Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm và có độ khó phù hợp.

Cùng loigiai.com.vn chinh phục kỳ thi học kì 1 Toán 10 một cách tự tin và hiệu quả!

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

    • A.

      Trời hôm nay đẹp quá!

    • B.

      New York là thủ đô của Việt Nam.

    • C.

      Con đang làm gì đó?

    • D.

      Số 3 có phải số tự nhiên không?

    Câu 2 :

    Dùng các kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng viết lại tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 5 \le x < 3\} \) là

    • A.

      (-5;3)

    • B.

      (-5;3]

    • C.

      [-5;3]

    • D.

      [-5;3)

    Câu 3 :

    Cặp số (-2;3) là nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?

    • A.

      2x + y + 1 > 0

    • B.

      x + 3y + 1 < 0

    • C.

      2x – y – 1 \( \ge \) 0

    • D.

      x + y + 1 > 0

    Câu 4 :

    Trong các hệ sau, hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    • A.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x > 1\end{array} \right.\)

    • B.

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 2\\x - y = 5\end{array} \right.\)

    • C.

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y > 10\\x - 4y < 1\end{array} \right.\)

    • D.

      \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\x - 4 \le 1\end{array} \right.\)

    Câu 5 :

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    • A.

      \(\sin {30^o} = - \sin {150^o}\)

    • B.

      \(\tan {30^o} = - \tan {150^o}\)

    • C.

      \(\cot {30^o} = - \cot {150^o}\)

    • D.

      \(\cos {30^o} = - \cos {150^o}\)

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a. Chọn mệnh đề sai?

    • A.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

    • B.

      \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)

    • C.

      \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos B\)

    • D.

      \({c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ba\cos C\)

    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC. Số các vecto khác \(\overrightarrow 0 \), có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tam giác ABC là

    • A.

      3

    • B.

      6

    • C.

      2

    • D.

      1

    Câu 8 :

    Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm M(-3;1) và N(6;-4). Tọa độ trọng tâm G của tam giác OMN là

    • A.

      G(9;-5)

    • B.

      G(-1;1)

    • C.

      G(1;-1)

    • D.

      G(3;-3)

    Câu 9 :

    Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;3) và B(-1;2). Tọa độ \(\overrightarrow {BA} \) là

    • A.

      (-1;5)

    • B.

      (-3;-1)

    • C.

      (3;1)

    • D.

      (1;5)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có \(\widehat {ABC} = {30^o}\), AB = 5, BC = 8. Tính \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \).

    • A.

      20

    • B.

      \(20\sqrt 3 \)

    • C.

      \(20\sqrt 2 \)

    • D.

      \(40\sqrt 3 \)

    Câu 11 :

    Quy tròn số 2,654 đến hàng phần chục. Sai số tuyệt đối là?

    • A.

      0,05

    • B.

      0,04

    • C.

      0,046

    • D.

      0,1

    Câu 12 :

    Chỉ số IQ và EQ tương ứng của một nhóm học sinh được đo và ghi lại ở bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 0 1

    Dựa vào khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu “IQ” và “EQ”, hãy chỉ ra mẫu số liệu nào có độ phân tán lớn hơn.

    • A.

      Mẫu số liệu “IQ” có độ phân tán lớn hơn mẫu số liệu “EQ”.

    • B.

      Mẫu số liệu “EQ” có độ phân tán lớn hơn mẫu số liệu “IQ”.

    • C.

      Hai mẫu số liệu có độ phân tán bằng nhau.

    • D.

      Tất cả đều sai.

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    An thích ăn hai loại trái cây là cam và xoài. Mỗi tuần, mẹ cho An 200000 đồng để mua trái cây. Biết rằng giá cam là 15000 đồng/kg, giá xoài là 30000 đồng/kg. Gọi x, y lần lượt là số kg cam và xoài mà An có thể mua về sử dụng trong một tuần.

    a) Trong tuần, số tiền An có thể mua cam là 15000x, số tiền An có thể mua xoài là 30000y (x, y > 0).

    Đúng
    Sai

    b) Bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y là 3x + 6y \( \ge \) 40.

    Đúng
    Sai

    c) Cặp số (5;4) thỏa mãn bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y.

    Đúng
    Sai

    d) An có thể mua 4 kg cam, 5 kg xoài trong tuần.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {60^o}\), AC = 12, AB = 20.

    a) \(\cos C = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}}\).

