Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa và cấu trúc đề thi thường gặp.

Cùng loigiai.com.vn chinh phục kỳ thi học kì 1 Toán 10 một cách tự tin và hiệu quả!

Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề? a) Cố lên, sắp đói rồi! b) Số 15 là số nguyên tố. c) Tổng các góc của một tam giác là (180^circ .) d) (x) là số nguyên dương.

Lời giải

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm)

    1.B

    2.A

    3.A

    4.D

    5.B

    6.B

    7.A

    8.C

    9.D

    10.A

    11.C

    12.A

    13.D

    14.C

    15.A

    16.C

    17.B

    18.C

    19.C

    20.C

    21.B

    22.B

    23.A

    24.D

    25.D

    Câu 1 (NB):

    Phương pháp:

    Mệnh đề có tính đúng hoặc sai.

    Cách giải:

    b, c là mệnh đề

    Chọn B.

    Câu 2 (NB):

    Phương pháp:

    Tìm giá trị để mệnh đề đúng hoặc sai để khẳng định.

    Cách giải:

    A: Đúng vì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\).

    Chọn A.

    Câu 3 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng định nghĩa các phép toán trên tập hợp.

    Cách giải:

    A. Đúng vì \(\left\{ {a;c} \right\}\) vừa thuộc tập A, vừa thuộc tập B.

    B. HS nhầm là vừa thuộc A hoặc B.

    C. HS nhầm là thuộc A và không thuộc B.

    D. HS nhầm là thuộc B và không thuộc A.

    Chọn A.

    Câu 4 (NB):

    Phương pháp:

    Cách giải:

    Theo biểu đồ Ven thì phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp \(A \cap B\).

    Chọn D.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Tính số học sinh chỉ xếp loại giỏi, chỉ xếp hạnh kiểm tốt. Từ đó tính số học sinh có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt.

    Cách giải:

    Từ giả thiết bài toán, ta có:

    Số các học sinh chỉ có học lực giỏi là: \(15 - 10 = 5\).

    Số các học sinh chỉ được xếp loại hạnh kiểm tốt là: \(25 - 10 = 15\).

    Tổng số học sinh có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt là \(10 + 5 + 15 = 30\).

    Vậy có \(30\) học sinh được khen thưởng.

    Chọn B.

    Câu 6 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng định nghĩa phép toán trên tập hợp hoặc vẽ tia số.

    Cách giải:

    Ta có: \(\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow - 1 \le m + 1 \Leftrightarrow m \ge - 2\).

    Chọn C.

    Câu 7 (TH):

    Phương pháp:

    Lấy điểm bất kì thuộc hoặc không thuộc miền nghiệm để kiểm tra bất phương trình trong đáp án

    Cách giải:

    Ta thấy O(0,0) không thuộc miền nghiệm nên loại B,C

    Đường thẳng qua (1,0) nên đáp án A đúng

    Chọn A.

    Câu 8 (TH):

    Phương pháp:

    Rút gọn bất phương trình và thay tọa độ các điểm vào bất phương trình để kiểm tra tính đúng sai.

    Cách giải:

    \(\begin{array}{l}3x + 2\left( {y + 3} \right) > 4\left( {x + 1} \right) - y + 3\\ \Leftrightarrow 3x + 2y + 6 > 4x + 4 - y + 3\\ \Leftrightarrow - x + 3y > 1\end{array}\)

    Vì thay x = 2, y = 1 vào bất phương trình ta thấy – 2 + 3.1 =1 nên (2,1) thuộc miền nghiệm

    Chọn C.

    Câu 9 (NB):

    Phương pháp:

    Cách giải:

    Ra quyết định dựa trên số liệu không phụ thuộc vào công việc của môn Thống kê.

    Chọn D.

    Câu 10 (NB):

    Phương pháp:

    Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất.

    Cách giải:

    Vì 5 có tần suất là 2, còn 6,2,9,10,8 đều có tần suất là 1 nên mốt của dấu hiệu là 5.

    Chọn A.

    Câu 11 (TH):

    Phương pháp:

    Lập bảng tần số, sắp xếp các giá trị thống kê theo thứ tự không giảm.

    Nếu có n (n lẻ) n = 2k+1 giá trị thì số trung vị bằng giá trị thứ k

    Nếu có n (chẵn) n= 2k giá trị thì số trung vị bằng trung bình cộng 2 giá trị k-1 và k+1.

    Cách giải:

    32

    33

    36

    38

    39

    42

    48

    1

    2

    1

    1

    1

    1

    2

    Vì có 7 giá trị nên trung vị bằng số liệu thứ 4 là 38

    Chọn C.

    Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Số trung bình là \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n}\)

    Cách giải:

    \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n} = \frac{{8 + 10 + 12 + 14 + 16}}{5} = 12\)

    Chọn A.

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    Kích thước mẫu là số các số liệu thống kê.

    Cách giải:

    Kích thước mẫu bằng 1120+1075+900 = 3095

    Chọn D.

    Câu 14 (NB):

    Phương pháp:

    Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai.

    Cách giải:

    Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai.

