Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập thường gặp và có đáp án chi tiết đi kèm, giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm)

Đề bài

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

    Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

    A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

    B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

    C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

    D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

    Câu 2: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x + 1;khi{\rm{ }}x \le 1{\rm{ }}\\ - x + 2{\rm{ }};khi{\rm{ }}x > 1\end{array} \right.\). Tính \(f\left( { - 2} \right)\).

    A. \( - 1\). B. \(4\). C. \( - 7\). D. \(0\).

    Câu 3: Cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = 3{x^2} - 2x + 4\). Tìm trục đối xứng của parabol.

    A. \(x = - \frac{2}{3}\). B. \(x = - \frac{1}{3}\). C. \(x = \frac{2}{3}\). D. \(x = \frac{1}{3}\).

    Câu 4: Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 1

    A. \(y = - {x^2} + 2x - 3\). B. \(y = - {x^2} + 4x - 3\).

    C. \(y = {x^2} - 4x + 3\). D. \(y = {x^2} - 2x - 3\).

    Câu 5: Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right),\) \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Ta có \(f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)khi và chỉ khi:

    A. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

    B. \(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

    C. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).

    D. \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

    Câu 6: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình \({x^2} + mx + 4 = 0\) có nghiệm

    A. \( - 4 \le m \le 4\).

    B. \(m \le - 4\;\;hay\;\;m \ge 4\).

    C. \(m \le - 2\;\;hay\;\;m \ge 2\).

    D. \( - 2 \le m \le 2\).

    Câu 7: Số nghiệm nguyên dương của phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) là

    A. \(0\). B. \(1\). B. \(2\). D. \(3\).

    Câu 8: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

    A. \(3\). B. \( - 3\). C. \( - 2\). D. \(1\).

    Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):3x + 2y - 10 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(\left( d \right)\)?

    A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,2} \right)\).

    B. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 2} \right)\).

    C. \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

    D. \(\overrightarrow u = \left( { - 2\,;\, - 3} \right)\).

    Câu 10: Trong hệ trục \(Oxy\), đường thẳng \(d\) qua \(M\left( {1;1} \right)\) và song song với đường thẳng \(d':x + y - 1 = 0\) có phương trình là

    A. \(x + y - 1 = 0\). B. \(x - y = 0\). C. \( - x + y - 1 = 0\). D. \(x + y - 2 = 0\).

    Câu 11: Đường trung trực của đoạn \(AB\) với \(A\left( {1; - 4} \right)\) và \(B\left( {5;2} \right)\) có phương trình là:

    A. \(2x + 3y - 3 = 0.\) B. \(3x + 2y + 1 = 0.\) C. \(3x - y + 4 = 0.\) D. \(x + y - 1 = 0.\)

    Câu 12: Góc giữa hai đường thẳng \(a:\,\sqrt 3 x - y + 7 = 0\) và \(b:x - \sqrt 3 y - 1 = 0\)là:

    A. \(30^\circ \). B. \(90^\circ \). C. \(60^\circ \). D. \(45^\circ \).

    Câu 13: Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y + 4 = 0\) và \(2x + 3y - 1 = 0\) đến đường thẳng \(\Delta :3x + y + 4 = 0\) bằng:

    A. \(2\sqrt {10} \).

    B. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\).

    C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

    D. \(2\).

    Câu 14: Cho hai đường thẳng \(\;{d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \(\;{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 22 + 2t}\\{y = 55 + 5t}\end{array}} \right.\). Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho.

    A. \(\left( {2;5} \right).\)

    B. \(\left( {10;25} \right).\)

    C. \(\left( { - 1;7} \right).\)

    D. \(\left( {5;2} \right).\)

    Câu 15: Xác định tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\)

    A. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

    B. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

    C. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

    D. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

    Câu 16: Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

    A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

    B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

    C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

    D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

    Câu 17: Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

    A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

    B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

    C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \). 

    D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

    Câu 18: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình của đường tròn có tâm là gốc tọa độ \(O\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \): \(x + y - 2 = 0\) là

    A. \({x^2} + {y^2} = 2\).

    B. \({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).

    C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).

    D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

    Câu 19: Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có độ dài trục lớn bằng

    A. \(5\). B. \(10\). C. \(25\). D. \(50\).

    Câu 20: Tìm phương trình chính tắc của elip nếu nó đi qua điểm \(A\left( {2;\,\sqrt 3 } \right)\) và tỉ số của độ dài trục lớn với tiêu cự bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

    A. \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

    B. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

    C. \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

    D. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

    Câu 21: Một người có \(4\) cái quần khác nhau, \(6\) cái áo khác nhau, \(3\)chiếc cà vạt khác nhau. Để chọn một cái quần hoặc một cái áo hoặc một cái cà vạt thì số cách chọn khác nhau là:

    A. \(13.\) B. \(72.\) C. \(12.\) D. \(30.\)

    Câu 22: Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 2

    A. 9. B. 10. C. 18. D. 24.

    Câu 23: Từ các chữ số \(1,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7\) có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có \(4\) chữ số?

    A. \(324.\) B. \(256.\) C. \(248.\) D. \(124.\)

    Câu 24: Từ các chữ số \(1\); \(2\); \(3\); \(4\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau?

    A. \(12\). B. \(24\). C. \(42\). D. \({4^4}\).

    Câu 25: Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là

    A. \(A_{30}^3\). B. \({3^{30}}\). C. \(10\). D. \(C_{30}^3\).

    Câu 26: Số véctơ khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu, điểm cuối là hai trong \(6\) đỉnh của lục giác \(ABCDEF\) là

    A. \({P_6}.\) B. \(C_6^2.\) C. \(A_6^2.\) D. \(36.\)

    Câu 27: Trong một dạ hội cuối năm ở một cơ quan, ban tổ chức phát ra 100 vé xổ số đánh số từ 1 đến 100 cho 100 người. Xổ số có 4 giải: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải tư. Kết quả là việc công bố ai trúng giải nhất, giải nhì, giải ba, giải tư. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể nếu biết rằng người giữ vé số 47 trúng một trong bốn giải?

    A. \(3766437.\) B. \(3764637.\) C. \(3764367.\) D. \(3764376.\)

    Câu 28: Cho tập \(A = \left\{ {0,1,{\rm{ }}2,{\rm{ }} \ldots ,{\rm{ }}9} \right\}.\) Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau lấy ra từ tập \(A\) là?

    A. \(30420.\) B. \(27162.\) C. \(27216.\) D. \(30240.\)

    Câu 29: Số số hạng trong khai triển \({\left( {x + 2} \right)^{50}}\) là

    A. \(49\). B. \(50\). C. \(52\). D. \(51\).

    Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

    A. \(4\). B. \(6\). C. \(8\). D. \(16\).

    Câu 31: Rút ra một lá bài từ bộ bài \(52\) lá. Xác suất để được lá bích là:

    A. \(\frac{1}{{13}}\) B. \(\frac{1}{4}\) C. \(\frac{{12}}{{13}}\) D. \(\frac{3}{4}\)

    Câu 32: Cho \(A\) và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.

    A. \(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\)

    B. \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\)

    C. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)

    D. \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\)

    Câu 33: Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \(11\) là:

    A. \(\frac{1}{{18}}\)

    B. \(\frac{1}{6}\)

    C. \(\frac{1}{8}\)

    D. \(\frac{2}{{25}}\)

    Câu 34: Một lô hàng gồm \(1000\) sản phẩm, trong đó có \(50\) phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó \(1\) sản phẩm. Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:

    A. \(0,94\).

    B. \(0,96\).

    C. \(0,95\).

    D. \(0,97\).

    Câu 35: Một đội gồm \(5\) nam và \(8\) nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất \(3\) nữ.

    A. \(\frac{{70}}{{143}}.\)

    B. \(\frac{{73}}{{143}}.\)

    C. \(\frac{{56}}{{143}}.\)

    D. \(\frac{{87}}{{143}}.\)

    II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

    Câu 36: Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (xem hình vẽ bên dưới)

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 3

    Câu 37: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác \(ABC\) cân, cạnh đáy \(BC:\) \(x + 3y + 1 = 0,\) cạnh bên \(AB:\) \(x - y + 5 = 0;\) đường thẳng chứa \(AC\) đi qua \(M\left( { - 4; - 1} \right).\) Tìm tọa độ đỉnh \(C.\)

    Câu 38: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tròn \(\left( C \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) và các đường thẳng \({d_1}:mx + y - m - 1 = 0,\) \({d_2}:x - my + m - 1 = 0.\) Tìm các giá trị của tham số m để mỗi đường thẳng \({d_1},{d_2}\) cắt \(\left( C \right)\)tại 2 điểm phân biệt sao cho 4 điểm đó lập thành 1 tứ giác có diện tích lớn nhất. Khi đó hãy tính tổng của tất cả các giá trị tham số m.

    Câu 39: Tìm hệ số có giá trị lớn nhất khi khai triển \(P\left( x \right) = {\left( {1 + 2{x^2}} \right)^{12}}\)thành đa thức.

