loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.
Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.
Hãy cùng loigiai.com.vn chinh phục đề thi này và đạt kết quả tốt nhất!
Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\forall \) hoặc \(\exists \): “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”.
\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x = 0\)
\(\exists x \in \mathbb{R},x = {x^2}\)
\(\forall x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)
\(\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)
Cho tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 3 < x < 1\} \). Tập A là tập nào sau đây?
{-3;1}
[-3;1]
[-3;1)
(-3;1)
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(3x + 4y - 5 \le 0\)
\(3x + {y^2} - 5 \le 0\)
\({x^2} + y + 3 \le 0\)
\(2xy - 5 \ge 0\)
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y - 1 > 0\\2x + y + 5 > 0\\x + y + 1 < 0\end{array} \right.\)?
(0;0)
(1;0)
(0;-2)
(0;2)
Cho tam giác ABC có \(A = {120^o}\) thì đẳng thức nào sau đây đúng?
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\)
\({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\)
\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\)
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\)
Cho tam giác ABC. Tìm công thức đúng trong các công thức sau:
\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\)
\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\)
\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\)
\(S = \frac{1}{2}bc\sin C\)
Cho hình bình hành ABCD. Vecto nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \)?
\(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)
\(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DA} \)
\(\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)
\(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {CB} \)
Biết \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \). Gọi C là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \). Chọn khẳng định đúng.
\(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow a \)
\(\overrightarrow {CA} = 2\overrightarrow a \)
\(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a \)
\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(4;-3) và N(-2;0). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {MN} \) là
(2;-3)
(6;-3)
(-6;3)
(-2;3)
Cho hai vecto \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) khác \(\overrightarrow 0 \), \(\alpha \) là góc tạo vởi hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\). Chọn khẳng định đúng.
\(\alpha = {180^o}\)
\(\alpha = {0^o}\)
\(\alpha = {90^o}\)
\(\alpha = {45^o}\)
Quy tròn số 12,4567 đến hàng phần trăm ta được
12,45
12,46
12,457
12,5
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu sau:
45, 46, 42, 50, 38, 42, 44, 42, 40, 60
38
20
42
22
Một trò chơi ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ A thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu chọn được chữ B thì bị 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20. Gọi x, y theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ A và chữ B.
a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.
b) Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.
c) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18\).
d) Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.
Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) với \({0^o} < \alpha < {90^o}\).
a) \(\cos \alpha < 0\).
b) \({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).
c) \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}\).
d) Giá trị biểu thức \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).
Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC.
a) \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).
b) \(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
c) \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG} \).
d) \(\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).
Cho mẫu số liệu thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần:
2, 3, 4, 4, 5, 6, 6, 7, 8, 15.
a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.
b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.
c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.
d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là \(\sqrt {12} \) giờ.
Cho hai tập hợp khác rỗng A = [0;5]; B = (2m;3m+1] đều khác tập rỗng. Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \cap B \ne \emptyset \)?
Đáp án:
Một người thợ mộc làm những cái bàn và những cái ghế. Mỗi cái bàn khi bán lãi 150 nghìn đồng, mỗi cái ghế khi bán lãi 50 nghìn đồng. Người thợ mộc có thế làm 40 giờ/tuần và tốn 6 giờ để làm một cái bàn, 3 giờ để làm một cái ghế. Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế ít nhất là gấp ba lần số bàn. Một cái bàn chiếm chỗ bằng 4 cái ghế và ta có phòng để được nhiều nhất 4 cái bàn/tuần. Để lại thu về là lớn nhất, người thợ mộc phải sản xuất a cái bàn, b cái ghế trong c tuần. Hỏi a + b + c bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Muốn đo chiều cao CD của một cái tháp mà ta không thể đến được tâm C của chân tháp. Trong mặt phẳng đứng chứa chiều cao CD của tháp ta chọn hai điểm A và B sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Giả sử ta đo được khoảng cách AB = 24 m và các góc \(\widehat {CAD} = {63^o}\), \(\widehat {CBD} = {48^o}\). Hãy tính chiều cao h = CD của tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án:
Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} \), \(\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} \), \(\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng 100 N và góc \(\widehat {AMB} = {90^o}\). Tính cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:
Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(4;-2) và B(10;4). Điểm M trên trục tung sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tung độ của điểm M có giá trị là bao nhiêu?
Đáp án:
Mẫu số liệu sau đây cho biết sĩ số của 5 lớp khối 10 tại một trường trung học phổ thông.