    Chọn C.

    Câu 15 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng định lí Cosin trong tam giác tính BC.

    Sử dụng định lí Sin trong tam giác: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

    Cách giải:

    Áp dụng định lí Cosin trong tam giác ABC ta có:

    \(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {3^2} + {6^2} - 2.3.6.\cos {60^0} = 27\\ \Rightarrow BC = 3\sqrt 3 \end{array}\)

    Áp dụng định lí Sin trong tam giác ABC ta có:

    \(\begin{array}{l}\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sin {{60}^0}}} = 2R\\ \Leftrightarrow 2R = 6 \Leftrightarrow R = 3\end{array}\)

    Chọn A.

    Câu 16 (NB):

    Phương pháp:

    Áp dụng định lý cosin \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

    Cách giải:

    \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{8^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2.8.5}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \angle A = {60^0}\)

    Chọn C.

    Câu 17 (TH):

    Phương pháp:

    Áp dụng định lý cosin \(\cos C = \frac{{{b^2} + {a^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)

    Cách giải:

    Theo định lí hàm cosin, ta có

    \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2.AC.BC.\cos \widehat C \Rightarrow {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} + B{C^2} - 2.\sqrt 3 .BC.\cos 45^\circ \)\( \Rightarrow BC = \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}\)

    Chọn B.

    Câu 18 (TH):

    Phương pháp

    Áp dụng công thức Herong.

    Cách giải:

    Đặt \(p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = 24.\) Áp dụng công thức Hê – rông, ta có

    \({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - CA} \right)} = \sqrt {24.\left( {24 - 21} \right).\left( {24 - 17} \right).\left( {24 - 10} \right)} = 84\,\,c{m^2}.\)

    Vậy bán kính cần tìm là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{AB.BC.CA}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{AB.BC.CA}}{{4.{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{21.17.10}}{{4.84}} = \frac{{85}}{8}\,\,cm.\)

    Chọn C.

    Câu 19 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng công thức \(S = p.r\)

    Cách giải:

    Dùng Pitago tính được \(AC = 8\), suy ra \(p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = 12\).

    Diện tích tam giác vuông \(S = \frac{1}{2}AB.AC = 24\). Lại có

    Chọn C.

    Câu 20 (NB):

    Phương pháp:

    I là trung điểm của AB thì IA = IB và \(\overrightarrow {IA} \), \(\overrightarrow {IB} \) ngược hướng

    Cách giải:

    IA = IB và \(\overrightarrow {IA} \), \(\overrightarrow {IB} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} .\)

    Chọn C.

    Câu 21 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng định nghĩa hai vecto bằng nhau.

    Cách giải:

    Ta có \(\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DC} \). Do đó:

    Ÿ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) ngược hướng.

    Ÿ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng độ dài.

    Ÿ \(ABCD\) là hình bình hành nếu \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) không cùng giá.

    Ÿ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow 0 .\)

    Chọn B.

    Câu 22 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng quy tắc cộng hai veto và hai vecto bằng nhau.

    Cách giải:

    \(\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \)

    Chọn B.

    Câu 23 (NB):

    Phương pháp:

    Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b )\)

    Cách giải:

    Ta có \((\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ) = \widehat {BAC} = {45^0}\) nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos {45^0} = a.a.\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\).

    Chọn A.

    Câu 24 (TH):

    Phương pháp:

    Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b )\)

    Cách giải:

    Gọi giao điểm của AC và BD là O, giả thiết không cho góc, ta phân tích các vectơ theo các vectơ có giá vuông góc với nhau.

    Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left( {\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OB} } \right)\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AO} .\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {OB} .\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC} + 0 = \frac{1}{2}A{C^2} = 32\).

    Chọn D.

    Câu 25 (VD):

    Phương pháp:

    Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b )\)

    Cách giải:

    Ta có \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 54 \Leftrightarrow {S_{ABC}} = 27c{m^2}\). Diện tích tam giác ABC là:

    \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.BC.\sin \widehat {ABC} = \frac{1}{2}.AB.AD.\sin \widehat {ABC} \Rightarrow \sin \widehat {ABC} = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB.AD}} = \frac{{2.27}}{{8.12}} = \frac{9}{{12}}\)

    \( \Rightarrow \cos \widehat {ABC} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\widehat {ABC}} = \frac{{5\sqrt 7 }}{{16}}\)

    Mặt khác góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) là góc ngoài góc \(\widehat {ABC}\).

    Suy ra \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos \left( {{{180}^0} - \widehat {ABC}} \right) = \cos \widehat {ABC} = \frac{{ - 5\sqrt 7 }}{{16}}\).

    Chọn D.

    Phần II: Tự luận (4 điểm)

    Câu 1 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng định nghĩa hoặc biểu diễn trên tia số.

    Cách giải:

    a. Biểu diễn trên trục số ta được:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 1

    b. Ta có \(A = \left[ {1 - 2m;\,m + 3} \right]\), \(B = \left[ {8 - 5m;\, + \infty } \right)\).

