b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg
c) 6 phút 39 giây = 399 giây
d) 400 năm = 4 thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Phương pháp
Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù
Lời giải
Hình vẽ bên có:
4 góc nhọn
6 góc vuông
2 góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Phương pháp
Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Số 18 235 141 đọc là:
A. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mốt
B. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mốt
C. Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
D. Mười tám triệu hai trăm ba lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Phương pháp
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải
Số 18 235 141 đọc là: Mười tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi mốt
Chọn C
Câu 2. Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:
A. 73 500 000
B. 73 600 000
C. 73 400 000
D. 73 520 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 73 523 625 đến hàng trăm nghìn ta được số:73 500 000 (vì chữ số hàng chục nghìn là 2 < 5, làm tròn xuống)
Chọn A
Câu 3. Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng ......, lớp .......
A. Hàng triệu, lớp nghìn
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng triệu, lớp triệu
D. Hàng chục triệu, lớp triệu
Phương pháp
Xác định hàng và lớp của chữ số 6 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 6 trong số 16 752 164 thuộc hàng triệu, lớp triệu
Chọn C
Câu 4. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ thứ mấy?
A. Thế kỉ XIX
B. Thế kỉ XX
C. Thế kỉ XXI
D. Thế kỉ XIV
Phương pháp
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ XX.
Lời giải
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam, ông sinh năm 1917. Ông sinh vào thế kỉ XX.
Chọn B
Câu 5. Ngày thứ nhất, Nam đạp xe được 2 200 m. Ngày thứ hai, Nam đạp xe được nhiều hơn ngày thứ nhất 500 m. Hỏi trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được bao nhiêu mét?
A. 2 450 m
B. 1 350 m
C. 1 850 m
D. 2 100 m
Phương pháp
- Tìm số mét Nam đạp xe được trong ngày thứ hai
- Số mét trung bình mỗi ngày Nam đạp xe = Tổng số mét Nam đạp xe trong 2 ngày : 2
Lời giải
Ngày thứ hai Nam đạp xe được số mét là:
2 200 + 500 = 2 700 (m)
Trung bình mỗi ngày, Nam đạp xe được số mét là:
(2 200 + 2 700) : 2 = 2 450 (m)
Đáp số: 2 450 m
Chọn A
Câu 6. Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc:

A. Góc vuông
B. Góc bẹt
C. Góc nhọn
D. Góc tù
Phương pháp
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc tù lớp hơn góc vuông
Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Tư thế của bạn Dũng trong hình vẽ tạo thành góc nhọn.
Chọn C
Câu 7. Mẹ mua 4 kg cam phải trả 96 000 đồng.Hỏi nếu mẹ mua 7 kg cam phải trả tất cả bao nhiêu tiền?
A. 150 000 đồng
B. 160 000 đồng
C. 148 000 đồng
D. 168 000 đồng
Phương pháp
- Tìm giá tiền của 1 kg cam
- Tìm giá tiền của 7 kg cam
Lời giải
Giá tiền của 1 kg cam là: 96 000 : 4 = 24 000 (đồng)
Mẹ mua 7 kg cam phải trả số tiền là 24 000 x 7 = 168 000 (đồng)
Đáp số: 168 000 đồng
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. ..........
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. ..........
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. ...........
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. ..........
Phương pháp
- Dãy số 0, 1, 2, 3, .... là dãy số tự nhiên
- Không có số tự nhiên lớn nhất
- Xác định hàng của chữ số 7 trong số đã cho từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
- Dãy số 101, 102, 103,104, ... là dãy số tự nhiên. S
- Số tự nhiên lớn nhất là 999 999 999. S
- Giá trị của chữ số 7 trong số 57 932 145 là 7 000 000. Đ
- Làm tròn số 148 560 đến hàng trăm nghìn thì được số 200 000. S
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 tấn 245 kg = .............. kg
b) 8 tạ 25 yến = .............. kg
c) 6 phút 39 giây = ........ giây
d) 400 năm = ......... thế kỉ
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
1 tạ = 100 kg, 1 yến = 10 kg
1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm
Lời giải
a) 6 tấn 245 kg = 6 245 kg
b) 8 tạ 25 yến = 800 kg + 250 kg = 1 050 kg
c) 6 phút 39 giây = 399 giây
d) 400 năm = 4 thế kỉ
Câu 3. Chia đều 56 kg gạo thành 7 bao. Hỏi có 904 kg gạo thì chia đều được bao nhiêu bao như thế?
Phương pháp
- Tìm số kg gạo trong mỗi bao
- Tìm số bao để đựng 904 kg gạo
Lời giải
Số kg gạo trong mỗi bao là:
56 : 7 = 8 (kg)
Số bao để đựng hết 904 kg gạo là:
904 : 8 = 113 (bao)
Đáp số: 113 bao gạo
Câu 4. Hình vẽ bên có:

....... góc nhọn
....... góc vuông
....... góc tù
Phương pháp
Quan sát hình vẽ rồi đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù
Lời giải
Hình vẽ bên có:
4 góc nhọn
6 góc vuông
2 góc tù
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện.
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
Phương pháp
Áp dụng tính chất giáo hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn với nhau. Lời giải
1 463 + 267 + 1 537 + 873 + 1 733
= (1 463 + 1 537) + (267 + 1 733) + 873
= 3 000 + 2 000 + 873
= 5 000 + 873
= 5 873
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính đã được học như:
Đề thi thường có cấu trúc gồm các phần:
Độ khó của đề thi thường được phân loại như sau:
Bài 1: Tính 345 + 287 = ?
Hướng dẫn: Thực hiện phép cộng các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm theo thứ tự từ phải sang trái.
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2
Bài 3: Lan có 25 cái kẹo, Bình có ít hơn Lan 7 cái kẹo. Hỏi Bình có bao nhiêu cái kẹo?
Hướng dẫn: Đây là bài toán có lời văn, yêu cầu tìm số bị trừ và số trừ. Phân tích đề bài để xác định các yếu tố cần thiết.
Ngoài đề kiểm tra giữa học kì 1, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:
Để đạt kết quả tốt trong môn Toán, các em học sinh cần:
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 4 là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn tập và đánh giá năng lực của mình. Chúc các em học tập tốt và đạt được thành tích cao!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!