    Đúng
    Sai

    b) BC = \(4\sqrt {19} \).

    Đúng
    Sai

    c) \(\widehat C \approx 83,{4^o}\) (làm tròn đến hàng phần mười).

    Đúng
    Sai

    d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là \(R = 4\sqrt {57} \).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi M , N lần lượt là trung điểm của AB và AC.

    a) \(\overrightarrow {GN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {GB} \).

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {GM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {GC} \).

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {GA} = \overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} \).

    Đúng
    Sai

    d) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} \).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Thống kê số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2021, bạn Lan thu được kết quả như bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 0 2

    Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{40}}\) là số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đọc được trong năm 2021 được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

    a) \({x_{13}} = 4\).

    Đúng
    Sai

    b) Mốt của mẫu số liệu là 5.

    Đúng
    Sai

    c) Số cuốn sách trung bình mỗi bạn đọc được là 5 (làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đúng
    Sai

    d) Phương sai của mẫu số liệu trên là 2 (làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Cho hai tập hợp A = [m – 3; m + 2], B = (-3; 5) với \(m \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \subset B\)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một nhà khoa học nghiên cứu về tác động phối hợp của vitamin A và vitamin B đối với cơ thể người. Theo đó một người mỗi ngày có thể tiếp nhận được không quá 600 đơn vị vitamin A và không quá 500 đơn vị vitamin B; một người mỗi ngày cần từ 400 đến 1000 đơn vị vitamin cả A lẫn B. Do tác động phối hợp của hai loại vitamin, mỗi ngày, số đơn vị vitamin B không ít hơn \(\frac{1}{2}\) số đơn vị vitamin A nhưng không nhiều hơn 3 lần số đơn vị vitamin A. Giá của một đơn vị vitamin A là 9 đồng, giá của một đơn vị vitamin B là 7,5 đồng. Hỏi cần chi ít nhất bao nhiêu tiền mỗi ngày để dùng đủ cả hai loại vitamin trên?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH = 4 m, HB = 20 m, \(\widehat {BAC} = {45^o}\). Tính chiều cao của cây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 0 3

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \), trong đó độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_2}} \)lớn gấp ba lần độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \). Để giữ đứng yên, người ta cần tác dụng thêm hai lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) và \(\overrightarrow {{F_4}} \), mỗi lực có độ lớn bằng 30 N và hợp với \(\overrightarrow {{F_1}} \) một góc \({30^o}\). Tính tổng độ lớn của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 0 4

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC, biết A(0;5), B(-2;8) và C(6;9). Giả sử điểm H(a;b) là chân đường cao vẽ từ đỉnh A của tam giác ABC. Tính \(b + \frac{1}{2}a\)?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Số ly trà sữa một quán nước bán được trong 20 ngày qua là:

    4, 5, 6, 8, 9, 11, 13, 16, 16, 18, 20, 21, 25, 30, 31, 33, 36, 37, 40, 41.

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

      • A.

        Trời hôm nay đẹp quá!

      • B.

        New York là thủ đô của Việt Nam.

      • C.

        Con đang làm gì đó?

      • D.

        Số 3 có phải số tự nhiên không?

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng sai.

      Lời giải chi tiết :

      B là một mệnh đề. Các đáp án còn lại là câu cảm thán hoặc câu hỏi.

      Câu 2 :

      Dùng các kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng viết lại tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 5 \le x < 3\} \) là

      • A.

        (-5;3)

      • B.

        (-5;3]

      • C.

        [-5;3]

      • D.

        [-5;3)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc viết các tập con của tập số thực \(A = \{ x \in \mathbb{R}|a \le x < b\} = [a;b)\).

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 5 \le x < 3\} = [ - 5;3)\).

      Câu 3 :

      Cặp số (-2;3) là nghiệm của bất phương trình nào dưới đây?

      • A.

        2x + y + 1 > 0

      • B.

        x + 3y + 1 < 0

      • C.

        2x – y – 1 \( \ge \) 0

      • D.

        x + y + 1 > 0

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thay cặp số vào từng bất phương trình, nếu thỏa mãn thì là nghiệm của bất phương trình đó.

      Lời giải chi tiết :

      Xét A: 2.(-2) + 3 + 1 > 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của 2x + y + 1 > 0.

      Xét B: -2 + 3.3 + 1 < 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của x + 3y + 1 < 0.