    \(A \cap B = \emptyset \) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}m + 3 < 8 - 5m\\1 - 2m \le m + 3\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}6m < 5\\3m \ge - 2\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}m < \frac{5}{6}\\m \ge - \frac{2}{3}\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \( - \frac{2}{3} \le m < \frac{5}{6}\).

    Câu 2 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng giá trị lượng giác trong tam giác vuông.

    Cách giải:

    Xét tam giác ABO vuông tại B. Khi đó \(AB = OB.\tan {60^0} = 60.\tan {60^0} = 60\sqrt 3 \)m

    Ta có BD = OC =1 m.

    Vậy chiều cao của tháp là AB + BD = \(60\sqrt 3 + 1 \approx 104,92\)m

    Câu 3 (TH):

    Phương pháp:

    Tính chất trọng tâm tam giác, chứng minh \(MB \bot MG\).

    Cách giải:

    Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Suy ra \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

    Ta có \(\overrightarrow {MB} \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right) = 0 \Rightarrow \overrightarrow {MB} .3\overrightarrow {MG} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MB} .\overrightarrow {MG} = 0 \Rightarrow MB \bot MG\)

    Chứng tỏ \(MB \bot MG\) hay M nhìn đoạn BG dưới một góc vuông nên tập hợp các điểm M là đường tròn đường kính BG.

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm – 25 câu).

      Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

      a) Cố lên, sắp đói rồi! b) Số 15 là số nguyên tố.

      c) Tổng các góc của một tam giác là \(180^\circ .\) d) \(x\) là số nguyên dương.

      A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

      Câu 2: Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề nào đúng?

      A. \(\forall {\rm{ x}} \in \mathbb{R}{\rm{, }}{{\rm{x}}^2} + 1 > 0\) B. \(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} > x\)

      C. \(\exists {\rm{ r}} \in \mathbb{Q},{\rm{ }}{{\rm{r}}^2} = 7\) D. \(\forall {\rm{ n}} \in \mathbb{N}{\rm{, n}} + 4\) chia hết cho 4.

      Câu 3: Cho \(A = \left\{ {a;b;c} \right\}\) và \(B = \left\{ {a;c;d;e} \right\}\). Hãy chọn khẳng định đúng.

      A. \(A \cap B = \left\{ {a;c} \right\}\) B. \(A \cap B = \left\{ {a;b;c;d;e} \right\}\) C. \(A \cap B = \left\{ b \right\}\) D. \(A \cap B = \left\{ {d;e} \right\}\)

      Câu 4: Cho \(A\), \(B\) là hai tập hợp bất kì. Phần gạch sọc trong hình vẽ bên dưới là tập hợp nào sau đây?

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 1

      A. \(A \cup B\) B. \(B\backslash A\) C. \(A\backslash B\) D. \(A \cap B\)

      Câu 5: Trong số \(50\) học sinh của lớp 10A có \(15\) bạn được xếp loại học lực giỏi, \(25\) bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có \(10\) bạn vừa được xếp loại học lực giỏi vừa được xếp loại hạnh kiểm tốt. Khi đó, lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt.

      A. 20 B. 30 C. 35 D. 25

      Câu 6: Cho \(A = \left( { - \infty ;m + 1} \right]\); \(B = \left( { - 1; + \infty } \right)\). Điều kiện để \(\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\) là

      A. \(m > - 1\) B. \(m \ge - 2\) C. \(m \ge 0\) D. \(m > - 2\)

      Câu 7: Hình dưới đây là hình biểu diễn của bất phương trình nào (miền nghiệm là miền màu xanh)?

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 2

      A. \(x - 3y > 1\) B. \(x - 3y < 1\) C. \(4x - 3y < 1\) D. \(4x - 3y > 1\)

      Câu 8: Miền nghiệm của bất phương trình: \(3x + 2\left( {y + 3} \right) \ge 4\left( {x + 1} \right) - y + 3\) là mặt phẳng chứa điểm.

      A. (3,0) B. (3,1) C. (2,1) D. (0,0)

      Câu 9: Công việc nào sau đây không phụ thuộc vào các công việc của môn thống kê ?

      A. Thu thập số liệu. B. Trình bày số liệu.

      C. Phân tích và xử lý số liệu. D. Ra quyết định dựa trên số liệu

      Câu 10: Cho mẫu số liệu thống kê \(\left\{ {6,5,5,2,9,10,8} \right\}\).Mốt của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu?

      A. 5 B. 10 C. 2 D. 6

      Câu 11: Cho dãy số liệu thống kê: 48,36,33,38,32,48,42,33,39. Khi đó số trung vị là

      A. 32 B. 36 C. 38 D. 40

      Câu 12: Cho dãy số liệu thống kê: \(\left\{ {8,10,12,14,16} \right\}\).Số trung bình cộng của dãy số liệu thống kê đã cho là

      A. 12 B. 14 C. 13 D. 12.5

      Câu 13: Điều tra về số học sinh của 1 trường THPT có 1120 học sinh khối 10, 1075 học sinh khối 11 và 900 học sinh khối 12. Hỏi kích thước mấu là bao nhiêu?

