Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5

Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5, được biên soạn theo chuẩn chương trình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Phương trình \(2x + y = 1\) kết hợp với phương trình nào dưới đây để được một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

    • A.

      \(2x + 3{y^2} = 0\).

    • B.

      \(xy - x = 1\).

    • C.

      \(3x + 2{y^3} = 1\).

    • D.

      \(3x - y = 5\).

    Câu 2 :

    Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 5}}{{x - 1}} = 2x + \frac{1}{{{x^2}}}\) là

    • A.

      \(x \ne 1;x \ne 0\).

    • B.

      \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0\).

    • C.

      \(x \ne 1\).

    • D.

      \(x \ne 0\).

    Câu 3 :

    Bất phương trình \( - x - 2 > 4\), phép biến đổi nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(x > 4 + 2\).

    • B.

      \(x < 4 - 2\).

    • C.

      \(x < - 4 - 2\).

    • D.

      \(x < - 4 + 2\).

    Câu 4 :

    Cho số thực \(a > 0\). Số nào sau đây là căn bậc hai số học của a?

    • A.

      \(2\sqrt a \).

    • B.

      \(\sqrt a \).

    • C.

      \(\sqrt {2a} \).

    • D.

      \( - \sqrt a \).

    Câu 5 :

    Rút gọn biểu thức \(\frac{2}{5}.\sqrt {25} - \frac{9}{2}.\sqrt {\frac{{16}}{{81}}} + \sqrt {169} \) ta được kết quả là

    • A.

      15.

    • B.

      14.

    • C.

      13.

    • D.

      12.

    Câu 6 :

    Thu gọn \(\sqrt[3]{{125{a^3}}}\) ta được

    • A.

      \( - 5a\).

    • B.

      \(25a\).

    • C.

      \( - 25{a^3}\).

    • D.

      \(5a\).

    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 5cm,\widehat B = 30^\circ \). Độ dài BC là

    • A.

      \(5,5cm\).

    • B.

      \(5cm\).

    • C.

      \(10cm\).

    • D.

      \(5\sqrt 2 cm\).

    Câu 8 :

    Cho đường tròn \(\left( {O;3cm} \right)\) và hai điểm A, B sao cho \(OA = OB = 3cm\). Khi đó

    • A.

      Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).

    • B.

      Điểm A và B đối xứng với nhau qua tâm O.

    • C.

      Điểm A và B đều nằm trên đường tròn (O).

    • D.

      \(AB = 6cm\) là đường kính của đường tròn (O).

    Câu 9 :

    Cho đường tròn (O) có AB là đường kính. Lấy C là điểm thuộc cung cung AB biết \(\widehat {AOC} = 130^\circ \). Số đo cung nhỏ \(BC\) là:

    Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 0 1

    • A.

      \(360^\circ \).

    • B.

      \(230^\circ \).

    • C.

      \(130^\circ \).

    • D.

      \(50^\circ \).

    Câu 10 :

    Độ dài cung tròn \(60^\circ \) của đường tròn đường kính 6dm là

    • A.

      \(\pi \left( {dm} \right)\).

    • B.

      \(2\pi \left( {dm} \right)\).

    • C.

      \(36\pi \left( {dm} \right)\).

    • D.

      \(12\pi \left( {dm} \right)\).

    Câu 11 :

    Cho hai đường tròn \(\left( {O;20cm} \right)\) và \(\left( {O';15cm} \right)\) cắt nhau. Khi đó

    • A.

      \(OO' < 5cm\).

    • B.

      \(5cm < OO' < 35cm\).

    • C.

      \(OO' > 35cm\).

    • D.

      \(OO' = 35cm\).

    Câu 12 :

    Cho hai tiếp tuyến PA và PB của đường tròn (O) (A, B là hai tiếp điểm). Biết \(\widehat {APB} = 60^\circ \), khi đó \(\widehat {APO}\) bằng

    • A.

      \(120^\circ \).

    • B.

      \(60^\circ \).

    • C.

      \(20^\circ \).

    • D.

      \(30^\circ \).

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} - \frac{1}{{\sqrt a + a}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{2\sqrt a + a + 1}}\) \(\left( {a > 0;a \ne 1} \right)\).

    a) \(A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}\).

    Đúng
    Sai

    b) Giá trị của A khi \(a = 4\) là \(\frac{3}{2}\).

    Đúng
    Sai

    c) Khi \(a \ge 1\) thì \(\sqrt a .A \ge 2\).

    Đúng
    Sai

    d) Có \(0\) giá trị nguyên của \(a\) để \(A\) nguyên.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Một trường trung học mua \(878\) quyển vở bao gồm \(x\) quyển vở loại thứ nhất và \(y\) quyển vở loại thứ hai (\(x,y \in \mathbb{N}\)). Giá bán mỗi quyển vở loại thứ nhất và loại thứ hai lần lượt là \(7500\) và \(12600\) đồng. Biết tổng số tiền nhà trường đã dùng để mua \(878\) quyển vở là \(9073800\) đồng. Mỗi học sinh xuất sắc được thưởng \(3\) quyển vở loại thứ nhất và \(4\) quyển vở loại thứ hai. Mỗi học sinh giỏi được thưởng \(2\) quyển vở loại thứ nhất và \(2\) quyển vở loại thứ hai, các học sinh khác không được thưởng, tổng số học sinh giỏi và xuất sắc chiếm \(20\% \) số học sinh toàn trường.

    a) \(x + y = 878\).