43 45 46 41 40
Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.
Đáp án:
Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\forall \) hoặc \(\exists \): “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”.
\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x = 0\)
\(\exists x \in \mathbb{R},x = {x^2}\)
\(\forall x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)
\(\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)
Đáp án : D
Đọc kĩ mệnh đề và áp dụng quy tắc sử dụng kí hiệu \(\forall \) và \(\exists \).
“Có một số nguyên” tức là tồn tại số nguyên: \(\exists x \in \mathbb{Z}\).
“Số (nguyên) bằng bình phương của chính nó”: \(x = {x^2}\).
Vậy mệnh đề đúng là “\(\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)”.
Cho tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 3 < x < 1\} \). Tập A là tập nào sau đây?
{-3;1}
[-3;1]
[-3;1)
(-3;1)
Đáp án : D
Với dấu “>” hoặc “<” ta dùng kí hiệu khoảng ().
\(x \in \mathbb{R}\) nên mọi số thực thỏa mãn -3 < x < 1 đều thuộc A. Tập {-3;1} chỉ có 2 giá trị nên A sai.
Với dấu “>” hoặc “<” ta dùng kí hiệu khoảng. Trong trường hợp này dùng kí hiệu nửa khoảng ở cả hai đầu mút.
Vậy A = (-3;1).
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(3x + 4y - 5 \le 0\)
\(3x + {y^2} - 5 \le 0\)
\({x^2} + y + 3 \le 0\)
\(2xy - 5 \ge 0\)
Đáp án : A
Quan sát dạng (ẩn, bậc) của bất phương trình.
Các bất phương trình ở đáp án B, C, D đều là bất phương trình bậc hai hai ẩn.
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y - 1 > 0\\2x + y + 5 > 0\\x + y + 1 < 0\end{array} \right.\)?
(0;0)
(1;0)
(0;-2)
(0;2)
Đáp án : C
Thay tọa độ các điểm vào hệ phương trình, nếu thỏa mãn hệ điểm đó thuộc miền nghiệm.
Thay tọa độ các điểm vào hệ, chỉ có điểm (0;-2) thỏa mãn hệ.
Cho tam giác ABC có \(A = {120^o}\) thì đẳng thức nào sau đây đúng?
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\)
\({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\)
\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\)
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\)
Đáp án : B
Sử dụng định lí Cosin cho tam giác.
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos {120^o} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = {b^2} + {c^2} + bc\).
Cho tam giác ABC. Tìm công thức đúng trong các công thức sau:
\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\)
\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\)
\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\)
\(S = \frac{1}{2}bc\sin C\)
Đáp án : A
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác.
\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).
Cho hình bình hành ABCD. Vecto nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \)?
\(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)
\(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DA} \)
\(\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)
\(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {CB} \)
Đáp án : A
Các vecto cùng phương có giá song song với nhau.
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD.
Khi đó \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} \), \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
Biết \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \). Gọi C là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \). Chọn khẳng định đúng.
\(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow a \)
\(\overrightarrow {CA} = 2\overrightarrow a \)
\(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a \)
\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \)
Đáp án : C
Dựng hình thỏa mãn đẳng thức trên và nhận xét.
Vì \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \) nên hai vecto trên cùng phương và \(\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AB} \) cùng chiều.

Khi đó A, B, C thẳng hàng và A nằm giữa B, C.
Vậy khẳng định đúng là \(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a \).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(4;-3) và N(-2;0). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {MN} \) là
(2;-3)
(6;-3)
(-6;3)
(-2;3)
Đáp án : C
Công thức tọa độ vecto \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right)\).
\(\overrightarrow {MN} = ( - 2 - 4;0 + 3) = ( - 6;3)\).
Cho hai vecto \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) khác \(\overrightarrow 0 \), \(\alpha \) là góc tạo vởi hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\). Chọn khẳng định đúng.
\(\alpha = {180^o}\)
\(\alpha = {0^o}\)
\(\alpha = {90^o}\)
\(\alpha = {45^o}\)
Đáp án : A
Áp dụng công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\)
\( \Rightarrow - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \alpha \)
\( \Rightarrow \cos \alpha = - 1\)
\( \Rightarrow \alpha = {180^o}\).
Quy tròn số 12,4567 đến hàng phần trăm ta được
12,45
12,46
12,457
12,5
Đáp án : B
Quy tròn đến hàng phần trăm là quy tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Xét chữ số thập phân thứ ba là 6 > 5 nên số sau khi quy tròn là 12,46.