      Xét C: 2.(-2) – 3 – 1 \( \ge \) 0 sai nên (-2;3) không là nghiệm của 2x – y – 1 \( \ge \) 0.

      Xét D: -2 + 3 + 1 > 0 đúng nên (-2;3) là nghiệm của x + y + 1 > 0.

      Câu 4 :

      Trong các hệ sau, hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

      • A.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x > 1\end{array} \right.\)

      • B.

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 2\\x - y = 5\end{array} \right.\)

      • C.

        \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y > 10\\x - 4y < 1\end{array} \right.\)

      • D.

        \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\x - 4 \le 1\end{array} \right.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 2\\x - y = 5\end{array} \right.\) là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Câu 5 :

      Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

      • A.

        \(\sin {30^o} = - \sin {150^o}\)

      • B.

        \(\tan {30^o} = - \tan {150^o}\)

      • C.

        \(\cot {30^o} = - \cot {150^o}\)

      • D.

        \(\cos {30^o} = - \cos {150^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Các góc bù nhau có giá trị sin bằng nhau, giá trị cos, tan, cot đối nhau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin {30^o} = \sin ({180^o} - {30^o}) = \sin {150^o}\).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC có AB = c, AC = b, CB = a. Chọn mệnh đề sai?

      • A.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

      • B.

        \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\)

      • C.

        \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos B\)

      • D.

        \({c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ba\cos C\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Cosin trong tam giác ABC.

      Lời giải chi tiết :

      Theo định lí Cosin: \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\) nên C sai.

      Câu 7 :

      Cho tam giác ABC. Số các vecto khác \(\overrightarrow 0 \), có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tam giác ABC là

      • A.

        3

      • B.

        6

      • C.

        2

      • D.

        1

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Vecto là một đoạn thẳng có hướng. Từ hai điểm phân biệt, ta có hai vecto khác nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Có 6 vecto khác \(\overrightarrow 0 \) là \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CB} \).

      Câu 8 :

      Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm M(-3;1) và N(6;-4). Tọa độ trọng tâm G của tam giác OMN là

      • A.

        G(9;-5)

      • B.

        G(-1;1)

      • C.

        G(1;-1)

      • D.

        G(3;-3)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tọa độ điểm G là trọng tâm tam giác ABC là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\)

      Lời giải chi tiết :

      Tọa độ điểm G là trọng tâm tam giác OMN là:

      \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_O} + {x_M} + {x_N}}}{3} = \frac{{0 + ( - 3) + 6}}{3} = 1\\{y_G} = \frac{{{y_O} + {y_M} + {y_N}}}{3} = \frac{{0 + 1 + ( - 4)}}{3} = - 1\end{array} \right.\) suy ra G(1;-1).

      Câu 9 :

      Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;3) và B(-1;2). Tọa độ \(\overrightarrow {BA} \) là

      • A.

        (-1;5)

      • B.

        (-3;-1)

      • C.

        (3;1)

      • D.

        (1;5)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(\overrightarrow {AB} = ({x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {BA} = ({x_A} - {x_B};{y_A} - {y_B}) = (2 + 1;3 - 2) = (3;1)\).

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC có \(\widehat {ABC} = {30^o}\), AB = 5, BC = 8. Tính \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \).

      • A.

        20

      • B.

        \(20\sqrt 3 \)

      • C.

        \(20\sqrt 2 \)

      • D.

        \(40\sqrt 3 \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = BA.BC\cos \widehat {ABC} = 5.8.\cos {30^o} = 20\sqrt 3 \).

      Câu 11 :

      Quy tròn số 2,654 đến hàng phần chục. Sai số tuyệt đối là?

      • A.

        0,05

      • B.

        0,04

      • C.

        0,046

      • D.

        0,1

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Công thức tính sai số tuyệt đối: \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right|\) với a là số gần đúng của số \(\overline a \).

      Lời giải chi tiết :

      Quy tròn số 2,654 đến hàng phần chục, được số 2,7. Sai số tuyệt đối là: \(\left| {2,7 - 2,654} \right| = 0,046\).

      Câu 12 :

      Chỉ số IQ và EQ tương ứng của một nhóm học sinh được đo và ghi lại ở bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 1 1

      Dựa vào khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu “IQ” và “EQ”, hãy chỉ ra mẫu số liệu nào có độ phân tán lớn hơn.

      • A.

        Mẫu số liệu “IQ” có độ phân tán lớn hơn mẫu số liệu “EQ”.