    Đúng
    Sai

    b) \(75x + 126y = 9073800\).

    Đúng
    Sai

    c) \(x = 391\), \(y = 488\).

    Đúng
    Sai

    d) Tổng số học sinh của trường là \(749\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Một trường trung học dự định tổ chức chuyến tham quan học tập thực tế cho học sinh khối 9 tại một bảo tàng và công viên khoa học (Science Park) trong 1 ngày (trong ngày từ 7h00 đến 17h00). Tổng kinh phí nhà trường dự trù là 20 triệu đồng, bao gồm chi phí thuê xe đưa đón và bữa ăn cho học sinh. Gọi \(x\) là số bạn có thể tham gia chuyến tham quan. (học sinh, \(x > 0\))

    • Giá thuê xe là 5 triệu đồng/ngày.

    • Vé vào cổng mỗi học sinh là 30 000 đồng.

    • Bữa ăn trưa cho mỗi học sinh có giá 50 000 đồng.

    a) Chi phí cho mỗi học sinh là 80 000 đồng.

    Đúng
    Sai

    b) Tổng chi phí nhà trường cần trả cho chuyến tham quan có \(x\) bạn là \(80\,000x\).

    Đúng
    Sai

    c) \(80\,000x + 5\,000\,000 \le 20\,000\,000\).

    Đúng
    Sai

    d) Trường có thể tổ chức cho tối đa 188 học sinh tham gia chuyến tham quan này.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho tam giác MNP có MN = 5cm, NP = 12cm, MP = 13cm. Vẽ đường tròn $\left( M;MN \right)$, đường thẳng MP cắt đường tròn tại hai điểm O và Q (Q nằm giữa O và P).

    a) NP là tiếp tuyến của $\left( M;MN \right)$.

    Đúng
    Sai

    b) $\widehat{NPM}\approx 30{}^\circ $.

    Đúng
    Sai

    c) $\widehat{NOQ}\approx 34{}^\circ $.

    Đúng
    Sai

    d) $\widehat{PNQ}\approx 35{}^\circ $.

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
    Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1 :

    Phương trình \(x\left( {x - 5} \right) + 2\left( {x - 5} \right) = 0\) có tổng hai nghiệm bằng:

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Giá trị của biểu thức \(\sqrt {\frac{3}{5}} - \sqrt {\frac{5}{3}} + \frac{{\sqrt {60} }}{{15}}\) có kết quả bằng:

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Tổng các giá trị của x để \(\sqrt {{x^2} - 6x + 9} = 2\) là:

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho hai đường tròn \(\left( {A;3cm} \right)\) và \(\left( {B;5cm} \right)\) đựng nhau. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của AB với \(\left( {A;3cm} \right)\). Gọi C, D lần lượt là giao điểm của AB với \(\left( {B;5cm} \right)\) sao cho C, M nằm cùng phía đối với A còn N, D nằm cùng phía đối với B. Tổng ND + CM là bao nhiêu cm?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một đầu của cần gạt nước được cố định tại điểm O. Khi đầu còn lại của cần gạt xoay \(60^\circ \), nó sẽ quét được một vùng có diện tích bằng \(\frac{8}{3}\pi \left( {{m^2}} \right)\).

    Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 0 2

    Chiều dài của cần gạt nước là bao nhiêu m?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho \(\alpha \) là góc nhọn bất kì. Khi đó \(C = {\sin ^6}\alpha + {\cos ^6}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha \) có giá trị bằng:

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Phương trình \(2x + y = 1\) kết hợp với phương trình nào dưới đây để được một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

      • A.

        \(2x + 3{y^2} = 0\).

      • B.

        \(xy - x = 1\).

      • C.

        \(3x + 2{y^3} = 1\).

      • D.

        \(3x - y = 5\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ bao gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Vì phương trình \(3x - y = 5\) là phương trình bậc nhất hai ẩn nên kết hợp với phương trình \(2x + y = 1\) ta được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 1\\3x - y = 5\end{array} \right.\).

      Đáp án D

      Câu 2 :

      Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 5}}{{x - 1}} = 2x + \frac{1}{{{x^2}}}\) là

      • A.

        \(x \ne 1;x \ne 0\).

      • B.

        \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0\).

      • C.

        \(x \ne 1\).

      • D.

        \(x \ne 0\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu là mẫu thức khác 0.

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 5}}{{x - 1}} = 2x + \frac{1}{{{x^2}}}\) là \(x - 1 \ne 0\) và \({x^2} \ne 0\).

      Suy ra \(x \ne 1;x \ne 0\).

      Đáp án A

      Câu 3 :

      Bất phương trình \( - x - 2 > 4\), phép biến đổi nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(x > 4 + 2\).

      • B.

        \(x < 4 - 2\).

      • C.

        \(x < - 4 - 2\).