      A. 1220 B. 1075 C. 900 D. 3095

      Câu 14: Chọn câu đúng trong bốn phương án trả lời đúng sau đây: độ lệch chuẩn là:

      A. Bình phương của phương sai. B. Một nửa của phương sai.

      C. Căn bậc hai phương sai. D. Không phải các công thức trên.

      Câu 15: Tam giác ABC có AB = 3, AC = 6 và \(A = {60^0}\). Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

      A. R = 3 B. R = \(3\sqrt 3 \) C. \(R = \sqrt 3 \) D. R = 6

      Câu 16: Tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,\;BC = 7,\;CA = 8\). Số đo góc \(\widehat A\) bằng:

      A. \(30^\circ .\) B. \(45^\circ .\) C. \(60^\circ .\) D. \(90^\circ .\)

      Câu 17: Tam giác \(ABC\) có \(AB = \sqrt 2 ,\;AC = \sqrt 3 \) và \(\widehat C = 45^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

      A. \(BC = \sqrt 5 .\) B. \(BC = \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}.\) C. \(BC = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{2}.\) D. \(BC = \sqrt 6 .\)

      Câu 18: Tam giác \(ABC\) có \(BC = 21{\rm{cm}},{\rm{ }}CA = 17{\rm{cm}},{\rm{ }}AB = 10{\rm{cm}}\). Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

      A. \(R = \frac{{85}}{2}{\rm{cm}}\) B. \(R = \frac{7}{4}{\rm{cm}}\) C. \(R = \frac{{85}}{8}{\rm{cm}}\) D. \(R = \frac{7}{2}{\rm{cm}}\)

      Câu 19: Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6\)cm, \(BC = 10\)cm. Tính bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp tam giác đã cho.

      A. \(r = 1\) cm. B. \(r = \sqrt 2 \) cm C. \(r = 2\) cm. D. \(r = 3\) cm.

      Câu 20: Cho hai điểm \(A\) và \(B\) phân biệt. Điều kiện để \(I\) là trung điểm \(AB\) là:

      A. \(IA = IB.\) B. \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} .\) C. \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} .\) D. \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {BI} .\)

      Câu 21: Cho \(\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} \). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng hướng. B. \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng độ dài.

      C. \(ABCD\) là hình bình hành. D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow 0 .\)

      Câu 22: Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Hỏi vectơ \(\left( {\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} } \right)\) bằng vectơ nào trong các vectơ sau?

      A. \(\overrightarrow {BA} .\) B. \(\overrightarrow {BC} .\) C. \(\overrightarrow {DC} .\) D. \(\overrightarrow {AC} .\)

      Câu 23: Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a.\) Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

      A. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = {a^2}.\) B. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = {a^2}\sqrt 2 .\) C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}{a^2}.\) D. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}{a^2}.\)

      Câu 24: Cho hình thoi \(ABCD\) có \(AC = 8\) và \(BD = 6.\) Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

      A. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 24.\) B. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 26.\) C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 28.\) D. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 32.\)

      Câu 25: Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = 8\,\,{\rm{cm, }}AD = 12\,\,{\rm{cm}}\), góc \(\widehat {ABC}\) nhọn và diện tích bằng \(54\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Tính \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right).\)

      A. \(\frac{{2\sqrt 7 }}{{16}}\) B. \( - \frac{{2\sqrt 7 }}{{16}}\) C. \(\frac{{5\sqrt 7 }}{{16}}\) D. \( - \frac{{5\sqrt 7 }}{{16}}\)

      Phần II. Tự luận (4 điểm):

      Câu 1:

      a. Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;3} \right]\) và \(B = \left( {1; + \infty } \right)\). Tìm \(A \cap B\).

      b. Cho \(m\) là một tham số thực và hai tập hợp \(A = \left[ {1 - 2m;\,m + 3} \right]\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,x \ge 8 - 5m} \right\}\). Tìm các giá trị \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).

      Câu 2: Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng \(CD = 60{\rm{m}}\), giả sử chiều cao của giác kế là \(OC = 1{\rm{m}}\). Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhình thấy đỉnh \(A\) của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc \(\widehat {AOB} = {60^0}\). Tính chiều cao của tháp, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 3

      Câu 3: Tìm tập các hợp điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MB} \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right) = 0\) với \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) là ba đỉnh của tam giác.

      -----HẾT----

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm – 25 câu).

      Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

      a) Cố lên, sắp đói rồi! b) Số 15 là số nguyên tố.

      c) Tổng các góc của một tam giác là \(180^\circ .\) d) \(x\) là số nguyên dương.

      A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

      Câu 2: Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề nào đúng?

      A. \(\forall {\rm{ x}} \in \mathbb{R}{\rm{, }}{{\rm{x}}^2} + 1 > 0\) B. \(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} > x\)

      C. \(\exists {\rm{ r}} \in \mathbb{Q},{\rm{ }}{{\rm{r}}^2} = 7\) D. \(\forall {\rm{ n}} \in \mathbb{N}{\rm{, n}} + 4\) chia hết cho 4.