      • B.

        Mẫu số liệu “EQ” có độ phân tán lớn hơn mẫu số liệu “IQ”.

      • C.

        Hai mẫu số liệu có độ phân tán bằng nhau.

      • D.

        Tất cả đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định khoảng biến thiên của từng mẫu số liệu “IQ” và “EQ” bằng cách lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu nào lớn hơn thì có độ phân tán lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu “IQ” là \({R_1} = 111 - 88 = 23\).

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu “EQ” là \({R_2} = 103 - 90 = 13\).

      Do \({R_1} > {R_2}\) nên mẫu số liệu “IQ” có độ phân tán lớn hơn mẫu số liệu “EQ”.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      An thích ăn hai loại trái cây là cam và xoài. Mỗi tuần, mẹ cho An 200000 đồng để mua trái cây. Biết rằng giá cam là 15000 đồng/kg, giá xoài là 30000 đồng/kg. Gọi x, y lần lượt là số kg cam và xoài mà An có thể mua về sử dụng trong một tuần.

      a) Trong tuần, số tiền An có thể mua cam là 15000x, số tiền An có thể mua xoài là 30000y (x, y > 0).

      Đúng
      Sai

      b) Bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y là 3x + 6y \( \ge \) 40.

      Đúng
      Sai

      c) Cặp số (5;4) thỏa mãn bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y.

      Đúng
      Sai

      d) An có thể mua 4 kg cam, 5 kg xoài trong tuần.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Trong tuần, số tiền An có thể mua cam là 15000x, số tiền An có thể mua xoài là 30000y (x, y > 0).

      Đúng
      Sai

      b) Bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y là 3x + 6y \( \ge \) 40.

      Đúng
      Sai

      c) Cặp số (5;4) thỏa mãn bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn x, y.

      Đúng
      Sai

      d) An có thể mua 4 kg cam, 5 kg xoài trong tuần.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Ứng dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Trong tuần, số tiền An có thể mua cam là 15000x, số tiền An có thể mua xoài là 30000y (x, y > 0).

      b) Sai. Vì mỗi tuần An chỉ có 200000 đồng nên ta có bất phương trình:

      \(15000x + 30000y \le 200000 \Leftrightarrow 3x + 6y \le 40\).

      c) Đúng. Thay cặp số (5;4) vào bất phương trình vừa tìm: \(3.5 + 6.4 \le 40\) (đúng).

      Vậy (5;4) là một nghiệm của bất phương trình.

      d) Sai. Thay cặp số (5;4) vào bất phương trình vừa tìm: \(3.4 + 6.5 \le 40\) (sai).

      Suy ra (4;5) không là nghiệm của bất phương trình.

      Vậy An không thể mua 4 kg cam và 5 kg xoài trong tuần.

      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {60^o}\), AC = 12, AB = 20.

      a) \(\cos C = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}}\).

      Đúng
      Sai

      b) BC = \(4\sqrt {19} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(\widehat C \approx 83,{4^o}\) (làm tròn đến hàng phần mười).

      Đúng
      Sai

      d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là \(R = 4\sqrt {57} \).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\cos C = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}}\).

      Đúng
      Sai

      b) BC = \(4\sqrt {19} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(\widehat C \approx 83,{4^o}\) (làm tròn đến hàng phần mười).

      Đúng
      Sai

      d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là \(R = 4\sqrt {57} \).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Sin, Cosin trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Theo hệ quả định lí Cos trong tam giác ABC: \(\cos C = \frac{{C{A^2} + C{B^2} - A{B^2}}}{{2.CA.CB}}\).

      b) Đúng. Theo định lí Cos trong tam giác ABC:

      \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC\cos \widehat A = {20^2} + {12^2} - 2.20.12.\cos {60^o} = 304\).

      Suy ra \(BC = 4\sqrt {19} \).

      c) Đúng. \(\cos C = \frac{{C{A^2} + C{B^2} - A{B^2}}}{{2.CA.CB}} = \frac{{{{12}^2} + {{\left( {4\sqrt {19} } \right)}^2} - {{20}^2}}}{{2.4\sqrt {19} .20}} = \frac{{\sqrt {19} }}{{38}} \approx 83,{4^o}\).

      d) Sai. Áp dụng định lí Sin trong tam giác ABC:

      \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{4\sqrt {19} }}{{2\sin {{60}^o}}} = \frac{{4\sqrt {57} }}{3}\).