    ---------- HẾT ----------

    Lời giải

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 1

      Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

      A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

      D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

      Phương pháp

      - Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0

      Lời giải

      Điều kiện xác định: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\)

      Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

      Chọn C

      Câu 2: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x + 1;khi{\rm{ }}x \le 1{\rm{ }}\\ - x + 2{\rm{ }};khi{\rm{ }}x > 1\end{array} \right.\). Tính \(f\left( { - 2} \right)\).

      A. \( - 1\). B. \(4\). C. \( - 7\). D. \(0\).

      Phương pháp

      - Thay \(x = - 2\) vào hàm số đã cho

      Lời giải

      \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x + 1;khi{\rm{ }}x \le 1{\rm{ }}\\ - x + 2{\rm{ }};khi{\rm{ }}x > 1\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + 3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 1\).

      Chọn A

      Câu 3: Cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = 3{x^2} - 2x + 4\). Tìm trục đối xứng của parabol.

      A. \(x = - \frac{2}{3}\). B. \(x = - \frac{1}{3}\). C. \(x = \frac{2}{3}\). D. \(x = \frac{1}{3}\).

      Phương pháp

      - Trục đối xứng của parabol : \(x = - \frac{b}{{2a}}\)

      Lời giải

      + Có \(a = 3\); \(b = - 2\); \(c = 4\).

      + Trục đối xứng của parabol là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\)\( = \frac{1}{3}\).

      Chọn D

      Câu 4: Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 2

      A. \(y = - {x^2} + 2x - 3\). B. \(y = - {x^2} + 4x - 3\).

      C. \(y = {x^2} - 4x + 3\). D. \(y = {x^2} - 2x - 3\).

      Phương pháp

      Dựa vào hình dạng của Parabol

      Lời giải

      Dựa vào đồ thị suy ra: \(a < 0\) và hoành độ đỉnh là 2.

      \(y = - {x^2} + 4x - 3 \Rightarrow a = - 1;\,I\left( {2;1} \right)\)

      Chọn B

      Câu 5: Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right),\) \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Ta có \(f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)khi và chỉ khi:

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

      Phương pháp

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai

      Lời giải

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai ta có: \(f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\)

      Chọn A

      Câu 6: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình \({x^2} + mx + 4 = 0\) có nghiệm

      A. \( - 4 \le m \le 4\).

      B. \(m \le - 4\;\;hay\;\;m \ge 4\).

      C. \(m \le - 2\;\;hay\;\;m \ge 2\).

      D. \( - 2 \le m \le 2\).

      Phương pháp

      Phương trình bậc hai có nghiệm khi và chỉ khi \(\Delta \ge 0\)

      Lời giải

      Phương trình \({x^2} + mx + 4 = 0\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta \ge 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 16 \ge 0\)\( \Leftrightarrow m \le - 4\;\;hay\;\;m \ge 4\)

      Chọn B

      Câu 7: Số nghiệm nguyên dương của phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) là

      A. \(0\). B. \(1\). B. \(2\). D. \(3\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      \(\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 5\)

      Đối chiếu điều kiện suy ra phương trình có một nghiệm \(x = 4\).

      Chọn B

      Câu 8: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

      A. \(3\). B. \( - 3\). C. \( - 2\). D. \(1\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

      Chọn D

      Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):3x + 2y - 10 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(\left( d \right)\)?

      A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,2} \right)\).

      B. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 2} \right)\).

      C. \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow u = \left( { - 2\,;\, - 3} \right)\).

      Phương pháp

      Tìm vecto pháp tuyến sau đó suy ra vecto chỉ phương

      Lời giải

      Đường thẳng \(\left( d \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3\,;\,2} \right)\) nên \(\left( d \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

      Chọn C

      Câu 10: Trong hệ trục \(Oxy\), đường thẳng \(d\) qua \(M\left( {1;1} \right)\) và song song với đường thẳng \(d':x + y - 1 = 0\) có phương trình là

      A. \(x + y - 1 = 0\). B. \(x - y = 0\). C. \( - x + y - 1 = 0\). D. \(x + y - 2 = 0\).

      Phương pháp

      Tìm vecto pháp tuyến sau đó viết phương trình đường thẳng d

      Lời giải

      Do đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \(d':x + y - 1 = 0\) nên đường thẳng \(d\) nhận véc tơ \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm véc tơ pháp tuyến.

      Khi đó đường thẳng \(d\) qua \(M\left( {1;1} \right)\) và nhận véc tơ \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm véc tơ pháp tuyến có phương trình là \(x + y - 2 = 0\).

      Chọn D

      Câu 11: Đường trung trực của đoạn \(AB\) với \(A\left( {1; - 4} \right)\) và \(B\left( {5;2} \right)\) có phương trình là:

      A. \(2x + 3y - 3 = 0.\)

      B. \(3x + 2y + 1 = 0.\)

      C. \(3x - y + 4 = 0.\)

      D. \(x + y - 1 = 0.\)

      Phương pháp

      Sử dụng công thức trung điểm để tìm trung điểm của đoạn thẳng AB, vecto pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng AB chính là vecto AB.

      Lời giải

      Gọi I là trung điểm của AB và \(d\) là trung trực đoạn AB. Ta có

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 3

      Chọn A

      Câu 12: Góc giữa hai đường thẳng \(a:\,\sqrt 3 x - y + 7 = 0\) và \(b:x - \sqrt 3 y - 1 = 0\)là:

      A. \(30^\circ \). B. \(90^\circ \). C. \(60^\circ \). D. \(45^\circ \).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng: \(\cos \left( {a,b} \right) = \frac{{\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)

      Lời giải

      Đường thẳng \(a\) có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {\sqrt 3 ;\, - 1} \right)\);

      Đường thẳng \(b\) có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;\, - \sqrt 3 } \right)\).

      Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng có:

      \(\cos \left( {a,b} \right) = \frac{{\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{1.\sqrt 3 + \left( { - 1} \right)\left( { - \sqrt 3 } \right)}}{{2.2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Suy ra góc giữa hai đường thẳng bằng \(30^\circ \).

      Chọn A

      Câu 13: Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y + 4 = 0\) và \(2x + 3y - 1 = 0\) đến đường thẳng \(\Delta :3x + y + 4 = 0\) bằng:

      A. \(2\sqrt {10} \).

      B. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\).

      C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

      D. \(2\).

      Phương Pháp

      Lấy một điểm bất kì thuộc đường thẳng thứ nhất rồi tính khoảng cách từ điểm bất kì đó đến đường thẳng thứ hai.

      Lời giải

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y + 4 = 0\\2x + 3y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1\end{array} \right. \to A\left( { - 1;1} \right) \to d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 3 + 1 + 4} \right|}}{{\sqrt {9 + 1} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }}.\)

      Chọn C

      Câu 14: Cho hai đường thẳng \(\;{d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \(\;{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 22 + 2t}\\{y = 55 + 5t}\end{array}} \right.\). Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho.

      A. \(\left( {2;5} \right).\)

      B. \(\left( {10;25} \right).\)

      C. \(\left( { - 1;7} \right).\)

      D. \(\left( {5;2} \right).\)

      Phương pháp

      Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của cả hai phương trình đường thẳng đó

      Lời giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 4

      Chọn A

      Câu 15: Xác định tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\)

      A. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      B. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

      C. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      D. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lờigiải

      Tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\) là \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      ChọnA

      Câu 16: Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

      A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\). B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\). D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Để là phương trình đường tròn thì điều kiện cần là hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) phải bằng nhau nên loại được đáp án A và D.

      Ta có: \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + 3 = 0\) vô lý.

      Ta có:\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\) là phương trình đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\), bán kính \(R = 5\).

      Chọn B

      Câu 17: Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

      A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \). 

      D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Gọi \(I\left( {x;0} \right) \in Ox\); \(I{A^2} = I{B^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {1 - x} \right)^2} + {1^2} = {\left( {5 - x} \right)^2} + {3^2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + 1 = {x^2} - 10x + 25 + 9\) \( \Leftrightarrow x = 4\). Vậy tâm đường tròn là \(I\left( {4;0} \right)\) và bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \)

      Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có dạng \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      Chọn B

      Câu 18: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình của đường tròn có tâm là gốc tọa độ \(O\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \): \(x + y - 2 = 0\) là

      A. \({x^2} + {y^2} = 2\).

      B. \({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).

      D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(O\), bán kính \(R\) tiếp xúc với \(\Delta \) nên có:

      \(R = d\left( {O\,;\,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).

      Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} = 2\).

