Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6, được biên soạn theo chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Trong cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

    • A.
      \(\frac{{0,25}}{{ - 3}}\).
    • B.
      \(\frac{5}{0}\).
    • C.
      \(\frac{{25}}{{ - 3}}\).
    • D.
      \(\frac{5}{{4,3}}\).
    Câu 2 :

    Số đối của phân số \(\frac{5}{{ - 3}}\) là:

    • A.
      \(\frac{5}{3}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 5}}{3}\).
    • C.
      \(\frac{3}{{ - 5}}\).
    • D.
      \(\frac{3}{5}\).
    Câu 3 :

    Phân số \(\frac{{ - 6}}{{15}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{2}{5}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 2}}{5}\).
    • C.
      \(\frac{{ - 2}}{{15}}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 6}}{5}\).
    Câu 4 :

    Chọn kết quả đúng:

    • A.
      \(\frac{3}{{10}}\) < \(\frac{3}{7}\).
    • B.
      \(\frac{3}{{10}}\) > \(\frac{3}{7}\).
    • C.
      \(\frac{8}{{15}}\) > \(\frac{3}{5}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 8}}{{10}}\) > \(\frac{3}{{74}}\).
    Câu 5 :

    Mỗi đồng xu có 2 mặt (mặt S và mặt N). Tung đồng xu một lần. Mặt xuất hiện của đồng xu là?

    • A.
      Mặt S.
    • B.
      Mặt S hoặc mặt N.
    • C.
      Mặt N.
    • D.
      Không xuất hiện mặt nào.
    Câu 6 :

    Nếu tung đồng xu 5 lần liên tiếp, có 3 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

    • A.
      \(\frac{3}{5}\).
    • B.
      \(\frac{2}{5}\).
    • C.
      \(\frac{5}{3}\).
    • D.
      \(\frac{5}{2}\).
    Câu 7 :

    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số quyển vở của cửa hàng sách - thiết bị trong tuần (cửa hàng nghỉ bán thứ bảy và chủ nhật).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 0 1

    Ngày bán được nhiều quyển vở nhất là?

    • A.
      Thứ năm.
    • B.
      Thứ sáu.
    • C.
      Thứ hai.
    • D.
      Thứ tư.
    Câu 8 :

    Một hộp có 7 quả bóng có 1 quả bóng xanh lá cây, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng, 1 quả màu tím, 1 quả màu nâu, 1 quả màu hồng, 1 quả màu xanh da trời, các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Hà lấy ngẫu nhiên một quả bóng ra và ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào trong hộp. Nếu Hà lấy 25 lần liên tiếp có 5 lần xuất hiện màu tím thì xác suất thực nghiệm xuất hiện màu tím bằng bao nhiêu?

    • A.
      \(\frac{1}{5}\).
    • B.
      \(\frac{5}{{20}}\).
    • C.
      \(\frac{1}{4}\).
    • D.
      \(\frac{{10}}{{25}}\).
    Câu 9 :

    Cho hình 1, chọn khẳng định đúng:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 0 2

    • A.
      A \( \in \) m.
    • B.
      B \( \in \) m, C \( \in \) m.
    • C.
      A \( \in \) m, C \( \in \) m.
    • D.
      B \( \in \) m, A \( \in \) m.
    Câu 10 :

    Chọn câu đúng 

    • A.
      Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng.
    • B.
      Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
    • C.
      Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
    • D.
      Cả ba đáp án trên đều sai.
    Câu 11 :

    Cho hình vẽ bên. Hình biểu diễn điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 0 3

    • A.
      Hình 3.
    • B.
      Hình 2 và Hình 3.
    • C.
      Hình 1 và Hình 4.
    • D.
      Hình 1 và Hình 3.
    Câu 12 :

    Trong hình vẽ. Chọn khẳng định đúng

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 0 4

    • A.
      Trong hình có 2 đoạn thẳng.
    • B.
      Trong hình có 1 đoạn thẳng.
    • C.
      Trong hình có 4 đoạn thẳng.
    • D.
      Trong hình có 3 đoạn thẳng.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    1. Sắp xếp dãy phân số \(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6};\;\frac{1}{5}\;\) theo thứ tự từ tăng dần.

