loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Cánh diều, một tài liệu ôn tập quan trọng dành cho học sinh lớp 6. Đề thi này được biên soạn theo chương trình Cánh diều, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Với nội dung bám sát sách giáo khoa và các dạng bài tập thường gặp, đề thi này sẽ là công cụ hữu ích giúp các em tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Số đối của phân số \(\frac{{ - 5}}{4}\) là
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số là
Tìm số nguyên x, biết: \(\frac{{ - 7}}{5} = \frac{x}{5}\)
Cho hỗn số \(5\frac{1}{3}\). Cho biết đâu là câu trả lời đúng:
Viết phân số \(\frac{{ - 2023}}{{10}}\) dưới dạng số thập phân ta được
Viết số thập phân 0,15 dưới dạng phân số tối giản ta được
Điểm A thuộc đường thẳng d thì được kí hiệu là
Trong các hình vẽ sau, hình nào là hai đường thẳng cắt nhau?

Các điểm nằm trong góc mOn trong hình bên là

Điểm nào thuộc đường thẳng a?

Cho hai đường thẳng a, b. Khi đó a, b có thể:
Cho các góc sau \(\widehat A = {30^0};\widehat B = {60^0};\widehat C = {110^0};\widehat D = {90^0}\). Chọn câu sai.
So sánh các số sau:
a) \(\frac{{ - 2}}{7}\) và \(\frac{{ - 3}}{7}\)
b) 5,14 và 5,139
Thực hiện phép tính: \(\frac{1}{2} - \frac{5}{4}.\frac{{ - 7}}{{10}}\).
a) Hãy vẽ các đoạn thẳng sau: AB = 5 cm; CD = 3,5
b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng AB và CD.
c) Nhìn hình vẽ, đọc số đo các góc xOt; tOt’; xOy.

Một lớp có 40 học sinh xếp loại học lực gồm ba loại: Giỏi, Khá, Trung bình và không có loại Yếu. Số học sinh Giỏi chiếm \(\frac{1}{5}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh Trung bình bằng \(\frac{3}{{16}}\)số học sinh còn lại.
a) Tính số học sinh Giỏi.
b) Tính số học sinh Trung bình.
c) Tính tỉ số phần trăm số học sinh Khá so với cả lớp.
Tìm x biết \({x^3} - {x^2} + x - 1 = 0\)
Số đối của phân số \(\frac{{ - 5}}{4}\) là
Đáp án : C
Hai phân số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
Số đối của phân số \(\frac{{ - 5}}{4}\) là \(\frac{5}{4}\).
Đáp án C.
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số là
Đáp án : D
Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).
\(\frac{{ - 2}}{5}\) cho ta phân số.
Đáp án D.
Tìm số nguyên x, biết: \(\frac{{ - 7}}{5} = \frac{x}{5}\)
Đáp án : A
Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(a.d = c.b\)
\(\begin{array}{l}\frac{{ - 7}}{5} = \frac{x}{5}\\ - 7.5 = x.5\\5x = - 35\\x = - 7\end{array}\)
Đáp án A.
Cho hỗn số \(5\frac{1}{3}\). Cho biết đâu là câu trả lời đúng:
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về hỗn số.
Hỗn số \(5\frac{1}{3}\) có 5 là phần số nguyên và \(\frac{1}{3}\) là phần phân số nên ta chọn đáp án B.
Đáp án B.
Viết phân số \(\frac{{ - 2023}}{{10}}\) dưới dạng số thập phân ta được
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về số thập phân.
Ta có: \(\frac{{ - 2023}}{{10}} = - 202,3\).
Đáp án D.
Viết số thập phân 0,15 dưới dạng phân số tối giản ta được
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về số thập phân.
Ta có: \(0,15 = \frac{{15}}{{100}} = \frac{{3.5}}{{20.5}} = \frac{3}{{20}}\).
Đáp án D.
Điểm A thuộc đường thẳng d thì được kí hiệu là
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về điểm và đường thẳng.
Điểm A thuộc đường thẳng d thì được kí hiệu là \(A \in d\).
Đáp án A.
Trong các hình vẽ sau, hình nào là hai đường thẳng cắt nhau?

Đáp án : D
Quan sát xem hình vẽ nào biểu diễn hai đường thẳng cắt nhau.
Hình a là hình biểu diễn đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD.
Hình b là hình biểu diễn đoạn thẳng EF cắt tia Ox.
Hình c là hình biểu diễn đường thẳng xy cắt tia Ox’.
Hình d là hình biểu diễn đường thẳng xy cắt đường thẳng a nên chọn đáp án D.
Đáp án D.
Các điểm nằm trong góc mOn trong hình bên là

Đáp án : C
Quan sát hình vẽ để trả lời.
Các điểm B, C nằm trong góc mOn.
Đáp án C.
Điểm nào thuộc đường thẳng a?