      Chọn A

      Câu 19: Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có độ dài trục lớn bằng:

      A. \(5\). B. \(10\). C. \(25\). D. \(50\).

      Phương pháp

      Độ dài trục lớp của Elip\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) là \({A_1}{A_2} = 2a.\)

      Lời giải

      Gọi phương trình của Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\) có độ dài trục lớn \({A_1}{A_2} = 2a.\)

      Xét

      Chọn B

      Câu 20: Tìm phương trình chính tắc của elip nếu nó đi qua điểm \(A\left( {2;\,\sqrt 3 } \right)\) và tỉ số của độ dài trục lớn với tiêu cự bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      B.\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

      C. \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      D.\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Lời giải

      Gọi phương trình chính tắc của Elip là \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\) với \(a > b > 0.\)

      Elip đi qua điểm \(A\left( {2;\sqrt 3 } \right)\) suy ra \(\frac{{{2^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{4}{{{a^2}}} + \frac{3}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right).\)

      Tỉ số của độ dài trục lớn với tiêu cự bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\) suy ra \(\frac{{2a}}{{2c}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow {c^2} = \frac{3}{4}{a^2}.\)

      Kết hợp với điều kiện \({b^2} = {a^2} - {c^2},\) ta được \({b^2} = {a^2} - \frac{3}{4}{a^2} = \frac{{{a^2}}}{4} \Leftrightarrow {a^2} = 4{b^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right).\)

      Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{{a^2}}} + \frac{3}{{{b^2}}} = 1\\{a^2} = 4{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{4{b^2}}} + \frac{3}{{{b^2}}} = 1\\{a^2} = 4{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{{b^2}}} = 1\\{a^2} = 4{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 4\end{array} \right..\)

      Vậy phương trình cần tìm là \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1.\)

      Chọn A

      Câu 21: Một người có \(4\) cái quần khác nhau, \(6\) cái áo khác nhau, \(3\)chiếc cà vạt khác nhau. Để chọn một cái quần hoặc một cái áo hoặc một cái cà vạt thì số cách chọn khác nhau là:

      A. \(13.\) B. \(72.\) C. \(12.\) D. \(30.\)

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng

      Lời giải.

      \( \bullet \) Nếu chọn một cái quần thì sẽ có \(4\) cách.

      \( \bullet \) Nếu chọn một cái áo thì sẽ có \(6\) cách.

      \( \bullet \) Nếu chọn một cái cà vạt thì sẽ có \(3\) cách.

      Theo qui tắc cộng, ta có \(4 + 6 + 3 = 13\) cách chọn.

      Chọn A

      Câu 22: Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 5

      A. 9. B. 10. C. 18. D. 24.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải.

      \( \bullet \) Từ có \(4\) cách.

      \( \bullet \) Từ có \(2\) cách.

      \( \bullet \) Từ có \(2\) cách.

      Vậy theo qui tắc nhân ta có \(4 \times 2 \times 3 = 24\) cách.

      Chọn D

      Câu 23: Từ các chữ số \(1,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7\) có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có \(4\) chữ số?

      A. \(324.\) B. \(256.\) C. \(248.\) D. \(124.\)

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân

      Lời giải.

      Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abcd} \) với \(\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {1,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7} \right\}.\)

      Vì số cần tìm có \(4\) chữ số không nhất thiết khác nhau nên:

       \(a\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

       \(b\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

       \(c\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

       \(d\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

      Như vậy, ta có \(4 \times 4 \times 4 \times 4 = 256\) số cần tìm.

      Chọn B

      Câu 24: Từ các chữ số \(1\); \(2\); \(3\); \(4\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau?

      A. \(12\). B. \(24\). C. \(42\). D. \({4^4}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Mỗi số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ các chữ số \(1\); \(2\); \(3\); \(4\) là một hoán vị của \(4\) phần tử. Vậy số các số cần tìm là: \(4! = 24\) số.

      Chọn B

      Câu 25: Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là

      A. \(A_{30}^3\). B. \({3^{30}}\). C. \(10\). D. \(C_{30}^3\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Số cách chọn \(3\) người bất kì trong \(30\) là: \(C_{30}^3\).

      Chọn D

      Câu 26: Số véctơ khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu, điểm cuối là hai trong \(6\) đỉnh của lục giác \(ABCDEF\) là

      A. \({P_6}.\) B. \(C_6^2.\) C. \(A_6^2.\) D. \(36.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Số véc-tơ khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu, điểm cuối là hai trong \(6\) đỉnh của lục giác \(ABCDEF\) là\(A_6^2\).

      Chọn C

      Câu 27: Trong một dạ hội cuối năm ở một cơ quan, ban tổ chức phát ra 100 vé xổ số đánh số từ 1 đến 100 cho 100 người. Xổ số có 4 giải: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải tư. Kết quả là việc công bố ai trúng giải nhất, giải nhì, giải ba, giải tư. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể nếu biết rằng người giữ vé số 47 trúng một trong bốn giải?

      A. \(3766437.\) B. \(3764637.\) C. \(3764367.\) D. \(3764376.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Nếu người giữ vé số 47 trúng một trong bốn giải thì:

      \( \bullet \) Người giữ vé số 47 có 4 cách chọn giải.

      \( \bullet \) Ba giải còn lại ứng với một chỉnh hợp chấp 3 của 99 phần tử, do đó ta có \(A_{99}^3 = 941094\)cách.

      Vậy số kết quả bằng \(4 \times A_{99}^3 = 4 \times 941094 = 3764376\) kết quả.

      Chọn D

      Câu 28: Cho tập \(A = \left\{ {0,1,{\rm{ }}2,{\rm{ }} \ldots ,{\rm{ }}9} \right\}.\) Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau lấy ra từ tập \(A\) là?

      A. \(30420.\) B. \(27162.\) C. \(27216.\) D. \(30240.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải.

      Gọi số cần tìm là \(\overline {abcde} ,\,a \ne 0\).

      \( \bullet \) Chọn \(a\) có 9 cách.

      \( \bullet \) Chọn \(b,\,c,\,d,\,e\) từ 9 số còn lại có \(A_9^4 = 3024\)cách.

      Vậy có \(9 \times 3024 = 27216\).

      Chọn C

      Câu 29: Số số hạng trong khai triển \({\left( {x + 2} \right)^{50}}\) là

      A. \(49\). B. \(50\). C. \(52\). D. \(51\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Lời giải

      Số số hạng trong khai triển là: \(n + 1 = 50 + 1 = 51\).

      Chọn D

      Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

      A. \(4\). B. \(6\). C. \(8\). D. \(16\).

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      \(n(\Omega ) = 2.2.2 = 8\).

      Chọn C

      Câu 31: Rút ra một lá bài từ bộ bài \(52\) lá. Xác suất để được lá bích là:

      A. \(\frac{1}{{13}}\) B. \(\frac{1}{4}\) C. \(\frac{{12}}{{13}}\) D. \(\frac{3}{4}\)

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      Số phần tử không gian mẫu:\(n\left( \Omega \right) = 52\)

      Số phần tử của biến cố xuất hiện lá bích: \(n\left( A \right) = 13\)

      Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{13}}{{52}} = \frac{1}{4}\).

      Chọn B

      Câu 32: Cho \(A\) và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.

      A. \(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\).

      B. \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\).

      C. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

      D. \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\).

      Phương pháp

      Biến cố đối của biến cố A.

      Lời giải

      Theo tính chất xác suất ta có \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)

      Chọn C

      Câu 33: Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \(11\) là:

      A. \(\frac{1}{{18}}\)

      B. \(\frac{1}{6}\)

      C. \(\frac{1}{8}\)

      D. \(\frac{2}{{25}}\)

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      Số phần tử không gian mẫu:\(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\)

      Biến cố tổng hai mặt là \(11\): \(A = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\) nên \(n\left( A \right) = 2\).

      Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).

      Chọn A

      Câu 34: Một lô hàng gồm \(1000\) sản phẩm, trong đó có \(50\) phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó \(1\) sản phẩm. Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:

      A. \(0,94\). B. \(0,96\). C. \(0,95\). D. \(0,97\).

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      Gọi \(A\) là biến cố: “lấy được \(1\) sản phẩm tốt.“

      - Không gian mẫu: \(\left| \Omega \right| = C_{1000}^1 = 1000\).

      - \(n\left( A \right) = C_{950}^1 = 950\).

      \( \Rightarrow \) \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{950}}{{1000}} = 0,95\).

      Chọn C

      Câu 35: Một đội gồm \(5\) nam và \(8\) nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất \(3\) nữ.

      A. \(\frac{{70}}{{143}}.\) B. \(\frac{{73}}{{143}}.\) C. \(\frac{{56}}{{143}}.\) D. \(\frac{{87}}{{143}}.\)

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải.

      Không gian mẫu là chọn tùy ý \(4\) người từ \(13\) người.

      Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{13}^4 = 715\).

      Gọi \(A\) là biến cố \(''\)4 người được chọn có ít nhất 3 nữ\(''\). Ta có hai trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) như sau:

      ● TH1: Chọn 3 nữ và 1 nam, có \(C_8^3C_5^1\) cách.

      ● TH2: Chọn cả 4 nữ, có \(C_8^4\) cách.

      Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_8^3C_5^1 + C_8^4 = 350\).

      Vậy xác suất cần tính \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{350}}{{715}} = \frac{{70}}{{143}}\).