      Câu 3: Cho \(A = \left\{ {a;b;c} \right\}\) và \(B = \left\{ {a;c;d;e} \right\}\). Hãy chọn khẳng định đúng.

      A. \(A \cap B = \left\{ {a;c} \right\}\) B. \(A \cap B = \left\{ {a;b;c;d;e} \right\}\) C. \(A \cap B = \left\{ b \right\}\) D. \(A \cap B = \left\{ {d;e} \right\}\)

      Câu 4: Cho \(A\), \(B\) là hai tập hợp bất kì. Phần gạch sọc trong hình vẽ bên dưới là tập hợp nào sau đây?

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 1

      A. \(A \cup B\) B. \(B\backslash A\) C. \(A\backslash B\) D. \(A \cap B\)

      Câu 5: Trong số \(50\) học sinh của lớp 10A có \(15\) bạn được xếp loại học lực giỏi, \(25\) bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có \(10\) bạn vừa được xếp loại học lực giỏi vừa được xếp loại hạnh kiểm tốt. Khi đó, lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt.

      A. 20 B. 30 C. 35 D. 25

      Câu 6: Cho \(A = \left( { - \infty ;m + 1} \right]\); \(B = \left( { - 1; + \infty } \right)\). Điều kiện để \(\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\) là

      A. \(m > - 1\) B. \(m \ge - 2\) C. \(m \ge 0\) D. \(m > - 2\)

      Câu 7: Hình dưới đây là hình biểu diễn của bất phương trình nào (miền nghiệm là miền màu xanh)?

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 2

      A. \(x - 3y > 1\) B. \(x - 3y < 1\) C. \(4x - 3y < 1\) D. \(4x - 3y > 1\)

      Câu 8: Miền nghiệm của bất phương trình: \(3x + 2\left( {y + 3} \right) \ge 4\left( {x + 1} \right) - y + 3\) là mặt phẳng chứa điểm.

      A. (3,0) B. (3,1) C. (2,1) D. (0,0)

      Câu 9: Công việc nào sau đây không phụ thuộc vào các công việc của môn thống kê ?

      A. Thu thập số liệu. B. Trình bày số liệu.

      C. Phân tích và xử lý số liệu. D. Ra quyết định dựa trên số liệu

      Câu 10: Cho mẫu số liệu thống kê \(\left\{ {6,5,5,2,9,10,8} \right\}\).Mốt của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu?

      A. 5 B. 10 C. 2 D. 6

      Câu 11: Cho dãy số liệu thống kê: 48,36,33,38,32,48,42,33,39. Khi đó số trung vị là

      A. 32 B. 36 C. 38 D. 40

      Câu 12: Cho dãy số liệu thống kê: \(\left\{ {8,10,12,14,16} \right\}\).Số trung bình cộng của dãy số liệu thống kê đã cho là

      A. 12 B. 14 C. 13 D. 12.5

      Câu 13: Điều tra về số học sinh của 1 trường THPT có 1120 học sinh khối 10, 1075 học sinh khối 11 và 900 học sinh khối 12. Hỏi kích thước mấu là bao nhiêu?

      A. 1220 B. 1075 C. 900 D. 3095

      Câu 14: Chọn câu đúng trong bốn phương án trả lời đúng sau đây: độ lệch chuẩn là:

      A. Bình phương của phương sai. B. Một nửa của phương sai.

      C. Căn bậc hai phương sai. D. Không phải các công thức trên.

      Câu 15: Tam giác ABC có AB = 3, AC = 6 và \(A = {60^0}\). Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

      A. R = 3 B. R = \(3\sqrt 3 \) C. \(R = \sqrt 3 \) D. R = 6

      Câu 16: Tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,\;BC = 7,\;CA = 8\). Số đo góc \(\widehat A\) bằng:

      A. \(30^\circ .\) B. \(45^\circ .\) C. \(60^\circ .\) D. \(90^\circ .\)

      Câu 17: Tam giác \(ABC\) có \(AB = \sqrt 2 ,\;AC = \sqrt 3 \) và \(\widehat C = 45^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

      A. \(BC = \sqrt 5 .\) B. \(BC = \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}.\) C. \(BC = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{2}.\) D. \(BC = \sqrt 6 .\)

      Câu 18: Tam giác \(ABC\) có \(BC = 21{\rm{cm}},{\rm{ }}CA = 17{\rm{cm}},{\rm{ }}AB = 10{\rm{cm}}\). Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

      A. \(R = \frac{{85}}{2}{\rm{cm}}\) B. \(R = \frac{7}{4}{\rm{cm}}\) C. \(R = \frac{{85}}{8}{\rm{cm}}\) D. \(R = \frac{7}{2}{\rm{cm}}\)

      Câu 19: Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6\)cm, \(BC = 10\)cm. Tính bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp tam giác đã cho.

      A. \(r = 1\) cm. B. \(r = \sqrt 2 \) cm C. \(r = 2\) cm. D. \(r = 3\) cm.

      Câu 20: Cho hai điểm \(A\) và \(B\) phân biệt. Điều kiện để \(I\) là trung điểm \(AB\) là:

      A. \(IA = IB.\) B. \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} .\) C. \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} .\) D. \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {BI} .\)

      Câu 21: Cho \(\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} \). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng hướng. B. \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng độ dài.