      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi M , N lần lượt là trung điểm của AB và AC.

      a) \(\overrightarrow {GN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {GB} \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {GM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {GC} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {GA} = \overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} \).

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} \).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {GN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {GB} \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {GM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {GC} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {GA} = \overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} \).

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} \).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc hình bình hành, quy tắc trung điểm, trọng tâm.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 1 2

      a) Sai. \(\overrightarrow {GN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {GB} \) do hai vecto trên ngược hướng và \(GN = \frac{1}{2}GB\) (tính chất trọng tâm).

      b) Đúng. \(\overrightarrow {GM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {GC} \) do hai vecto trên ngược hướng và \(GM = \frac{1}{2}GC\) (tính chất trọng tâm).

      c) Sai. Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \), hay \(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GA} = \overrightarrow {AG} \).

      Ta có:

      \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {GC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {GB} = - \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AG} = \frac{1}{2}\overrightarrow {GA} \).

      d) Sai. Gọi I là trung điểm của BC. Khi đó A, G, I thẳng hàng (trọng tâm G thuộc trung tuyến AM).

      Lấy điểm D sao cho ABDC là hình bình hành. Khi đó I là trung điểm của AD.

      Theo chứng minh trên, \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AG} = - \frac{1}{2}.\left( {\frac{2}{3}\overrightarrow {AI} } \right) = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AD} } \right) = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AD} \).

      Mà \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \) (quy tắc hình bình hành).

      Vậy \(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AD} = - \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\).

      Câu 4 :

      Thống kê số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2021, bạn Lan thu được kết quả như bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 1 3

      Giả sử \({x_1};{x_2};...;{x_{40}}\) là số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đọc được trong năm 2021 được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      a) \({x_{13}} = 4\).

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu là 5.

      Đúng
      Sai

      c) Số cuốn sách trung bình mỗi bạn đọc được là 5 (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai

      d) Phương sai của mẫu số liệu trên là 2 (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \({x_{13}} = 4\).

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu là 5.

      Đúng
      Sai

      c) Số cuốn sách trung bình mỗi bạn đọc được là 5 (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai

      d) Phương sai của mẫu số liệu trên là 2 (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính số trung bình, phương sai của mẫu số liệu không ghép nhóm.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Ta có \({x_1};...;{x_4}\) có giá trị bằng 3, \({x_5};...;{x_{21}}\) có giá trị bằng 4. Vậy \({x_{13}} = 4\).

      b) Sai. Mốt của mẫu số liệu là 4 vì có tần số lớn nhất là 15.

      c) Đúng. Số sách trung bình mỗi bạn đọc được là \(\overline x = \frac{{3.6 + 4.15 + 5.3 + 6.8 + 7.8}}{{40}} \approx 5\) (cuốn).

      d) Đúng. \({s^2} = \frac{{{3^2}.6 + {4^2}.15 + {5^2}.3 + {6^2}.8 + {7^2}.8}}{{40}} - 4,{925^2} \approx 2\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Cho hai tập hợp A = [m – 3; m + 2], B = (-3; 5) với \(m \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \subset B\)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      \(A \subset B\) thì mọi phần tử thuộc A đều thuộc B.

      Lời giải chi tiết :

      \(A \subset B\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m - 3 > - 3\\m + 2 < 5\end{array} \right.\) hay \(0 < m < 3\).

      Vậy có 2 giá trị nguyên m thỏa mãn là m = 1; m = 2.

      Câu 2 :

      Một nhà khoa học nghiên cứu về tác động phối hợp của vitamin A và vitamin B đối với cơ thể người. Theo đó một người mỗi ngày có thể tiếp nhận được không quá 600 đơn vị vitamin A và không quá 500 đơn vị vitamin B; một người mỗi ngày cần từ 400 đến 1000 đơn vị vitamin cả A lẫn B. Do tác động phối hợp của hai loại vitamin, mỗi ngày, số đơn vị vitamin B không ít hơn \(\frac{1}{2}\) số đơn vị vitamin A nhưng không nhiều hơn 3 lần số đơn vị vitamin A. Giá của một đơn vị vitamin A là 9 đồng, giá của một đơn vị vitamin B là 7,5 đồng. Hỏi cần chi ít nhất bao nhiêu tiền mỗi ngày để dùng đủ cả hai loại vitamin trên?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi x, y lần lượt là số đơn vị vitamin A và B dùng mỗi ngày \((x,y \ge 0)\).