      Chọn A

      II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

      Câu 36: Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (xem hình vẽ bên dưới)

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 6

      Phương pháp

      Sử dụng công thức lập phương trình Parabol.

      Lời giải

      Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

      Do parabol \(\left( P \right)\) đối xứng qua trục tung nên có trục đối xứng \(x = 0 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\).

      Chiều cao của cổng parabol là 4m nên \(G\left( {0;4} \right)\) \( \Rightarrow c = 4\).

      \( \Rightarrow \left( P \right)\): \(y = a{x^2} + 4\)

      Lại có, kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m nên \(E\left( {2;3} \right),\;F\left( { - 2;3} \right)\) \( \Rightarrow 3 = 4a = 4 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{4}\).

      Vậy \(\left( P \right)\): \(y = - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

      Ta có \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 4\end{array} \right.\) nên \(A\left( { - 4;0} \right)\), \(B\left( {4;0} \right)\) hay \(AB = 8\)(m).

      Câu 37: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác \(ABC\) cân, cạnh đáy \(BC:\) \(x + 3y + 1 = 0,\) cạnh bên \(AB:\) \(x - y + 5 = 0;\) đường thẳng chứa \(AC\) đi qua \(M\left( { - 4; - 1} \right).\) Tìm tọa độ đỉnh \(C.\)

      Phương pháp

      Viết phương trình đường thẳng các đường đi qua điểm C.

      Lời giải

      Đường thẳng d đi qua \(M\left( { - 4; - 1} \right)\) và \(d//BC\) nên d có VTPT \(\overrightarrow {{n_d}} = \overrightarrow {{n_{BC}}} = \left( {1;3} \right)\). Đường thẳng d có phương trình: \(1\left( {x + 4} \right) + 3\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + 7 = 0\).

      Gọi \(M' = d \cap AB.\) Tọa độ M’ là nghiệm của hệ

      phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y + 7 = 0\\x - y + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{11}}{2}\\y = - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow M'\left( { - \frac{{11}}{2}; - \frac{1}{2}} \right).\)

      I là trung điểm của MM’. Suy ra: \(I\left( { - \frac{{19}}{4}; - \frac{3}{4}} \right).\)

      Đường cao AH đi qua I và vuông góc với BC nên có VTPT \(\overrightarrow {{n_{AH}}} = \overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( {3; - 1} \right).\) AH có phương trình: \(3\left( {x + \frac{{19}}{4}} \right) - 1\left( {y + \frac{3}{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 2y + 27 = 0.\)

      Cách 1. \(H = AH \cap BC \Rightarrow \)tọa độ H là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y + 27 = 0\\x + 3y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{83}}{{20}}\\y = \frac{{21}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( { - \frac{{83}}{{20}};\frac{{21}}{{20}}} \right).\)

      H là trung điểm của BC nên \(C\left( { - \frac{{43}}{{10}};\frac{{11}}{{10}}} \right).\)

      Cách 2.

      Ta có: \(A = AH \cap AB\). Tọa độ A là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y + 27 = 0\\x - y + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{17}}{4}\\y = \frac{3}{4}\end{array} \right. \Rightarrow A\left( { - \frac{{17}}{4};\frac{3}{4}} \right).\)

      AC đi qua M(- 4; - 1) và nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{1}{4}; - \frac{7}{4}} \right)\) làm VTCP, do đó AC có VTPT \(\overrightarrow {{n_{AC}}} = \left( {7;1} \right).\) AC có phương trình: \(7\left( {x + 4} \right) + 1\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 7x + y + 29 = 0.\)

      \(C = AC \cap BC \Rightarrow C\left( {\frac{{ - 43}}{{10}};\frac{{11}}{{10}}} \right).\)

      Câu 38: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tròn \(\left( C \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) và các đường thẳng \({d_1}:mx + y - m - 1 = 0,\) \({d_2}:x - my + m - 1 = 0.\) Tìm các giá trị của tham số m để mỗi đường thẳng \({d_1},{d_2}\) cắt \(\left( C \right)\)tại 2 điểm phân biệt sao cho 4 điểm đó lập thành 1 tứ giác có diện tích lớn nhất. Khi đó hãy tính tổng của tất cả các giá trị tham số m.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính diện tích , khoảng cách .

      Lời giải

      Ta có \((C)\left\{ \begin{array}{l}I(1;2)\\R = 2\end{array} \right.\)

      Ta dễ thấy đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại điểm \(M\left( {1;1} \right)\) cố định nằm trong đường tròn \(\left( C \right)\) và \({d_1} \bot {d_2}\). Gọi \(A,B\) là giao điểm của \({d_1}\) và \(\left( C \right)\), \(C,D\) là giao điểm của \({d_2}\) và \(\left( C \right)\). \(H,K\) lần lượt là hình chiếu của \(I\) trên \({d_1}\) và \({d_2}\)

      Khi đó

      \(\begin{array}{l}{S_{ABCD}} = \frac{1}{2}AB.CD = 2AH.CK = 2\sqrt {{R^2} - {{\left[ {d\left( {I,{d_1}} \right)} \right]}^2}} .\sqrt {{R^2} - {{\left[ {d\left( {I,{d_2}} \right)} \right]}^2}} \\{\rm{ }} = 2\sqrt {4 - \frac{1}{{{m^2} + 1}}} \sqrt {4 - \frac{{{m^2}}}{{{m^2} + 1}}} {\rm{ = 2}}\frac{{\sqrt {\left( {4{m^2} + 3} \right)\left( {3{m^2} + 4} \right)} }}{{{m^2} + 1}} \le \frac{{4{m^2} + 3 + 3{m^2} + 4}}{{{m^2} + 1}} = 7\end{array}\)

      Do đó \(\max {S_{ABCD}} = 7\) khi \(m = \pm 1\). Khi đó tổng các giá trị của \(m\) bằng \(0.\)

      Câu 39: Tìm hệ số có giá trị lớn nhất khi khai triển \(P\left( x \right) = {\left( {1 + 2{x^2}} \right)^{12}}\)thành đa thức.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newwton

      Lời giải

      Khai triển: \(P\left( x \right) = \sum\limits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k{2^k}{x^{2k}}} = \sum\limits_{k = 0}^{12} {{a_k}{x^{2k}}} \) với \({a_k} = C_{12}^k{2^k}\).

      \({a_{k + 1}} > {a_k}\)\( \Leftrightarrow \)\(C_{12}^{k + 1}{2^{k + 1}} > C_{12}^k{2^k}\) \( \Leftrightarrow \) \(\frac{2}{{k + 1}} > \frac{1}{{12 - k}} \Leftrightarrow k < \frac{{23}}{3} \Leftrightarrow k \le 7\).

      Như vậy \({a_0} < {a_1} < {a_2} < ... < {a_8}\).

      \({a_{k + 1}} < {a_k}\) \( \Leftrightarrow \)\(C_{12}^{k + 1}{2^{k + 1}} < C_{12}^k{2^k}\) \( \Leftrightarrow \) \(\frac{2}{{k + 1}} < \frac{1}{{12 - k}} \Leftrightarrow k > \frac{{23}}{3} \Leftrightarrow k \ge 8\).

      Như vậy \({a_8} > {a_9} > {a_{10}} > ... > {a_{12}}\).

      Vậy hệ số có giá trị lớn nhất là \({a_8} = C_{12}^8{2^8} = 126720\).

      ---------- HẾT ----------

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

      A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

      D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

      Câu 2: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x + 1;khi{\rm{ }}x \le 1{\rm{ }}\\ - x + 2{\rm{ }};khi{\rm{ }}x > 1\end{array} \right.\). Tính \(f\left( { - 2} \right)\).

      A. \( - 1\). B. \(4\). C. \( - 7\). D. \(0\).

      Câu 3: Cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = 3{x^2} - 2x + 4\). Tìm trục đối xứng của parabol.

      A. \(x = - \frac{2}{3}\). B. \(x = - \frac{1}{3}\). C. \(x = \frac{2}{3}\). D. \(x = \frac{1}{3}\).

      Câu 4: Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1

      A. \(y = - {x^2} + 2x - 3\). B. \(y = - {x^2} + 4x - 3\).

      C. \(y = {x^2} - 4x + 3\). D. \(y = {x^2} - 2x - 3\).

      Câu 5: Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right),\) \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Ta có \(f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)khi và chỉ khi:

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

      Câu 6: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình \({x^2} + mx + 4 = 0\) có nghiệm

      A. \( - 4 \le m \le 4\).

      B. \(m \le - 4\;\;hay\;\;m \ge 4\).

      C. \(m \le - 2\;\;hay\;\;m \ge 2\).

      D. \( - 2 \le m \le 2\).

      Câu 7: Số nghiệm nguyên dương của phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) là

      A. \(0\). B. \(1\). B. \(2\). D. \(3\).

      Câu 8: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

      A. \(3\). B. \( - 3\). C. \( - 2\). D. \(1\).

      Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):3x + 2y - 10 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(\left( d \right)\)?

      A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,2} \right)\).