    2. Tìm x, biết:

    a) \(x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 2}}{3}\)

    b) \(\frac{{ - 3}}{4}:x + 1 = \frac{{ - 2}}{3}\)

    c) \(\frac{{x - 3}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\)

    Câu 2 :

    Thực hiện phép tính (Tính hợp lí nếu có thể)

    a) \(\frac{{10}}{{11}} + \frac{3}{{11}}:3 - \frac{1}{7}\)

    b) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{{13}} + \frac{3}{7}\)

    c) \(\frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}} + \frac{5}{3} \cdot \frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}}\)

    Câu 3 :

    Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 0 5

    a) Số học sinh giỏi Toán của lớp nào nhiều nhất? lớp nào ít nhất?

    b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp nào nhiều nhất? lớp nào ít nhất?

    Câu 4 :

    1. Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 0 6

    a) Kể tên các điểm thuộc đường thẳng a;

    b) Điểm nào thuộc cả hai đường thẳng a và b.

    2. Vẽ đoạn thẳng AB = 7cm. C là điểm nằm giữa A và B, AC = 3cm. M là trung điểm của BC. Tính BM.

    Câu 5 :

    So sánh hai phân số sau \({\rm{A}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}};{\rm{B}} = \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Trong cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

      • A.
        \(\frac{{0,25}}{{ - 3}}\).
      • B.
        \(\frac{5}{0}\).
      • C.
        \(\frac{{25}}{{ - 3}}\).
      • D.
        \(\frac{5}{{4,3}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm về phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{0,25}}{{ - 3}}\) không phải phân số vì \(0,25 \notin \mathbb{Z}\).

      \(\frac{5}{0}\) không phải phân số vì 0 nằm ở mẫu.

      \(\frac{5}{{4,3}}\) không phải phân số vì \(4,3 \notin \mathbb{Z}\).

      \(\frac{{25}}{{ - 3}}\) là phân số vì \(25; - 3 \in \mathbb{Z}; - 3 \ne 0\).

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      Số đối của phân số \(\frac{5}{{ - 3}}\) là:

      • A.
        \(\frac{5}{3}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 5}}{3}\).
      • C.
        \(\frac{3}{{ - 5}}\).
      • D.
        \(\frac{3}{5}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số \( - \frac{a}{b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của phân số \(\frac{5}{{ - 3}}\) là\(\frac{5}{3}\).

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Phân số \(\frac{{ - 6}}{{15}}\) bằng:

      • A.
        \(\frac{2}{5}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 2}}{5}\).
      • C.
        \(\frac{{ - 2}}{{15}}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 6}}{5}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc rút gọn phân số.

      Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu sau khi đã bỏ dấu – (nếu có)

      Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất vừa tìm được, ta có phân số tối giản cần tìm

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{ - 6}}{{15}} = \frac{{ - 6:3}}{{15:3}} = \frac{{ - 2}}{5}\).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Chọn kết quả đúng:

      • A.
        \(\frac{3}{{10}}\) < \(\frac{3}{7}\).
      • B.
        \(\frac{3}{{10}}\) > \(\frac{3}{7}\).
      • C.
        \(\frac{8}{{15}}\) > \(\frac{3}{5}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 8}}{{10}}\) > \(\frac{3}{{74}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc so sánh phân số

      Lời giải chi tiết :

      So sánh \(\frac{3}{{10}}\) với \(\frac{3}{7}\): \(\frac{3}{{10}} = \frac{{3.7}}{{10.7}} = \frac{{21}}{{70}}\); \(\frac{3}{7} = \frac{{3.10}}{{7.10}} = \frac{{30}}{{70}}\). Vì \(21 < 30\) nên \(\frac{{21}}{{70}} < \frac{{30}}{{70}}\). Do đó \(\frac{3}{{10}} < \frac{3}{7}\).