      Mỗi ngày có thể tiếp nhận được không quá 600 đơn vị vitamin A nên \(x \le 600\).

      Mỗi ngày có thể tiếp nhận được không quá 500 đơn vị vitamin B nên \(y \le 500\).

      Mỗi ngày cần từ 400 đến 1000 đơn vị vitamin cả A lẫn B nên \(400 \le x + y \le 1000\).

      Mỗi ngày, số đơn vị vitamin B không ít hơn \(\frac{1}{2}\) số đơn vị vitamin A nhưng không nhiều hơn 3 lần số đơn vị vitamin A nên \(\frac{1}{2}x \le y \le 3x\).

      Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 600\\0 \le y \le 500\\400 \le x + y \le 1000\\\frac{1}{2}x \le y \le 3x\end{array} \right.\) (*)

      Số tiền cần chi là f(x; y) = 9x + 7,5y (đồng).

      Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của f(x; y) trên miền nghiệm của hệ (*).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 1 4

      Miền nghiệm của hệ (*) là miền lục giác ABCDEF (kể cả biên) với \(A(100;300)\), \(B\left( {\frac{{800}}{3};\frac{{400}}{3}} \right)\), \(C(600;300)\), \(E(500;500)\), \(F\left( {\frac{{500}}{3};500} \right)\).

      Thay tọa độ các điểm trên vào f(x; y) thấy f(100; 300) = 3150 là giá trị nhỏ nhất.

      Vậy cần chi ít nhất 3150 đồng mỗi ngày để dùng đủ lượng vitamin A và B.

      Câu 3 :

      Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH = 4 m, HB = 20 m, \(\widehat {BAC} = {45^o}\). Tính chiều cao của cây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 1 5

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Sin cho tam giác ABC.

      Lời giải chi tiết :

      Trong tam giác vuông AHB có \(\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\). Suy ra \(\widehat {ABH} \approx {11^o}19'\).

      Ta có \(\widehat {ABH} + \widehat {ABC} = {90^o}\) suy ra \(\widehat {ABC} = {90^o} - \widehat {ABH} \approx {90^o} - {11^o}19' \approx {78^o}41'\).

      Xét tam giác ABC có \(\widehat {ACB} = {180^o} - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {BAC}} \right) \approx {180^o} - \left( {{{78}^o}41' + {{45}^o}} \right) \approx {56^o}19'\).

      Áp dụng định lí Sin cho tam giác ABC ta có:

      \(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB.\sin \widehat {BAC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} \approx \frac{{\sqrt {{4^2} + {{20}^2}} .\sin {{45}^o}}}{{\sin {{56}^o}19'}} \approx 17\) (m).

      Câu 4 :

      Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \), trong đó độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_2}} \)lớn gấp ba lần độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \). Để giữ đứng yên, người ta cần tác dụng thêm hai lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) và \(\overrightarrow {{F_4}} \), mỗi lực có độ lớn bằng 30 N và hợp với \(\overrightarrow {{F_1}} \) một góc \({30^o}\). Tính tổng độ lớn của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 1 6

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 1 7

      Dựng hình bình hành OACB sao cho OA = OB = 30, \(\widehat {AOC} = \widehat {BOC} = {30^o}\) và \(\overrightarrow {OC} \)cùng hướng với \(\overrightarrow {{F_1}} \).

      Khi đó \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA} } \right| = OA = 30\), \(\left| {\overrightarrow {{F_4}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right| = OB = 30\), \(\overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow {OC} \) và \(\left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OC} } \right|\).

      Vì OA = OB nên OACB là hình thoi. Giả sử I là tâm hình thoi. Xét tam giác AOI vuông tại I:

      \(\cos \widehat {OAI} = \frac{{OI}}{{OA}} \Rightarrow OI = OA.\cos \widehat {OAI} = 30.\cos {30^o} = 15\sqrt 3 \Rightarrow OC = 2OI = 30\sqrt 3 = \left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right|\).

      Vì độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) lớn gấp ba lần độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và hai lực này ngược chiều nên \(\overrightarrow {{F_2}} = - 3\overrightarrow {{F_1}} \).

      Dưới tác động của 4 lực, vật ở vị trí cân bằng nên ta có:

      \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} - 3\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_{34}}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_{34}}} = 2\overrightarrow {{F_1}} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_{34}}} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 30\sqrt 3 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 15\sqrt 3 \).