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu sau:
45, 46, 42, 50, 38, 42, 44, 42, 40, 60
38
20
42
22
Đáp án : D
Xác định khoảng biến thiên bằng cách lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất.
Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 38. Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 60.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 60 – 38 = 22.
Một trò chơi ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ A thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu chọn được chữ B thì bị 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20. Gọi x, y theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ A và chữ B.
a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.
b) Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.
c) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18\).
d) Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.
a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.
b) Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.
c) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18\).
d) Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.
Ứng dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.
a) Sai. Vì mỗi lần chọn được chữ A thì được cộng 3 điểm nên sau x lần chọn chữ A, người chơi được 3x điểm.
b) Đúng. Vì mỗi lần chọn được chữ B thì bì trừ 1 điểm nên sau y lần chọn chữ B, người chơi bị trừ y điểm.
c) Sai. Người chơi cần ít nhất 20 điểm để chiến thắng trò chơi nên \(3x - y \ge 20\).
d) Sai. Thay cặp số (8;3) vào bất phương trình được \(3.8 - 1.3 = 21 > 20\).
Vậy người chơi thừa 1 điểm so với điểm tối thiểu để chiến thắng trò chơi.
Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) với \({0^o} < \alpha < {90^o}\).
a) \(\cos \alpha < 0\).
b) \({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).
c) \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}\).
d) Giá trị biểu thức \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).
a) \(\cos \alpha < 0\).
b) \({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).
c) \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}\).
d) Giá trị biểu thức \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).
Sử dụng kiến thức về dấu của các giá trị lượng giác của các góc.
Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\), \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha \).
a) Sai. Có \({0^o} < \alpha < {90^o}\) suy ra \(\cos \alpha > 0\).
b) Sai. \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}\).
c) Sai. Vì \(\cos \alpha > 0\) nên \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{8}{9}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
\(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
d) Đúng. Ta có: \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{\frac{1}{3} + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}}{{2.\frac{1}{3} + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).
Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC.
a) \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).
b) \(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
c) \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG} \).
d) \(\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).
a) \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).
b) \(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
c) \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG} \).
d) \(\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).
Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất trung điểm đối với vecto, quy tắc cộng, trừ hai vecto.

a) Đúng. Theo quy tắc ba điểm: \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).
b) Sai. \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
c) Sai. \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {BG} \).
d) Đúng. \(\overrightarrow {MD} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BG} = - \frac{1}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BA} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} } \right)\)
\( = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).
Cho mẫu số liệu thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần:
2, 3, 4, 4, 5, 6, 6, 7, 8, 15.
a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.
b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.
c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.
d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là \(\sqrt {12} \) giờ.
a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.
b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.
c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.
d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là \(\sqrt {12} \) giờ.
a) Sử dụng công thức tính số trung bình.
b) Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện nhiều nhất.
c) Giá trị ngoại lệ nằm ngoài đoạn \([{Q_1} - 1,5{\Delta _Q};{Q_3} + 1,5{\Delta _Q}]\).
d) Sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn.

a) Đúng. Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh là
\(\overline x = \frac{{2.1 + 3.1 + 4.2 + 5.1 + 6.2 + 7.1 + 8.1 + 15.1}}{{1 + 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 + 1}} = 6\) (giờ).
b) Sai. Mốt của mẫu số liệu trên là 4 và 6 vì có tần số lớn nhất (bằng 2).
c) Sai. Trung vị là \({Q_2} = \frac{{5 + 6}}{2} = 10,5\).
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 4\), tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 7\).
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 7 - 4 = 3\).
Giá trị ngoại lệ sẽ nhỏ hơn \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 4 - 1,5.3 = - 0,5\) và lớn hơn \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 7 + 1,5.3 = 11,5\).
Vậy 15 là giá trị ngoại lệ.
d) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu:
\({s^2} = \frac{1}{{10}}\left[ {{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {3 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {4 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {7 - 6} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {15 - 6} \right)}^2}} \right] = 12\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(\sqrt {{s^2}} = \sqrt {12} \).
Cho hai tập hợp khác rỗng A = [0;5]; B = (2m;3m+1] đều khác tập rỗng. Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \cap B \ne \emptyset \)?
Đáp án:
Đáp án:
Tìm điều kiện để \(A \cap B = \emptyset \), từ đó suy ra điều kiện để \(A \cap B \ne \emptyset \) bằng cách lấy phần bù.
\(B \ne \emptyset \) khi \(2m < 3m + 1 \Rightarrow m > - 1\).