      Nên A đúng, B sai.

      \(\frac{8}{{15}} < \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\) nên C sai.

      \(\frac{{ - 8}}{{10}} < 0 < \frac{3}{{74}}\) nên D sai.

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Mỗi đồng xu có 2 mặt (mặt S và mặt N). Tung đồng xu một lần. Mặt xuất hiện của đồng xu là?

      • A.
        Mặt S.
      • B.
        Mặt S hoặc mặt N.
      • C.
        Mặt N.
      • D.
        Không xuất hiện mặt nào.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Khi tung đồng xu một lần có hai kết quả có thể xảy ra với mặt xuất hiện của đồng xu, đó là: mặt S; mặt N.

      Lời giải chi tiết :

      Mặt xuất hiện của đồng xu có thể là mặt S hoặc mặt N.

      Đáp án B.

      Câu 6 :

      Nếu tung đồng xu 5 lần liên tiếp, có 3 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

      • A.
        \(\frac{3}{5}\).
      • B.
        \(\frac{2}{5}\).
      • C.
        \(\frac{5}{3}\).
      • D.
        \(\frac{5}{2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N khi tung đồng xu nhiều lần bằng tỉ số giữa số lần mặt N xuất hiện với tổng số lần tung đồng xu.

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\frac{3}{5}\).

      Đáp án A.

      Câu 7 :

      Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số quyển vở của cửa hàng sách - thiết bị trong tuần (cửa hàng nghỉ bán thứ bảy và chủ nhật).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 1 1

      Ngày bán được nhiều quyển vở nhất là?

      • A.
        Thứ năm.
      • B.
        Thứ sáu.
      • C.
        Thứ hai.
      • D.
        Thứ tư.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Ngày thứ hai là ngày bán được nhiều quyển vở nhất (9.10 + 5 = 95 quyển)

      Đáp án C.

      Câu 8 :

      Một hộp có 7 quả bóng có 1 quả bóng xanh lá cây, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng, 1 quả màu tím, 1 quả màu nâu, 1 quả màu hồng, 1 quả màu xanh da trời, các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Hà lấy ngẫu nhiên một quả bóng ra và ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào trong hộp. Nếu Hà lấy 25 lần liên tiếp có 5 lần xuất hiện màu tím thì xác suất thực nghiệm xuất hiện màu tím bằng bao nhiêu?

      • A.
        \(\frac{1}{5}\).
      • B.
        \(\frac{5}{{20}}\).
      • C.
        \(\frac{1}{4}\).
      • D.
        \(\frac{{10}}{{25}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu A khi lấy bóng nhiều lần bằng tỉ số giữa số lần màu A xuất hiện với tổng số lần lấy bóng.

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện màu tím là: \(\frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}\).

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình 1, chọn khẳng định đúng:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 1 2

      • A.
        A \( \in \) m.
      • B.
        B \( \in \) m, C \( \in \) m.
      • C.
        A \( \in \) m, C \( \in \) m.
      • D.
        B \( \in \) m, A \( \in \) m.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy điểm A không thuộc m, điểm B, C thuộc m nên ta có:

      \(A \notin m;b \in m;c \in m\). Vậy đáp án đúng là B.

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Chọn câu đúng 

      • A.
        Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng.
      • B.
        Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
      • C.
        Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng.
      • D.
        Cả ba đáp án trên đều sai.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về ba điểm thẳng hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng nên C đúng.

      Đáp án C.