      \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 3\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = 3.15\sqrt 3 = 45\sqrt 3 \).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 15\sqrt 3 + 45\sqrt 3 = 60\sqrt 3 \approx 104\) (N).

      Câu 5 :

      Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC, biết A(0;5), B(-2;8) và C(6;9). Giả sử điểm H(a;b) là chân đường cao vẽ từ đỉnh A của tam giác ABC. Tính \(b + \frac{1}{2}a\)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\\\overrightarrow {BH} = k\overrightarrow {BC} \end{array} \right.\)

      8

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\overrightarrow {BC} = (8;1)\), \(\overrightarrow {AH} = (a - 0;b - 5) = (a;b - 5)\), \(\overrightarrow {BH} = (a + 2;b - 8)\).

      Vì AH vuông góc với BC nên ta có \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \Rightarrow 8.a + 1.(b - 5) = 0 \Rightarrow 8a + b - 5 = 0\) (1).

      Vì H là chân đường cao kẻ từ A nên B, H, C thẳng hàng hay \(\overrightarrow {BH} \), \(\overrightarrow {BC} \) cùng phương.

      Khi đó \(\overrightarrow {BH} = k\overrightarrow {BC} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 2 = k.8\\b - 8 = k.1\end{array} \right. \Rightarrow k = \frac{{a + 2}}{8} = b - 8\) (2).

      Giải hệ hai phương trình (1), (2) ta được \(a = - \frac{2}{5}\), \(b = \frac{{41}}{5}\).

      Vậy \(b + \frac{1}{2}a = \frac{{41}}{5} + \frac{1}{2}.\left( { - \frac{2}{5}} \right) = 8\).

      Câu 6 :

      Số ly trà sữa một quán nước bán được trong 20 ngày qua là:

      4, 5, 6, 8, 9, 11, 13, 16, 16, 18, 20, 21, 25, 30, 31, 33, 36, 37, 40, 41.

      Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Dãy số liệu trên đã sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      Có n = 20 nên \({Q_2} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2} = \frac{{18 + 20}}{2} = 19\).

      Bên trái trung vị có 10 giá trị nên \({Q_1} = \frac{{{x_5} + {x_6}}}{2} = \frac{{9 + 11}}{2} = 10\).

      Bên phải trung vị có 10 giá trị nên \({Q_3} = \frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2} = \frac{{31 + 33}}{2} = 32\).

      Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 32 - 10 = 22\).

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 10 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo sự tự tin khi bước vào phòng thi. Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 do loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11

      Đề thi này bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày chi tiết các bước giải, thể hiện khả năng phân tích và suy luận logic.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
      • Bài tập về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai.
      • Bài tập về bất phương trình và hệ bất phương trình.
      • Bài tập về vectơ và các phép toán vectơ.
      • Bài tập về tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng.

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải bài bản cho từng câu hỏi trong đề thi. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp giải và tự tin áp dụng vào các bài tập tương tự.

      Ví dụ minh họa: Giải bài tập về hàm số bậc hai

      Giả sử đề bài yêu cầu tìm tập xác định của hàm số y = (x-1)/(x+2). Lời giải chi tiết sẽ bao gồm:

      1. Xác định điều kiện để hàm số có nghĩa: Mẫu số khác 0.
      2. Giải bất phương trình x + 2 ≠ 0.
      3. Kết luận tập xác định của hàm số.

      Lợi ích khi sử dụng Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 của loigiai.com.vn

      • Tiết kiệm thời gian: Học sinh không cần phải tìm kiếm tài liệu ôn tập từ nhiều nguồn khác nhau.
      • Nâng cao kiến thức: Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
      • Tự tin làm bài: Đáp án chi tiết và lời giải bài bản giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài trong kỳ thi.
      • Học tập mọi lúc mọi nơi: Học sinh có thể truy cập đề thi và đáp án trên mọi thiết bị có kết nối internet.

      Lời khuyên khi ôn thi học kì 1 Toán 10

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 10, học sinh nên:

      • Học thuộc các định nghĩa, định lý và công thức quan trọng.
      • Luyện tập thường xuyên các dạng bài tập khác nhau.
      • Giải các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 11 của loigiai.com.vn là một tài liệu ôn tập không thể thiếu cho học sinh. Hãy sử dụng đề thi này một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!