      C. \(ABCD\) là hình bình hành. D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow 0 .\)

      Câu 22: Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Hỏi vectơ \(\left( {\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} } \right)\) bằng vectơ nào trong các vectơ sau?

      A. \(\overrightarrow {BA} .\) B. \(\overrightarrow {BC} .\) C. \(\overrightarrow {DC} .\) D. \(\overrightarrow {AC} .\)

      Câu 23: Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a.\) Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

      A. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = {a^2}.\) B. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = {a^2}\sqrt 2 .\) C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}{a^2}.\) D. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}{a^2}.\)

      Câu 24: Cho hình thoi \(ABCD\) có \(AC = 8\) và \(BD = 6.\) Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

      A. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 24.\) B. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 26.\) C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 28.\) D. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 32.\)

      Câu 25: Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AB = 8\,\,{\rm{cm, }}AD = 12\,\,{\rm{cm}}\), góc \(\widehat {ABC}\) nhọn và diện tích bằng \(54\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Tính \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right).\)

      A. \(\frac{{2\sqrt 7 }}{{16}}\) B. \( - \frac{{2\sqrt 7 }}{{16}}\) C. \(\frac{{5\sqrt 7 }}{{16}}\) D. \( - \frac{{5\sqrt 7 }}{{16}}\)

      Phần II. Tự luận (4 điểm):

      Câu 1:

      a. Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;3} \right]\) và \(B = \left( {1; + \infty } \right)\). Tìm \(A \cap B\).

      b. Cho \(m\) là một tham số thực và hai tập hợp \(A = \left[ {1 - 2m;\,m + 3} \right]\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\,x \ge 8 - 5m} \right\}\). Tìm các giá trị \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).

      Câu 2: Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng \(CD = 60{\rm{m}}\), giả sử chiều cao của giác kế là \(OC = 1{\rm{m}}\). Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhình thấy đỉnh \(A\) của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc \(\widehat {AOB} = {60^0}\). Tính chiều cao của tháp, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 3

      Câu 3: Tìm tập các hợp điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MB} \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right) = 0\) với \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) là ba đỉnh của tam giác.

      -----HẾT----

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm)

      1.B

      2.A

      3.A

      4.D

      5.B

      6.B

      7.A

      8.C

      9.D

      10.A

      11.C

      12.A

      13.D

      14.C

      15.A

      16.C

      17.B

      18.C

      19.C

      20.C

      21.B

      22.B

      23.A

      24.D

      25.D

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Mệnh đề có tính đúng hoặc sai.

      Cách giải:

      b, c là mệnh đề

      Chọn B.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Tìm giá trị để mệnh đề đúng hoặc sai để khẳng định.

      Cách giải:

      A: Đúng vì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\).

      Chọn A.

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng định nghĩa các phép toán trên tập hợp.

      Cách giải:

      A. Đúng vì \(\left\{ {a;c} \right\}\) vừa thuộc tập A, vừa thuộc tập B.

      B. HS nhầm là vừa thuộc A hoặc B.

      C. HS nhầm là thuộc A và không thuộc B.

      D. HS nhầm là thuộc B và không thuộc A.

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Cách giải:

      Theo biểu đồ Ven thì phần gạch sọc trong hình vẽ là tập hợp \(A \cap B\).

      Chọn D.

      Câu 5 (TH):

      Phương pháp:

      Tính số học sinh chỉ xếp loại giỏi, chỉ xếp hạnh kiểm tốt. Từ đó tính số học sinh có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt.

      Cách giải:

      Từ giả thiết bài toán, ta có:

      Số các học sinh chỉ có học lực giỏi là: \(15 - 10 = 5\).

      Số các học sinh chỉ được xếp loại hạnh kiểm tốt là: \(25 - 10 = 15\).

      Tổng số học sinh có học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt là \(10 + 5 + 15 = 30\).

      Vậy có \(30\) học sinh được khen thưởng.

      Chọn B.

      Câu 6 (VD):

      Phương pháp:

      Dùng định nghĩa phép toán trên tập hợp hoặc vẽ tia số.

      Cách giải:

      Ta có: \(\left( {A \cup B} \right) = \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow - 1 \le m + 1 \Leftrightarrow m \ge - 2\).

      Chọn C.

      Câu 7 (TH):

      Phương pháp:

      Lấy điểm bất kì thuộc hoặc không thuộc miền nghiệm để kiểm tra bất phương trình trong đáp án

      Cách giải:

      Ta thấy O(0,0) không thuộc miền nghiệm nên loại B,C

      Đường thẳng qua (1,0) nên đáp án A đúng

      Chọn A.