Ta có \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2m \ge 5\\3m + 1 < 0\end{array} \right.\\m > - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \ge \frac{5}{2}\\ - 1 < m < - \frac{1}{3}\end{array} \right.\)
Suy ra \(A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow m \in \left[ { - \frac{1}{3};\frac{5}{2}} \right)\).
Các giá trị nguyên m thỏa mãn là 0; 1; 2.
Vậy có 3 giá trị nguyên m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Một người thợ mộc làm những cái bàn và những cái ghế. Mỗi cái bàn khi bán lãi 150 nghìn đồng, mỗi cái ghế khi bán lãi 50 nghìn đồng. Người thợ mộc có thế làm 40 giờ/tuần và tốn 6 giờ để làm một cái bàn, 3 giờ để làm một cái ghế. Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế ít nhất là gấp ba lần số bàn. Một cái bàn chiếm chỗ bằng 4 cái ghế và ta có phòng để được nhiều nhất 4 cái bàn/tuần. Để lại thu về là lớn nhất, người thợ mộc phải sản xuất a cái bàn, b cái ghế trong c tuần. Hỏi a + b + c bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Gọi x và y lần lượt là số bàn và số ghế mà người thợ mộc sản xuất trong một tuần \((x,y \ge 0)\).
Để làm x cái bàn cần 6x (giờ), làm y cái ghế cần 3y (giờ). Người thợ mộc chỉ có thể làm 40 giờ/tuần nên \(6x + 3y \le 40\).
Số ghế gấp ít nhất ba lần số bàn nên \(y \ge 3x\).
Một cái bàn chiếm chỗ bằng 4 cái ghế và ta có phòng để được nhiều nhất 4 cái bàn/tuần nên \(x + \frac{4}{y} \le 4\).
Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 3y \le 40\\y \ge 3x\\x + \frac{y}{4} \le 4\\x,y \ge 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 3y \le 40\\y \ge 3x\\4x + y \le 16\\x,y \ge 0\end{array} \right.\) (*).
Lợi nhuận thu được là f(x;y) = 150x + 50y (nghìn đồng).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của f(x;y) trên miền nghiệm của hệ (*).

Miền nghiệm của hệ (*) là miền tứ giác OABC (kể cả biên) với \(A\left( {\frac{{16}}{7};\frac{{48}}{7}} \right)\), \(B\left( {\frac{4}{3};\frac{{32}}{2}} \right)\), \(C\left( {0;\frac{{40}}{3}} \right)\).
Thay tọa độ các điểm trên vào f(x;y) thấy \(f\left( {\frac{4}{3};\frac{{32}}{3}} \right) = \frac{{2200}}{3}\) là giá trị lớn nhất.
Như vậy người thợ này cần sản xuất 4 cái bàn và 32 cái ghế trong vòng 3 tuần để thu về số tiên lãi lớn nhất.
Ta có a + b + c = 4 + 32 + 3 = 39.
Muốn đo chiều cao CD của một cái tháp mà ta không thể đến được tâm C của chân tháp. Trong mặt phẳng đứng chứa chiều cao CD của tháp ta chọn hai điểm A và B sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Giả sử ta đo được khoảng cách AB = 24 m và các góc \(\widehat {CAD} = {63^o}\), \(\widehat {CBD} = {48^o}\). Hãy tính chiều cao h = CD của tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án:
Đáp án:
B1: Tính các góc của tam giác ABD.
B2: Tính AD bằng định lí Sin cho tam giác ABD.
B3: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông CAD để tính CD.
+) \(\widehat {CAD} + \widehat {BAD} = {180^o} \Rightarrow \widehat {BAD} = {180^o} - \widehat {CAD} = {180^o} - {63^o} = {117^o}\).
+) Xét tam giác ABD có \(\widehat D = {180^o} - \widehat A - \widehat B = {180^o} - {117^o} - {48^o} = {15^o}\).
Áp dụng định lí Sin cho tam giác ABD: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {BDA}}} = \frac{{AD}}{{\sin \widehat {ABD}}}\).
Suy ra \(AD = \frac{{AB\sin \widehat {ABD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24\sin {{48}^o}}}{{\sin {{15}^o}}}\).
Xét tam giác ACD vuông tại C: \(\sin \widehat {CAD} = \frac{{CD}}{{AD}}\).
Suy ra \(CD = AD\sin \widehat {CAD} = \frac{{24\sin {{48}^o}}}{{\sin {{15}^o}}}\sin {63^o} \approx 61,4\) (m).
Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} \), \(\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} \), \(\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng 100 N và góc \(\widehat {AMB} = {90^o}\). Tính cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành.

Dựng hình bình hành AMBD. Vì \(\widehat {AMB} = {90^o}\) nên AMBD là hình vuông.
Áp dụng quy tắc hình bình hành, ta có \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MD} \).
Vì vật đứng yên nên \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).
Từ đó ta suy ra \(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \) hay \(\overrightarrow {MD} = - \overrightarrow {MC} \). Khi đó \(\left| {\overrightarrow {MD} } \right| = \left| { - \overrightarrow {MC} } \right|\) tức MD = MC.
Vì MD là đường chéo của hình vuông cạnh 100 nên \(MD = 100\sqrt 2 \).
Vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {MC} } \right| = 100\sqrt 2 \approx 141\) N.
Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(4;-2) và B(10;4). Điểm M trên trục tung sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tung độ của điểm M có giá trị là bao nhiêu?
Đáp án:
Đáp án:
Đặt tọa độ vecto M theo 1 ẩn.
Tìm tổng tọa độ hai vecto \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \) và tính độ dài tổng đó theo 1 ẩn.
Tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đó.
Vì \(M \in Oy\) nên \(M(0;{y_M})\).
Từ đó ta có \(\overrightarrow {MA} = (4; - 2 - {y_M})\), \(\overrightarrow {MB} = (10;4 - {y_M})\).
Suy ra \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = (4 + 10; - 2 - {y_M} + 4 - {y_M}) = (14;2 - 2{y_M})\).
Do đó \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right| = \sqrt {{{14}^2} + {{(2 - 2{y_M})}^2}} \).
Ta có \({(2 - 2{y_M})^2} \ge 0 \Rightarrow {14^2} + {(2 - {y_M})^2} \ge {14^2} \Rightarrow \sqrt {{{14}^2} + {{(2 - 2{y_M})}^2}} \ge \sqrt {{{14}^2}} = 14\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(2 - 2{y_M} = 0\) hay
\({y_M} = 1\).
Mẫu số liệu sau đây cho biết sĩ số của 5 lớp khối 10 tại một trường trung học phổ thông.
43 45 46 41 40
Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.
Đáp án:
Đáp án:
Tính phương sai dựa vào công thức.
Số học sinh trung bình các lớp khối 10 là \(\overline x = \frac{{43 + 45 + 46 + 41 + 40}}{5} = 43\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{1}{5}\left[ {{{\left( {43 - 43} \right)}^2} + {{\left( {45 - 43} \right)}^2} + {{\left( {46 - 43} \right)}^2} + {{\left( {41 - 43} \right)}^2} + {{\left( {40 - 43} \right)}^2}} \right] = 5,2\).
Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như tập hợp, hàm số, phương trình, bất phương trình, hệ phương trình và các ứng dụng của chúng. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và luyện tập thường xuyên là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.
Đề thi thường được chia thành các phần khác nhau, bao gồm:
Tỷ lệ điểm giữa hai phần này có thể khác nhau tùy theo quy định của từng trường.
Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi:
Các bài tập về tập hợp thường yêu cầu học sinh xác định các tập hợp, thực hiện các phép toán hợp, giao, hiệu, bù và chứng minh các đẳng thức tập hợp.
Hàm số là một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 10. Các bài tập về hàm số thường yêu cầu học sinh xác định tập xác định, tập giá trị, vẽ đồ thị hàm số và giải các bài toán liên quan đến hàm số.
Phương trình và bất phương trình là một trong những chủ đề cơ bản nhất trong chương trình Toán 10. Các bài tập về phương trình và bất phương trình thường yêu cầu học sinh giải các phương trình bậc nhất, bậc hai, bất phương trình bậc nhất, bậc hai và hệ phương trình.
Hệ phương trình là một tập hợp các phương trình có chung các biến. Các bài tập về hệ phương trình thường yêu cầu học sinh giải hệ phương trình bằng các phương pháp khác nhau như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và phương pháp ma trận.
Các bài tập ứng dụng Toán học thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:
Ngoài việc làm đề thi, học sinh nên dành thời gian luyện tập thêm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các đề thi thử khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng, tự tin hơn khi làm bài thi.
Học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau để ôn thi:
Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng cho kỳ thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 bằng cách ôn tập kiến thức, luyện tập thường xuyên và giữ tâm lý thoải mái. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!