Đáp án : C
Quan sát hình vẽ để trả lời.
Hai điểm M và S thuộc đường thẳng a nên ta chọn đáp án C.
Đáp án C.
Cho hai đường thẳng a, b. Khi đó a, b có thể:
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về đường thẳng.
Hai đường thẳng a, b bất kì có thể song song, cắt nhau hoặc trùng nhau nên đáp án D đúng.
Đáp án D.
Cho các góc sau \(\widehat A = {30^0};\widehat B = {60^0};\widehat C = {110^0};\widehat D = {90^0}\). Chọn câu sai.
Đáp án : C
So sánh số đo các góc trên để chọn câu sai.
Vì \({60^0} < {90^0}\) nên \(\widehat B < \widehat D\).
Vì \({30^0} < {60^0}\) nên \(\widehat A < \widehat B\).
Vì \({110^0} > {90^0}\) nên \(\widehat C > \widehat D\) (C sai).
Vì \({60^0} < {110^0}\) nên \(\widehat B < \widehat C\).
Đáp án C.
So sánh các số sau:
a) \(\frac{{ - 2}}{7}\) và \(\frac{{ - 3}}{7}\)
b) 5,14 và 5,139
Sử dụng quy tắc so sánh phân số và số thập phân.
a) Vì 2 < 3 nên -2 > -3
Do đó \(\frac{{ - 2}}{7} > \frac{{ - 3}}{7}\)
b) Vì 5,140 > 5,139 nên 5,14 > 5,139.
Thực hiện phép tính: \(\frac{1}{2} - \frac{5}{4}.\frac{{ - 7}}{{10}}\).
Sử dụng quy tắc tính với phân số.
\(\begin{array}{l}\frac{1}{2} - \frac{5}{4}.\frac{{ - 7}}{{10}}\\ = \frac{1}{2} - \frac{{ - 7}}{8}\\ = \frac{1}{2} + \frac{7}{8}\\ = \frac{4}{8} + \frac{7}{8}\\ = \frac{{11}}{8}\end{array}\)
a) Hãy vẽ các đoạn thẳng sau: AB = 5 cm; CD = 3,5
b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng AB và CD.
c) Nhìn hình vẽ, đọc số đo các góc xOt; tOt’; xOy.

a) Sử dụng thước kẻ để vẽ đoạn thẳng.
b) Sử dụng quy tắc so sánh số thập phân để so sánh AB và CD.
c) Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.
a) Vẽ đúng kích thước các đoạn thẳng có độ dài: AB = 5cm; CD = 3,5

b) Vì 5 > 3,5 nên AB > CD.
c) Số đo các góc xOt; tOt’; xOy là:
\(\begin{array}{l}\widehat {xOt} = {30^0}\\\widehat {tOt'} = \widehat {xOt'} - \widehat {xOt} = {120^0} - {30^0} = {90^0}\\\widehat {xOy} = {180^0}\end{array}\)
Một lớp có 40 học sinh xếp loại học lực gồm ba loại: Giỏi, Khá, Trung bình và không có loại Yếu. Số học sinh Giỏi chiếm \(\frac{1}{5}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh Trung bình bằng \(\frac{3}{{16}}\)số học sinh còn lại.
a) Tính số học sinh Giỏi.
b) Tính số học sinh Trung bình.
c) Tính tỉ số phần trăm số học sinh Khá so với cả lớp.
\(\frac{m}{n}\) của a là \(\frac{m}{n}.a\).
a) Số học sinh giỏi là: \(40.\frac{1}{5} = 8\) ( học sinh)
b) Số học sinh khá và trung bình là: 40 – 8 = 32 (học sinh)
Số học sinh trung bình là: \(32.\frac{3}{{16}} = 6\) ( học sinh)
c) Số học sinh khá là: 32 - 6 = 26 ( học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh khá so với cả lớp là:
\(\frac{{26}}{{40}}.100\% = 65\% \)
Tìm x biết \({x^3} - {x^2} + x - 1 = 0\)
Nhóm thừa số chung để tìm x.
\(\begin{array}{l}{x^3} - {x^2} + x - 1 = 0\\{x^2}(x - 1) + (x - 1) = 0\\(x - 1)({x^2} + 1) = 0\end{array}\)
Suy ra x - 1= 0 hoặc \({x^2} + 1 = 0\)
Mà \({x^2} \ge 0\) với mọi x nên \({x^2} + 1\)> 0
Vậy x = 1
Kỳ thi học kì 2 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em đạt kết quả tốt mà còn củng cố kiến thức đã học. Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Cánh diều do loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.
Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao phủ các chủ đề chính trong chương trình Toán 6 học kì 2 theo sách Cánh diều. Cụ thể:
Đề thi bao gồm các chủ đề sau:
loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong đề thi. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức sau: (12 + 36) : 4 - 5
Lời giải:
Ngoài đề thi này, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập:
Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Cánh diều là một tài liệu ôn tập hữu ích cho học sinh lớp 6. Hy vọng rằng, với sự hỗ trợ của đề thi này, các em sẽ đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!