      Câu 11 :

      Cho hình vẽ bên. Hình biểu diễn điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 1 3

      • A.
        Hình 3.
      • B.
        Hình 2 và Hình 3.
      • C.
        Hình 1 và Hình 4.
      • D.
        Hình 1 và Hình 3.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng còn gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Hình 1 và hình 3 biểu diễn điểm M là trung điểm của AB.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Trong hình vẽ. Chọn khẳng định đúng

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 1 4

      • A.
        Trong hình có 2 đoạn thẳng.
      • B.
        Trong hình có 1 đoạn thẳng.
      • C.
        Trong hình có 4 đoạn thẳng.
      • D.
        Trong hình có 3 đoạn thẳng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vẽ có 3 đoạn thẳng, đó là: AO, OB, AB.

      Đáp án D.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      1. Sắp xếp dãy phân số \(\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6};\;\frac{1}{5}\;\) theo thứ tự từ tăng dần.

      2. Tìm x, biết:

      a) \(x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 2}}{3}\)

      b) \(\frac{{ - 3}}{4}:x + 1 = \frac{{ - 2}}{3}\)

      c) \(\frac{{x - 3}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\)

      Phương pháp giải :

      1. Dựa vào quy tắc so sánh các phân số cùng tử số.

      2. Sử dụng quy tắc tính với số thập phân để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      1. Vì 2 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{2} > \frac{1}{4} > \frac{1}{5} > \;\frac{1}{6}\)

      2. 

      a) \(x - \frac{3}{4} = \frac{{ - 2}}{3}\)

      \(\begin{array}{l}x = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{3}{4}\\x = \frac{1}{{12}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\).

      b) \(\frac{{ - 3}}{4}:x + 1 = \frac{{ - 2}}{3}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{ - 3}}{4}:x = \frac{{ - 2}}{3} - 1\\\frac{{ - 3}}{4}:x = \frac{{ - 5}}{3}\\x = \frac{{ - 3}}{4}:\frac{{ - 5}}{3}\\x = \frac{9}{{20}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{9}{{20}}\).

      c) \(\frac{{x - 3}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\)

      \(\begin{array}{l}\left( {x - 3} \right).4 = - 5.12\\4\left( {x - 3} \right) = - 60\\x - 3 = - 60:4\\x - 3 = - 15\\x = - 15 + 3\\x = - 12\end{array}\)

      Vậy \(x = - 12\).

      Câu 2 :

      Thực hiện phép tính (Tính hợp lí nếu có thể)

      a) \(\frac{{10}}{{11}} + \frac{3}{{11}}:3 - \frac{1}{7}\)

      b) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{{13}} + \frac{3}{7}\)

      c) \(\frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}} + \frac{5}{3} \cdot \frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}}\)

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc tính với phân số.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{{10}}{{11}} + \frac{3}{{11}}:3 - \frac{1}{7}\)\( = \frac{{10}}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{7}\)\( = \frac{{11}}{{11}} - \frac{1}{7}\)\( = 1 - \frac{1}{7}\)\( = \frac{6}{7}\)

      b) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{{13}} + \frac{3}{7}\)\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{3}{7}} \right) + \frac{5}{{13}}\)\( = 0 + \frac{5}{{13}}\)\( = \frac{5}{{13}}\)

      c) \(\frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}} + \frac{5}{3} \cdot \frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3} \cdot \frac{7}{{25}}\)\( = \frac{5}{3}.\left( {\frac{7}{{25}} + \frac{{21}}{{25}} - \frac{7}{{25}}} \right)\)\( = \frac{5}{3}.\frac{{21}}{{25}}\)\( = \frac{7}{5}\)

      Câu 3 :

      Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 1 5

      a) Số học sinh giỏi Toán của lớp nào nhiều nhất? lớp nào ít nhất?

      b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp nào nhiều nhất? lớp nào ít nhất?

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      a) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E nhiều nhất (20 học sinh)

      Số học sinh giỏi Toán của lớp 6A ít nhất (9 học sinh)

      b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6D nhiều nhất (17 học sinh)

      Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp 6A ít nhất (7 học sinh)

      Câu 4 :

      1. Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 1 6

      a) Kể tên các điểm thuộc đường thẳng a;

      b) Điểm nào thuộc cả hai đường thẳng a và b.