      Câu 8 (TH):

      Phương pháp:

      Rút gọn bất phương trình và thay tọa độ các điểm vào bất phương trình để kiểm tra tính đúng sai.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}3x + 2\left( {y + 3} \right) > 4\left( {x + 1} \right) - y + 3\\ \Leftrightarrow 3x + 2y + 6 > 4x + 4 - y + 3\\ \Leftrightarrow - x + 3y > 1\end{array}\)

      Vì thay x = 2, y = 1 vào bất phương trình ta thấy – 2 + 3.1 =1 nên (2,1) thuộc miền nghiệm

      Chọn C.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Cách giải:

      Ra quyết định dựa trên số liệu không phụ thuộc vào công việc của môn Thống kê.

      Chọn D.

      Câu 10 (NB):

      Phương pháp:

      Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất.

      Cách giải:

      Vì 5 có tần suất là 2, còn 6,2,9,10,8 đều có tần suất là 1 nên mốt của dấu hiệu là 5.

      Chọn A.

      Câu 11 (TH):

      Phương pháp:

      Lập bảng tần số, sắp xếp các giá trị thống kê theo thứ tự không giảm.

      Nếu có n (n lẻ) n = 2k+1 giá trị thì số trung vị bằng giá trị thứ k

      Nếu có n (chẵn) n= 2k giá trị thì số trung vị bằng trung bình cộng 2 giá trị k-1 và k+1.

      Cách giải:

      32

      33

      36

      38

      39

      42

      48

      1

      2

      1

      1

      1

      1

      2

      Vì có 7 giá trị nên trung vị bằng số liệu thứ 4 là 38

      Chọn C.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Số trung bình là \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n}\)

      Cách giải:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n} = \frac{{8 + 10 + 12 + 14 + 16}}{5} = 12\)

      Chọn A.

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      Kích thước mẫu là số các số liệu thống kê.

      Cách giải:

      Kích thước mẫu bằng 1120+1075+900 = 3095

      Chọn D.

      Câu 14 (NB):

      Phương pháp:

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai.

      Cách giải:

      Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai.

      Chọn C.

      Câu 15 (TH):

      Phương pháp:

      Sử dụng định lí Cosin trong tam giác tính BC.

      Sử dụng định lí Sin trong tam giác: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

      Cách giải:

      Áp dụng định lí Cosin trong tam giác ABC ta có:

      \(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {3^2} + {6^2} - 2.3.6.\cos {60^0} = 27\\ \Rightarrow BC = 3\sqrt 3 \end{array}\)

      Áp dụng định lí Sin trong tam giác ABC ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sin {{60}^0}}} = 2R\\ \Leftrightarrow 2R = 6 \Leftrightarrow R = 3\end{array}\)

      Chọn A.

      Câu 16 (NB):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lý cosin \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

      Cách giải:

      \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{8^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2.8.5}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \angle A = {60^0}\)

      Chọn C.

      Câu 17 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lý cosin \(\cos C = \frac{{{b^2} + {a^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)

      Cách giải:

      Theo định lí hàm cosin, ta có

      \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2.AC.BC.\cos \widehat C \Rightarrow {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} + B{C^2} - 2.\sqrt 3 .BC.\cos 45^\circ \)\( \Rightarrow BC = \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}\)

      Chọn B.

      Câu 18 (TH):

      Phương pháp

      Áp dụng công thức Herong.

      Cách giải:

      Đặt \(p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = 24.\) Áp dụng công thức Hê – rông, ta có

      \({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - CA} \right)} = \sqrt {24.\left( {24 - 21} \right).\left( {24 - 17} \right).\left( {24 - 10} \right)} = 84\,\,c{m^2}.\)

      Vậy bán kính cần tìm là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{AB.BC.CA}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{AB.BC.CA}}{{4.{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{21.17.10}}{{4.84}} = \frac{{85}}{8}\,\,cm.\)

      Chọn C.

      Câu 19 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng công thức \(S = p.r\)

      Cách giải:

      Dùng Pitago tính được \(AC = 8\), suy ra \(p = \frac{{AB + BC + CA}}{2} = 12\).

      Diện tích tam giác vuông \(S = \frac{1}{2}AB.AC = 24\). Lại có

      Chọn C.

      Câu 20 (NB):

      Phương pháp:

      I là trung điểm của AB thì IA = IB và \(\overrightarrow {IA} \), \(\overrightarrow {IB} \) ngược hướng

      Cách giải:

      IA = IB và \(\overrightarrow {IA} \), \(\overrightarrow {IB} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} .\)

      Chọn C.

      Câu 21 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng định nghĩa hai vecto bằng nhau.

      Cách giải:

      Ta có \(\overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DC} \). Do đó:

      Ÿ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) ngược hướng.

      Ÿ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng độ dài.

      Ÿ \(ABCD\) là hình bình hành nếu \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) không cùng giá.

      Ÿ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow 0 .\)

      Chọn B.

      Câu 22 (NB):

      Phương pháp:

      Dùng quy tắc cộng hai veto và hai vecto bằng nhau.

      Cách giải:

      \(\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \)

      Chọn B.

      Câu 23 (NB):

      Phương pháp:

      Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b )\)

      Cách giải:

      Ta có \((\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ) = \widehat {BAC} = {45^0}\) nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos {45^0} = a.a.\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\).

      Chọn A.