      B. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 2} \right)\).

      C. \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow u = \left( { - 2\,;\, - 3} \right)\).

      Câu 10: Trong hệ trục \(Oxy\), đường thẳng \(d\) qua \(M\left( {1;1} \right)\) và song song với đường thẳng \(d':x + y - 1 = 0\) có phương trình là

      A. \(x + y - 1 = 0\). B. \(x - y = 0\). C. \( - x + y - 1 = 0\). D. \(x + y - 2 = 0\).

      Câu 11: Đường trung trực của đoạn \(AB\) với \(A\left( {1; - 4} \right)\) và \(B\left( {5;2} \right)\) có phương trình là:

      A. \(2x + 3y - 3 = 0.\) B. \(3x + 2y + 1 = 0.\) C. \(3x - y + 4 = 0.\) D. \(x + y - 1 = 0.\)

      Câu 12: Góc giữa hai đường thẳng \(a:\,\sqrt 3 x - y + 7 = 0\) và \(b:x - \sqrt 3 y - 1 = 0\)là:

      A. \(30^\circ \). B. \(90^\circ \). C. \(60^\circ \). D. \(45^\circ \).

      Câu 13: Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y + 4 = 0\) và \(2x + 3y - 1 = 0\) đến đường thẳng \(\Delta :3x + y + 4 = 0\) bằng:

      A. \(2\sqrt {10} \).

      B. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\).

      C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

      D. \(2\).

      Câu 14: Cho hai đường thẳng \(\;{d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \(\;{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 22 + 2t}\\{y = 55 + 5t}\end{array}} \right.\). Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho.

      A. \(\left( {2;5} \right).\)

      B. \(\left( {10;25} \right).\)

      C. \(\left( { - 1;7} \right).\)

      D. \(\left( {5;2} \right).\)

      Câu 15: Xác định tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\)

      A. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      B. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

      C. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      D. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

      Câu 16: Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

      A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\).

      B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

      D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      Câu 17: Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

      A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \). 

      D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      Câu 18: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình của đường tròn có tâm là gốc tọa độ \(O\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \): \(x + y - 2 = 0\) là

      A. \({x^2} + {y^2} = 2\).

      B. \({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).

      D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

      Câu 19: Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có độ dài trục lớn bằng

      A. \(5\). B. \(10\). C. \(25\). D. \(50\).

      Câu 20: Tìm phương trình chính tắc của elip nếu nó đi qua điểm \(A\left( {2;\,\sqrt 3 } \right)\) và tỉ số của độ dài trục lớn với tiêu cự bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      B. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

      C. \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      D. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

      Câu 21: Một người có \(4\) cái quần khác nhau, \(6\) cái áo khác nhau, \(3\)chiếc cà vạt khác nhau. Để chọn một cái quần hoặc một cái áo hoặc một cái cà vạt thì số cách chọn khác nhau là:

      A. \(13.\) B. \(72.\) C. \(12.\) D. \(30.\)

      Câu 22: Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 2

      A. 9. B. 10. C. 18. D. 24.

      Câu 23: Từ các chữ số \(1,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7\) có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có \(4\) chữ số?

      A. \(324.\) B. \(256.\) C. \(248.\) D. \(124.\)

      Câu 24: Từ các chữ số \(1\); \(2\); \(3\); \(4\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau?

      A. \(12\). B. \(24\). C. \(42\). D. \({4^4}\).

      Câu 25: Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là

      A. \(A_{30}^3\). B. \({3^{30}}\). C. \(10\). D. \(C_{30}^3\).

      Câu 26: Số véctơ khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu, điểm cuối là hai trong \(6\) đỉnh của lục giác \(ABCDEF\) là

      A. \({P_6}.\) B. \(C_6^2.\) C. \(A_6^2.\) D. \(36.\)

      Câu 27: Trong một dạ hội cuối năm ở một cơ quan, ban tổ chức phát ra 100 vé xổ số đánh số từ 1 đến 100 cho 100 người. Xổ số có 4 giải: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải tư. Kết quả là việc công bố ai trúng giải nhất, giải nhì, giải ba, giải tư. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể nếu biết rằng người giữ vé số 47 trúng một trong bốn giải?

      A. \(3766437.\) B. \(3764637.\) C. \(3764367.\) D. \(3764376.\)

      Câu 28: Cho tập \(A = \left\{ {0,1,{\rm{ }}2,{\rm{ }} \ldots ,{\rm{ }}9} \right\}.\) Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau lấy ra từ tập \(A\) là?

      A. \(30420.\) B. \(27162.\) C. \(27216.\) D. \(30240.\)

      Câu 29: Số số hạng trong khai triển \({\left( {x + 2} \right)^{50}}\) là

      A. \(49\). B. \(50\). C. \(52\). D. \(51\).

      Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

      A. \(4\). B. \(6\). C. \(8\). D. \(16\).

      Câu 31: Rút ra một lá bài từ bộ bài \(52\) lá. Xác suất để được lá bích là:

      A. \(\frac{1}{{13}}\) B. \(\frac{1}{4}\) C. \(\frac{{12}}{{13}}\) D. \(\frac{3}{4}\)

      Câu 32: Cho \(A\) và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.

      A. \(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\)

      B. \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\)

      C. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)

      D. \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\)

      Câu 33: Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \(11\) là:

      A. \(\frac{1}{{18}}\)

      B. \(\frac{1}{6}\)

      C. \(\frac{1}{8}\)

      D. \(\frac{2}{{25}}\)

      Câu 34: Một lô hàng gồm \(1000\) sản phẩm, trong đó có \(50\) phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó \(1\) sản phẩm. Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:

      A. \(0,94\).

      B. \(0,96\).

      C. \(0,95\).

      D. \(0,97\).

      Câu 35: Một đội gồm \(5\) nam và \(8\) nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất \(3\) nữ.

      A. \(\frac{{70}}{{143}}.\)

      B. \(\frac{{73}}{{143}}.\)

      C. \(\frac{{56}}{{143}}.\)

      D. \(\frac{{87}}{{143}}.\)

      II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

      Câu 36: Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (xem hình vẽ bên dưới)

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 3

      Câu 37: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác \(ABC\) cân, cạnh đáy \(BC:\) \(x + 3y + 1 = 0,\) cạnh bên \(AB:\) \(x - y + 5 = 0;\) đường thẳng chứa \(AC\) đi qua \(M\left( { - 4; - 1} \right).\) Tìm tọa độ đỉnh \(C.\)

      Câu 38: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tròn \(\left( C \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) và các đường thẳng \({d_1}:mx + y - m - 1 = 0,\) \({d_2}:x - my + m - 1 = 0.\) Tìm các giá trị của tham số m để mỗi đường thẳng \({d_1},{d_2}\) cắt \(\left( C \right)\)tại 2 điểm phân biệt sao cho 4 điểm đó lập thành 1 tứ giác có diện tích lớn nhất. Khi đó hãy tính tổng của tất cả các giá trị tham số m.

      Câu 39: Tìm hệ số có giá trị lớn nhất khi khai triển \(P\left( x \right) = {\left( {1 + 2{x^2}} \right)^{12}}\)thành đa thức.

      ---------- HẾT ----------

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 4

      Câu 1: Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là:

      A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

      B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

      D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

      Phương pháp

      - Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0

      Lời giải

      Điều kiện xác định: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\)

      Vậy tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

      Chọn C

      Câu 2: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x + 1;khi{\rm{ }}x \le 1{\rm{ }}\\ - x + 2{\rm{ }};khi{\rm{ }}x > 1\end{array} \right.\). Tính \(f\left( { - 2} \right)\).

      A. \( - 1\). B. \(4\). C. \( - 7\). D. \(0\).

      Phương pháp

      - Thay \(x = - 2\) vào hàm số đã cho

      Lời giải

      \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x + 1;khi{\rm{ }}x \le 1{\rm{ }}\\ - x + 2{\rm{ }};khi{\rm{ }}x > 1\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + 3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 1\).

      Chọn A

      Câu 3: Cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = 3{x^2} - 2x + 4\). Tìm trục đối xứng của parabol.

      A. \(x = - \frac{2}{3}\). B. \(x = - \frac{1}{3}\). C. \(x = \frac{2}{3}\). D. \(x = \frac{1}{3}\).

      Phương pháp

      - Trục đối xứng của parabol : \(x = - \frac{b}{{2a}}\)

      Lời giải

      + Có \(a = 3\); \(b = - 2\); \(c = 4\).

      + Trục đối xứng của parabol là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\)\( = \frac{1}{3}\).

      Chọn D

      Câu 4: Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 5

      A. \(y = - {x^2} + 2x - 3\). B. \(y = - {x^2} + 4x - 3\).

      C. \(y = {x^2} - 4x + 3\). D. \(y = {x^2} - 2x - 3\).

      Phương pháp

      Dựa vào hình dạng của Parabol

      Lời giải

      Dựa vào đồ thị suy ra: \(a < 0\) và hoành độ đỉnh là 2.