      2. Vẽ đoạn thẳng AB = 7cm. C là điểm nằm giữa A và B, AC = 3cm. M là trung điểm của BC. Tính BM.

      Phương pháp giải :

      1. Quan sát hình vẽ để trả lời.

      2. Sử dụng kiến thức về trung điểm của một đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      1. 

      a) Điểm C, O thuộc đường thẳng a.

      b) Điểm O thuộc đường thẳng a và b.

      2. 

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 1 7

      Ta có \(C\) nằm giữa \(A\) và \(B\) nên \(AC + BC = AB\)

      Hay \(BC = AB - AC = 7 - 3 = 4cm\).

      Vì \(M\) là trung điểm \(BC\) nên \(BM = \frac{{BC}}{2} = \frac{4}{2} = 2(cm)\).

      Vậy BM = 2cm.

      Câu 5 :

      So sánh hai phân số sau \({\rm{A}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}};{\rm{B}} = \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\).

      Phương pháp giải :

      Lấy 1 – A; 1 – B.

      So sánh 1 – A và 1 – B từ đó ta so sánh được A và B.

      Lời giải chi tiết :

      +) \(1 - A = 1 - \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2023}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} - \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2023}} - {{10}^{2022}}}}{{{{10}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2022}}.9}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\)

      +) \(1 - B = 1 - \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} - \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2022}} - {{10}^{2021}}}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2021}}.9}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\)

      +) Để so sánh \(1 - A\) và \(1 - B\) ta so sánh \(\frac{{10}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\) và \(\frac{1}{{{{10}^{2022}} + 1}}\)

      \(\frac{1}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{10}}{{{{10}^{2023}} + 10}} < \frac{{10}}{{{{10}^{2023}} + 1}}\)

      Suy ra \(1 - B < 1 - A\)

      Suy ra \(A < B\).

      Vậy A < B.

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 – nội dung then chốt trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh lớp 6 theo chương trình Cánh diều. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các kiến thức đã học trong giai đoạn giữa kì 2. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày chi tiết các bước giải, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số nguyên âm, số nguyên dương
      • Phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên
      • Tập hợp các số nguyên
      • Phân số, so sánh phân số
      • Phép cộng, trừ phân số
      • Tỉ số, tỉ lệ
      • Hình học cơ bản (góc, đường thẳng, đoạn thẳng)

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6

      Để giải đề thi một cách hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Nhận biết kiến thức nào liên quan đến câu hỏi và áp dụng phù hợp.
      3. Trình bày rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của đáp án.

      Ví dụ Minh họa

      Câu 1: Tính (-5) + 8 - (-3)

      Giải:

      (-5) + 8 - (-3) = (-5) + 8 + 3 = 3 + 3 = 6

      Luyện tập Thêm

      Để nâng cao kỹ năng giải toán, học sinh nên luyện tập thêm với các đề thi khác và các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập. Việc tìm kiếm các nguồn tài liệu học tập trực tuyến cũng là một cách hiệu quả để bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

      Tầm quan trọng của việc Ôn tập

      Ôn tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Học sinh nên dành thời gian ôn tập lại các kiến thức đã học, giải các bài tập và làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Sử dụng loigiai.com.vn để Học Toán Hiệu Quả

      loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập môn Toán lớp 6, bao gồm:

      • Đề thi giữa kì, cuối kì
      • Bài giải chi tiết
      • Các bài tập luyện tập
      • Video bài giảng

      Hãy truy cập loigiai.com.vn để học Toán một cách hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất!

      Bảng Tóm tắt Kiến thức Toán 6 (Ví dụ)

      Chủ đềNội dung chính
      Số nguyên âm, số nguyên dươngKhái niệm, biểu diễn trên trục số, so sánh
      Phép cộng, trừ số nguyênQuy tắc, tính chất
      Phân sốKhái niệm, so sánh, cộng, trừ

      Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều - Đề số 6. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!