      Câu 24 (TH):

      Phương pháp:

      Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b )\)

      Cách giải:

      Gọi giao điểm của AC và BD là O, giả thiết không cho góc, ta phân tích các vectơ theo các vectơ có giá vuông góc với nhau.

      Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left( {\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OB} } \right)\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AO} .\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {OB} .\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC} + 0 = \frac{1}{2}A{C^2} = 32\).

      Chọn D.

      Câu 25 (VD):

      Phương pháp:

      Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b )\)

      Cách giải:

      Ta có \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 54 \Leftrightarrow {S_{ABC}} = 27c{m^2}\). Diện tích tam giác ABC là:

      \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.BC.\sin \widehat {ABC} = \frac{1}{2}.AB.AD.\sin \widehat {ABC} \Rightarrow \sin \widehat {ABC} = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB.AD}} = \frac{{2.27}}{{8.12}} = \frac{9}{{12}}\)

      \( \Rightarrow \cos \widehat {ABC} = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\widehat {ABC}} = \frac{{5\sqrt 7 }}{{16}}\)

      Mặt khác góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) là góc ngoài góc \(\widehat {ABC}\).

      Suy ra \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos \left( {{{180}^0} - \widehat {ABC}} \right) = \cos \widehat {ABC} = \frac{{ - 5\sqrt 7 }}{{16}}\).

      Chọn D.

      Phần II: Tự luận (4 điểm)

      Câu 1 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng định nghĩa hoặc biểu diễn trên tia số.

      Cách giải:

      a. Biểu diễn trên trục số ta được:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 4

      b. Ta có \(A = \left[ {1 - 2m;\,m + 3} \right]\), \(B = \left[ {8 - 5m;\, + \infty } \right)\).

      \(A \cap B = \emptyset \) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}m + 3 < 8 - 5m\\1 - 2m \le m + 3\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}6m < 5\\3m \ge - 2\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}m < \frac{5}{6}\\m \ge - \frac{2}{3}\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \( - \frac{2}{3} \le m < \frac{5}{6}\).

      Câu 2 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng giá trị lượng giác trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Xét tam giác ABO vuông tại B. Khi đó \(AB = OB.\tan {60^0} = 60.\tan {60^0} = 60\sqrt 3 \)m

      Ta có BD = OC =1 m.

      Vậy chiều cao của tháp là AB + BD = \(60\sqrt 3 + 1 \approx 104,92\)m

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Tính chất trọng tâm tam giác, chứng minh \(MB \bot MG\).

      Cách giải:

      Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Suy ra \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

      Ta có \(\overrightarrow {MB} \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right) = 0 \Rightarrow \overrightarrow {MB} .3\overrightarrow {MG} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MB} .\overrightarrow {MG} = 0 \Rightarrow MB \bot MG\)

      Chứng tỏ \(MB \bot MG\) hay M nhìn đoạn BG dưới một góc vuông nên tập hợp các điểm M là đường tròn đường kính BG.

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 10 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp học sinh đạt kết quả tốt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các kiến thức nâng cao ở các lớp trên. Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 do loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ôn luyện của học sinh.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao phủ toàn bộ chương trình Toán 10 học kì 1 theo chương trình Kết nối tri thức. Cụ thể, đề thi thường bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Mệnh đề và tập hợp: Các khái niệm cơ bản về mệnh đề, tập hợp, phép toán trên tập hợp.
      • Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Khảo sát hàm số, tìm tập xác định, tập giá trị, điểm cực trị.
      • Bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai: Giải bất phương trình, ứng dụng bất phương trình vào giải quyết các bài toán thực tế.
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình, ứng dụng hệ phương trình vào giải quyết các bài toán thực tế.
      • Vectơ: Các khái niệm cơ bản về vectơ, phép toán trên vectơ, ứng dụng vectơ vào giải quyết các bài toán hình học.
      • Tích vô hướng của hai vectơ: Tính tích vô hướng, ứng dụng tích vô hướng vào giải quyết các bài toán hình học.

      Hướng dẫn Giải Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9

      Để giải quyết tốt đề thi này, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, hiểu rõ các định lý, công thức và biết cách vận dụng chúng vào giải quyết các bài toán cụ thể. Dưới đây là một số lời khuyên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      3. Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc: Sử dụng các ký hiệu toán học chính xác, viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác và phù hợp với yêu cầu của đề bài.

      Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9

      Việc luyện tập thường xuyên với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Nâng cao kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học, phát hiện ra những lỗ hổng kiến thức và khắc phục chúng.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, kỹ năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề.
      • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình và sẵn sàng đối mặt với kỳ thi.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, từ đó có sự chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi.

      Tài liệu hỗ trợ ôn tập

      Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập hữu ích khác, bao gồm:

      • Bài giảng chi tiết: Giải thích rõ ràng các khái niệm, định lý và công thức.
      • Bài tập luyện tập: Cung cấp nhiều bài tập với các mức độ khó khác nhau để học sinh luyện tập.
      • Đáp án và lời giải chi tiết: Giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 9 là một tài liệu ôn tập quan trọng, giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và sử dụng các tài liệu hỗ trợ để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!