      \(y = - {x^2} + 4x - 3 \Rightarrow a = - 1;\,I\left( {2;1} \right)\)

      Chọn B

      Câu 5: Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right),\) \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Ta có \(f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)khi và chỉ khi:

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

      B. \(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

      C. \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).

      D. \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

      Phương pháp

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai

      Lời giải

      Áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai ta có: \(f\left( x \right) \le 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\)

      Chọn A

      Câu 6: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình \({x^2} + mx + 4 = 0\) có nghiệm

      A. \( - 4 \le m \le 4\).

      B. \(m \le - 4\;\;hay\;\;m \ge 4\).

      C. \(m \le - 2\;\;hay\;\;m \ge 2\).

      D. \( - 2 \le m \le 2\).

      Phương pháp

      Phương trình bậc hai có nghiệm khi và chỉ khi \(\Delta \ge 0\)

      Lời giải

      Phương trình \({x^2} + mx + 4 = 0\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta \ge 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 16 \ge 0\)\( \Leftrightarrow m \le - 4\;\;hay\;\;m \ge 4\)

      Chọn B

      Câu 7: Số nghiệm nguyên dương của phương trình \(\sqrt {x - 1} = x - 3\) là

      A. \(0\). B. \(1\). B. \(2\). D. \(3\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      \(\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 5\)

      Đối chiếu điều kiện suy ra phương trình có một nghiệm \(x = 4\).

      Chọn B

      Câu 8: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình: \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \) là

      A. \(3\). B. \( - 3\). C. \( - 2\). D. \(1\).

      Phương pháp

      Bình phương hai vế của phương trình

      Lời giải

      \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).

      Chọn D

      Câu 9: Cho đường thẳng \(\left( d \right):3x + 2y - 10 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(\left( d \right)\)?

      A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,2} \right)\).

      B. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 2} \right)\).

      C. \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow u = \left( { - 2\,;\, - 3} \right)\).

      Phương pháp

      Tìm vecto pháp tuyến sau đó suy ra vecto chỉ phương

      Lời giải

      Đường thẳng \(\left( d \right)\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3\,;\,2} \right)\) nên \(\left( d \right)\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\, - 3} \right)\).

      Chọn C

      Câu 10: Trong hệ trục \(Oxy\), đường thẳng \(d\) qua \(M\left( {1;1} \right)\) và song song với đường thẳng \(d':x + y - 1 = 0\) có phương trình là

      A. \(x + y - 1 = 0\). B. \(x - y = 0\). C. \( - x + y - 1 = 0\). D. \(x + y - 2 = 0\).

      Phương pháp

      Tìm vecto pháp tuyến sau đó viết phương trình đường thẳng d

      Lời giải

      Do đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng \(d':x + y - 1 = 0\) nên đường thẳng \(d\) nhận véc tơ \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm véc tơ pháp tuyến.

      Khi đó đường thẳng \(d\) qua \(M\left( {1;1} \right)\) và nhận véc tơ \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm véc tơ pháp tuyến có phương trình là \(x + y - 2 = 0\).

      Chọn D

      Câu 11: Đường trung trực của đoạn \(AB\) với \(A\left( {1; - 4} \right)\) và \(B\left( {5;2} \right)\) có phương trình là:

      A. \(2x + 3y - 3 = 0.\)

      B. \(3x + 2y + 1 = 0.\)

      C. \(3x - y + 4 = 0.\)

      D. \(x + y - 1 = 0.\)

      Phương pháp

      Sử dụng công thức trung điểm để tìm trung điểm của đoạn thẳng AB, vecto pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng AB chính là vecto AB.

      Lời giải

      Gọi I là trung điểm của AB và \(d\) là trung trực đoạn AB. Ta có

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 6

      Chọn A

      Câu 12: Góc giữa hai đường thẳng \(a:\,\sqrt 3 x - y + 7 = 0\) và \(b:x - \sqrt 3 y - 1 = 0\)là:

      A. \(30^\circ \). B. \(90^\circ \). C. \(60^\circ \). D. \(45^\circ \).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng: \(\cos \left( {a,b} \right) = \frac{{\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)

      Lời giải

      Đường thẳng \(a\) có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {\sqrt 3 ;\, - 1} \right)\);

      Đường thẳng \(b\) có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;\, - \sqrt 3 } \right)\).

      Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng có:

      \(\cos \left( {a,b} \right) = \frac{{\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{1.\sqrt 3 + \left( { - 1} \right)\left( { - \sqrt 3 } \right)}}{{2.2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Suy ra góc giữa hai đường thẳng bằng \(30^\circ \).

      Chọn A

      Câu 13: Khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng \(x - 3y + 4 = 0\) và \(2x + 3y - 1 = 0\) đến đường thẳng \(\Delta :3x + y + 4 = 0\) bằng:

      A. \(2\sqrt {10} \).

      B. \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\).

      C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

      D. \(2\).

      Phương Pháp

      Lấy một điểm bất kì thuộc đường thẳng thứ nhất rồi tính khoảng cách từ điểm bất kì đó đến đường thẳng thứ hai.

      Lời giải

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y + 4 = 0\\2x + 3y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1\end{array} \right. \to A\left( { - 1;1} \right) \to d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 3 + 1 + 4} \right|}}{{\sqrt {9 + 1} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }}.\)

      Chọn C

      Câu 14: Cho hai đường thẳng \(\;{d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \(\;{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 22 + 2t}\\{y = 55 + 5t}\end{array}} \right.\). Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho.

      A. \(\left( {2;5} \right).\)

      B. \(\left( {10;25} \right).\)

      C. \(\left( { - 1;7} \right).\)

      D. \(\left( {5;2} \right).\)

      Phương pháp

      Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của cả hai phương trình đường thẳng đó

      Lời giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 7

      Chọn A

      Câu 15: Xác định tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\)

      A. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      B. Tâm \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

      C. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      D. Tâm \(I\left( {1; - 2} \right),\) bán kính \(R = 9\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lờigiải

      Tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9.\) là \(I\left( { - 1;2} \right),\) bán kính \(R = 3\).

      ChọnA

      Câu 16: Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn?

      A. \({x^2} + 2{y^2} - 4x - 8y + 1 = 0\). B. \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

      C. \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\). D. \(4{x^2} + {y^2} - 10x - 6y - 2 = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Để là phương trình đường tròn thì điều kiện cần là hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) phải bằng nhau nên loại được đáp án A và D.

      Ta có: \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + 3 = 0\) vô lý.

      Ta có:\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\) là phương trình đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\), bán kính \(R = 5\).

      Chọn B

      Câu 17: Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\), \(B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

      A. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      B. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      C. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \). 

      D. \({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Gọi \(I\left( {x;0} \right) \in Ox\); \(I{A^2} = I{B^2}\) \( \Leftrightarrow {\left( {1 - x} \right)^2} + {1^2} = {\left( {5 - x} \right)^2} + {3^2}\) \( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + 1 = {x^2} - 10x + 25 + 9\) \( \Leftrightarrow x = 4\). Vậy tâm đường tròn là \(I\left( {4;0} \right)\) và bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 4} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \)

      Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có dạng \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

      Chọn B

      Câu 18: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình của đường tròn có tâm là gốc tọa độ \(O\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \): \(x + y - 2 = 0\) là

      A. \({x^2} + {y^2} = 2\).

      B. \({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).

      D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(O\), bán kính \(R\) tiếp xúc với \(\Delta \) nên có:

      \(R = d\left( {O\,;\,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).

      Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} = 2\).

      Chọn A

      Câu 19: Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có độ dài trục lớn bằng:

      A. \(5\). B. \(10\). C. \(25\). D. \(50\).

      Phương pháp

      Độ dài trục lớp của Elip\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) là \({A_1}{A_2} = 2a.\)

      Lời giải

      Gọi phương trình của Elip là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\) có độ dài trục lớn \({A_1}{A_2} = 2a.\)

      Xét

      Chọn B

      Câu 20: Tìm phương trình chính tắc của elip nếu nó đi qua điểm \(A\left( {2;\,\sqrt 3 } \right)\) và tỉ số của độ dài trục lớn với tiêu cự bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

      A. \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      B.\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

      C. \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

      D.\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

      Lời giải

      Gọi phương trình chính tắc của Elip là \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\) với \(a > b > 0.\)

      Elip đi qua điểm \(A\left( {2;\sqrt 3 } \right)\) suy ra \(\frac{{{2^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{4}{{{a^2}}} + \frac{3}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right).\)

      Tỉ số của độ dài trục lớn với tiêu cự bằng \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\) suy ra \(\frac{{2a}}{{2c}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow {c^2} = \frac{3}{4}{a^2}.\)

      Kết hợp với điều kiện \({b^2} = {a^2} - {c^2},\) ta được \({b^2} = {a^2} - \frac{3}{4}{a^2} = \frac{{{a^2}}}{4} \Leftrightarrow {a^2} = 4{b^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right).\)

      Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{{a^2}}} + \frac{3}{{{b^2}}} = 1\\{a^2} = 4{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{4{b^2}}} + \frac{3}{{{b^2}}} = 1\\{a^2} = 4{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{{b^2}}} = 1\\{a^2} = 4{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 4\end{array} \right..\)

      Vậy phương trình cần tìm là \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1.\)

      Chọn A

      Câu 21: Một người có \(4\) cái quần khác nhau, \(6\) cái áo khác nhau, \(3\)chiếc cà vạt khác nhau. Để chọn một cái quần hoặc một cái áo hoặc một cái cà vạt thì số cách chọn khác nhau là:

      A. \(13.\) B. \(72.\) C. \(12.\) D. \(30.\)

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng

      Lời giải.

      \( \bullet \) Nếu chọn một cái quần thì sẽ có \(4\) cách.

      \( \bullet \) Nếu chọn một cái áo thì sẽ có \(6\) cách.

      \( \bullet \) Nếu chọn một cái cà vạt thì sẽ có \(3\) cách.

      Theo qui tắc cộng, ta có \(4 + 6 + 3 = 13\) cách chọn.

      Chọn A

      Câu 22: Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 8

      A. 9. B. 10. C. 18. D. 24.

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải.

      \( \bullet \) Từ có \(4\) cách.

      \( \bullet \) Từ có \(2\) cách.

      \( \bullet \) Từ có \(2\) cách.

      Vậy theo qui tắc nhân ta có \(4 \times 2 \times 3 = 24\) cách.

      Chọn D

      Câu 23: Từ các chữ số \(1,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7\) có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có \(4\) chữ số?

      A. \(324.\) B. \(256.\) C. \(248.\) D. \(124.\)

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân

      Lời giải.

      Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {abcd} \) với \(\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {1,{\rm{ }}5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7} \right\}.\)

      Vì số cần tìm có \(4\) chữ số không nhất thiết khác nhau nên:

       \(a\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

       \(b\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

       \(c\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

       \(d\) được chọn từ tập \(A\) nên có \(4\) cách chọn.

      Như vậy, ta có \(4 \times 4 \times 4 \times 4 = 256\) số cần tìm.

      Chọn B

      Câu 24: Từ các chữ số \(1\); \(2\); \(3\); \(4\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau?

      A. \(12\). B. \(24\). C. \(42\). D. \({4^4}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức hoán vị

      Lời giải

      Mỗi số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ các chữ số \(1\); \(2\); \(3\); \(4\) là một hoán vị của \(4\) phần tử. Vậy số các số cần tìm là: \(4! = 24\) số.

      Chọn B

      Câu 25: Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là

      A. \(A_{30}^3\). B. \({3^{30}}\). C. \(10\). D. \(C_{30}^3\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tổ hợp

      Lời giải

      Số cách chọn \(3\) người bất kì trong \(30\) là: \(C_{30}^3\).

      Chọn D

      Câu 26: Số véctơ khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu, điểm cuối là hai trong \(6\) đỉnh của lục giác \(ABCDEF\) là

      A. \({P_6}.\) B. \(C_6^2.\) C. \(A_6^2.\) D. \(36.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Số véc-tơ khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu, điểm cuối là hai trong \(6\) đỉnh của lục giác \(ABCDEF\) là\(A_6^2\).

      Chọn C

      Câu 27: Trong một dạ hội cuối năm ở một cơ quan, ban tổ chức phát ra 100 vé xổ số đánh số từ 1 đến 100 cho 100 người. Xổ số có 4 giải: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba, 1 giải tư. Kết quả là việc công bố ai trúng giải nhất, giải nhì, giải ba, giải tư. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể nếu biết rằng người giữ vé số 47 trúng một trong bốn giải?

      A. \(3766437.\) B. \(3764637.\) C. \(3764367.\) D. \(3764376.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Nếu người giữ vé số 47 trúng một trong bốn giải thì:

      \( \bullet \) Người giữ vé số 47 có 4 cách chọn giải.

      \( \bullet \) Ba giải còn lại ứng với một chỉnh hợp chấp 3 của 99 phần tử, do đó ta có \(A_{99}^3 = 941094\)cách.

      Vậy số kết quả bằng \(4 \times A_{99}^3 = 4 \times 941094 = 3764376\) kết quả.

      Chọn D

      Câu 28: Cho tập \(A = \left\{ {0,1,{\rm{ }}2,{\rm{ }} \ldots ,{\rm{ }}9} \right\}.\) Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau lấy ra từ tập \(A\) là?

      A. \(30420.\) B. \(27162.\) C. \(27216.\) D. \(30240.\)

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải.

      Gọi số cần tìm là \(\overline {abcde} ,\,a \ne 0\).

      \( \bullet \) Chọn \(a\) có 9 cách.

      \( \bullet \) Chọn \(b,\,c,\,d,\,e\) từ 9 số còn lại có \(A_9^4 = 3024\)cách.

      Vậy có \(9 \times 3024 = 27216\).

      Chọn C

      Câu 29: Số số hạng trong khai triển \({\left( {x + 2} \right)^{50}}\) là

      A. \(49\). B. \(50\). C. \(52\). D. \(51\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newton

      Lời giải

      Số số hạng trong khai triển là: \(n + 1 = 50 + 1 = 51\).

      Chọn D

      Câu 30: Gieo một đồng tiền liên tiếp \(3\) lần thì \(n(\Omega )\) là bao nhiêu?

      A. \(4\). B. \(6\). C. \(8\). D. \(16\).

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      \(n(\Omega ) = 2.2.2 = 8\).

      Chọn C

      Câu 31: Rút ra một lá bài từ bộ bài \(52\) lá. Xác suất để được lá bích là:

      A. \(\frac{1}{{13}}\) B. \(\frac{1}{4}\) C. \(\frac{{12}}{{13}}\) D. \(\frac{3}{4}\)

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      Số phần tử không gian mẫu:\(n\left( \Omega \right) = 52\)

      Số phần tử của biến cố xuất hiện lá bích: \(n\left( A \right) = 13\)

      Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{13}}{{52}} = \frac{1}{4}\).

      Chọn B

      Câu 32: Cho \(A\) và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.

      A. \(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\).

      B. \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\).

      C. \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

      D. \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\).

      Phương pháp

      Biến cố đối của biến cố A.

      Lời giải

      Theo tính chất xác suất ta có \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)

      Chọn C

      Câu 33: Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \(11\) là:

      A. \(\frac{1}{{18}}\)

      B. \(\frac{1}{6}\)

      C. \(\frac{1}{8}\)

      D. \(\frac{2}{{25}}\)

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      Số phần tử không gian mẫu:\(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\)

      Biến cố tổng hai mặt là \(11\): \(A = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\) nên \(n\left( A \right) = 2\).

      Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).

      Chọn A

      Câu 34: Một lô hàng gồm \(1000\) sản phẩm, trong đó có \(50\) phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó \(1\) sản phẩm. Xác suất để lấy được sản phẩm tốt là:

      A. \(0,94\). B. \(0,96\). C. \(0,95\). D. \(0,97\).

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải

      Gọi \(A\) là biến cố: “lấy được \(1\) sản phẩm tốt.“

      - Không gian mẫu: \(\left| \Omega \right| = C_{1000}^1 = 1000\).

      - \(n\left( A \right) = C_{950}^1 = 950\).

      \( \Rightarrow \) \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{950}}{{1000}} = 0,95\).

      Chọn C

      Câu 35: Một đội gồm \(5\) nam và \(8\) nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất \(3\) nữ.

      A. \(\frac{{70}}{{143}}.\) B. \(\frac{{73}}{{143}}.\) C. \(\frac{{56}}{{143}}.\) D. \(\frac{{87}}{{143}}.\)

      Phương pháp

      Công thức tính xác suất

      Lời giải.

      Không gian mẫu là chọn tùy ý \(4\) người từ \(13\) người.

      Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{13}^4 = 715\).

      Gọi \(A\) là biến cố \(''\)4 người được chọn có ít nhất 3 nữ\(''\). Ta có hai trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) như sau:

      ● TH1: Chọn 3 nữ và 1 nam, có \(C_8^3C_5^1\) cách.

      ● TH2: Chọn cả 4 nữ, có \(C_8^4\) cách.

      Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_8^3C_5^1 + C_8^4 = 350\).

      Vậy xác suất cần tính \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{350}}{{715}} = \frac{{70}}{{143}}\).

      Chọn A

      II. TỰ LUẬN (04 câu – 3,0 điểm)

      Câu 36: Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (xem hình vẽ bên dưới)

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 9

      Phương pháp

      Sử dụng công thức lập phương trình Parabol.

      Lời giải

      Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

      Do parabol \(\left( P \right)\) đối xứng qua trục tung nên có trục đối xứng \(x = 0 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\).

      Chiều cao của cổng parabol là 4m nên \(G\left( {0;4} \right)\) \( \Rightarrow c = 4\).

      \( \Rightarrow \left( P \right)\): \(y = a{x^2} + 4\)

      Lại có, kích thước cửa ở giữa là 3m x 4m nên \(E\left( {2;3} \right),\;F\left( { - 2;3} \right)\) \( \Rightarrow 3 = 4a = 4 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{4}\).

      Vậy \(\left( P \right)\): \(y = - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

      Ta có \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 4\end{array} \right.\) nên \(A\left( { - 4;0} \right)\), \(B\left( {4;0} \right)\) hay \(AB = 8\)(m).

      Câu 37: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác \(ABC\) cân, cạnh đáy \(BC:\) \(x + 3y + 1 = 0,\) cạnh bên \(AB:\) \(x - y + 5 = 0;\) đường thẳng chứa \(AC\) đi qua \(M\left( { - 4; - 1} \right).\) Tìm tọa độ đỉnh \(C.\)

      Phương pháp

      Viết phương trình đường thẳng các đường đi qua điểm C.

      Lời giải

      Đường thẳng d đi qua \(M\left( { - 4; - 1} \right)\) và \(d//BC\) nên d có VTPT \(\overrightarrow {{n_d}} = \overrightarrow {{n_{BC}}} = \left( {1;3} \right)\). Đường thẳng d có phương trình: \(1\left( {x + 4} \right) + 3\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + 7 = 0\).

      Gọi \(M' = d \cap AB.\) Tọa độ M’ là nghiệm của hệ

      phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y + 7 = 0\\x - y + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{11}}{2}\\y = - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow M'\left( { - \frac{{11}}{2}; - \frac{1}{2}} \right).\)

      I là trung điểm của MM’. Suy ra: \(I\left( { - \frac{{19}}{4}; - \frac{3}{4}} \right).\)

      Đường cao AH đi qua I và vuông góc với BC nên có VTPT \(\overrightarrow {{n_{AH}}} = \overrightarrow {{u_{BC}}} = \left( {3; - 1} \right).\) AH có phương trình: \(3\left( {x + \frac{{19}}{4}} \right) - 1\left( {y + \frac{3}{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x - 2y + 27 = 0.\)

      Cách 1. \(H = AH \cap BC \Rightarrow \)tọa độ H là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y + 27 = 0\\x + 3y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{83}}{{20}}\\y = \frac{{21}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( { - \frac{{83}}{{20}};\frac{{21}}{{20}}} \right).\)

      H là trung điểm của BC nên \(C\left( { - \frac{{43}}{{10}};\frac{{11}}{{10}}} \right).\)

      Cách 2.

      Ta có: \(A = AH \cap AB\). Tọa độ A là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y + 27 = 0\\x - y + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{17}}{4}\\y = \frac{3}{4}\end{array} \right. \Rightarrow A\left( { - \frac{{17}}{4};\frac{3}{4}} \right).\)

      AC đi qua M(- 4; - 1) và nhận \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{1}{4}; - \frac{7}{4}} \right)\) làm VTCP, do đó AC có VTPT \(\overrightarrow {{n_{AC}}} = \left( {7;1} \right).\) AC có phương trình: \(7\left( {x + 4} \right) + 1\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 7x + y + 29 = 0.\)

      \(C = AC \cap BC \Rightarrow C\left( {\frac{{ - 43}}{{10}};\frac{{11}}{{10}}} \right).\)

      Câu 38: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tròn \(\left( C \right):\,\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) và các đường thẳng \({d_1}:mx + y - m - 1 = 0,\) \({d_2}:x - my + m - 1 = 0.\) Tìm các giá trị của tham số m để mỗi đường thẳng \({d_1},{d_2}\) cắt \(\left( C \right)\)tại 2 điểm phân biệt sao cho 4 điểm đó lập thành 1 tứ giác có diện tích lớn nhất. Khi đó hãy tính tổng của tất cả các giá trị tham số m.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính diện tích , khoảng cách .

      Lời giải

      Ta có \((C)\left\{ \begin{array}{l}I(1;2)\\R = 2\end{array} \right.\)

      Ta dễ thấy đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại điểm \(M\left( {1;1} \right)\) cố định nằm trong đường tròn \(\left( C \right)\) và \({d_1} \bot {d_2}\). Gọi \(A,B\) là giao điểm của \({d_1}\) và \(\left( C \right)\), \(C,D\) là giao điểm của \({d_2}\) và \(\left( C \right)\). \(H,K\) lần lượt là hình chiếu của \(I\) trên \({d_1}\) và \({d_2}\)

      Khi đó

      \(\begin{array}{l}{S_{ABCD}} = \frac{1}{2}AB.CD = 2AH.CK = 2\sqrt {{R^2} - {{\left[ {d\left( {I,{d_1}} \right)} \right]}^2}} .\sqrt {{R^2} - {{\left[ {d\left( {I,{d_2}} \right)} \right]}^2}} \\{\rm{ }} = 2\sqrt {4 - \frac{1}{{{m^2} + 1}}} \sqrt {4 - \frac{{{m^2}}}{{{m^2} + 1}}} {\rm{ = 2}}\frac{{\sqrt {\left( {4{m^2} + 3} \right)\left( {3{m^2} + 4} \right)} }}{{{m^2} + 1}} \le \frac{{4{m^2} + 3 + 3{m^2} + 4}}{{{m^2} + 1}} = 7\end{array}\)

      Do đó \(\max {S_{ABCD}} = 7\) khi \(m = \pm 1\). Khi đó tổng các giá trị của \(m\) bằng \(0.\)

      Câu 39: Tìm hệ số có giá trị lớn nhất khi khai triển \(P\left( x \right) = {\left( {1 + 2{x^2}} \right)^{12}}\)thành đa thức.

      Phương pháp

      Sử dụng công thức khai triển nhị thức Newwton

      Lời giải

      Khai triển: \(P\left( x \right) = \sum\limits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k{2^k}{x^{2k}}} = \sum\limits_{k = 0}^{12} {{a_k}{x^{2k}}} \) với \({a_k} = C_{12}^k{2^k}\).

      \({a_{k + 1}} > {a_k}\)\( \Leftrightarrow \)\(C_{12}^{k + 1}{2^{k + 1}} > C_{12}^k{2^k}\) \( \Leftrightarrow \) \(\frac{2}{{k + 1}} > \frac{1}{{12 - k}} \Leftrightarrow k < \frac{{23}}{3} \Leftrightarrow k \le 7\).

      Như vậy \({a_0} < {a_1} < {a_2} < ... < {a_8}\).

      \({a_{k + 1}} < {a_k}\) \( \Leftrightarrow \)\(C_{12}^{k + 1}{2^{k + 1}} < C_{12}^k{2^k}\) \( \Leftrightarrow \) \(\frac{2}{{k + 1}} < \frac{1}{{12 - k}} \Leftrightarrow k > \frac{{23}}{3} \Leftrightarrow k \ge 8\).

      Như vậy \({a_8} > {a_9} > {a_{10}} > ... > {a_{12}}\).

      Vậy hệ số có giá trị lớn nhất là \({a_8} = C_{12}^8{2^8} = 126720\).

      ---------- HẾT ----------

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập sgk toán 10 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh lớp 10. Đề thi này không chỉ kiểm tra kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh ôn tập hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, các em học sinh có thể gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập về hàm số: Xác định tập xác định, tập giá trị, vẽ đồ thị hàm số, tìm điểm cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      2. Bài tập về phương trình và bất phương trình: Giải phương trình bậc hai, phương trình bậc ba, phương trình chứa căn thức, bất phương trình bậc hai, bất phương trình bậc ba.
      3. Bài tập về lượng giác: Giải phương trình lượng giác, chứng minh đẳng thức lượng giác, tính giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.
      4. Bài tập về hình học: Tính diện tích, chu vi, thể tích của các hình hình học, chứng minh các tính chất hình học.
      5. Bài tập về tổ hợp và xác suất: Tính số hoán vị, số tổ hợp, số chỉnh hợp, tính xác suất của các biến cố.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập mẫu

      Bài 1: Giải phương trình bậc hai 2x2 - 5x + 3 = 0

      Lời giải:

      Phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 với a = 2, b = -5, c = 3.

      Tính delta: Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4 * 2 * 3 = 25 - 24 = 1

      Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      x1 = (-b + √Δ) / 2a = (5 + 1) / (2 * 2) = 3/2

      x2 = (-b - √Δ) / 2a = (5 - 1) / (2 * 2) = 1

      Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 3/2 và x2 = 1.

      Bài 2: Tính diện tích tam giác ABC biết AB = 5cm, AC = 7cm và góc BAC = 60o

      Lời giải:

      Diện tích tam giác ABC được tính theo công thức: S = (1/2) * AB * AC * sin(BAC)

      S = (1/2) * 5 * 7 * sin(60o) = (1/2) * 5 * 7 * (√3 / 2) = (35√3) / 4 cm2

      Lời khuyên khi làm bài kiểm tra

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tài liệu tham khảo

      Để ôn tập hiệu quả cho đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, các em học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 10 - Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 10 - Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 10
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!