      • D.

        \(x < - 4 + 2\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của bất đẳng thức để biến đổi bất phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l} - x - 2 > 4\\ - x > 4 + 2\\x < - 4 - 2\end{array}\)

      Đáp án C

      Câu 4 :

      Cho số thực \(a > 0\). Số nào sau đây là căn bậc hai số học của a?

      • A.

        \(2\sqrt a \).

      • B.

        \(\sqrt a \).

      • C.

        \(\sqrt {2a} \).

      • D.

        \( - \sqrt a \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng khái niệm căn bậc hai số học của một số.

      Lời giải chi tiết :

      Căn bậc hai số học của một số thực a > 0 là \(\sqrt a \).

      Đáp án B

      Câu 5 :

      Rút gọn biểu thức \(\frac{2}{5}.\sqrt {25} - \frac{9}{2}.\sqrt {\frac{{16}}{{81}}} + \sqrt {169} \) ta được kết quả là

      • A.

        15.

      • B.

        14.

      • C.

        13.

      • D.

        12.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về căn bậc hai để rút gọn.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{5}.\sqrt {25} - \frac{9}{2}.\sqrt {\frac{{16}}{{81}}} + \sqrt {169} \\ = \frac{2}{5}.5 - \frac{9}{2}.\frac{4}{9} + 13\\ = 2 - 2 + 13\\ = 13\end{array}\)

      Đáp án C

      Câu 6 :

      Thu gọn \(\sqrt[3]{{125{a^3}}}\) ta được

      • A.

        \( - 5a\).

      • B.

        \(25a\).

      • C.

        \( - 25{a^3}\).

      • D.

        \(5a\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về căn thức bậc ba.

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt[3]{{125{a^3}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {5a} \right)}^3}}} = 5a\).

      Đáp án D

      Câu 7 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 5cm,\widehat B = 30^\circ \). Độ dài BC là

      • A.

        \(5,5cm\).

      • B.

        \(5cm\).

      • C.

        \(10cm\).

      • D.

        \(5\sqrt 2 cm\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ thức lượng liên quan đến cạnh đối và cạnh huyền để tính BC.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 1 1

      Xét tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = 30^\circ \) nên ta có:

      \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{5}{{\sin 30^\circ }} = 10\left( {cm} \right)\)

      Đáp án C

      Câu 8 :

      Cho đường tròn \(\left( {O;3cm} \right)\) và hai điểm A, B sao cho \(OA = OB = 3cm\). Khi đó

      • A.

        Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).

      • B.

        Điểm A và B đối xứng với nhau qua tâm O.

      • C.

        Điểm A và B đều nằm trên đường tròn (O).

      • D.

        \(AB = 6cm\) là đường kính của đường tròn (O).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về vị trí tương đối của điểm và đường tròn.

      Lời giải chi tiết :

      Vì OA = OB = R nên điểm A và B nằm trên (O), do đó A sai, C đúng.

      Vì theo đề bài, điểm O không nằm giữa A và B nên A và B không đối xứng với nhau qua O và AB không phải đường kính của (O), do đó B, D sai.

      Đáp án C

      Câu 9 :

      Cho đường tròn (O) có AB là đường kính. Lấy C là điểm thuộc cung cung AB biết \(\widehat {AOC} = 130^\circ \). Số đo cung nhỏ \(BC\) là:

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 1 2

      • A.

        \(360^\circ \).

      • B.

        \(230^\circ \).

      • C.

        \(130^\circ \).

      • D.

        \(50^\circ \).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

      Lời giải chi tiết :

      Số đo cung nhỏ BC chính là số đo góc ở tâm \(\widehat {BOC}\).

      Vì AB là đường kính của đường tròn (O) nên \(\widehat {AOB} = 180^\circ \).

      Mà \(\widehat {AOB} = \widehat {AOC} + \widehat {COB}\) suy ra \(\widehat {BOC} = \widehat {AOB} - \widehat {AOC} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ \).

      Đáp án D

      Câu 10 :

      Độ dài cung tròn \(60^\circ \) của đường tròn đường kính 6dm là

      • A.

        \(\pi \left( {dm} \right)\).

      • B.

        \(2\pi \left( {dm} \right)\).

      • C.

        \(36\pi \left( {dm} \right)\).

      • D.

        \(12\pi \left( {dm} \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính độ dài cung tròn: \(l = \frac{{\pi Rn}}{{180}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Bán kính đường tròn là: \(6:2 = 3\left( {dm} \right)\)

      Độ dài cung tròn \(60^\circ \) của đường tròn là:

      \(l = \frac{{\pi .3.60}}{{180}} = \pi \left( {dm} \right)\).

      Đáp án A

      Câu 11 :

      Cho hai đường tròn \(\left( {O;20cm} \right)\) và \(\left( {O';15cm} \right)\) cắt nhau. Khi đó

      • A.

        \(OO' < 5cm\).

      • B.

        \(5cm < OO' < 35cm\).

      • C.

        \(OO' > 35cm\).

      • D.

        \(OO' = 35cm\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hai đường tròn (O; R) và (O’; r) (với R > r) cắt nhau khi \(R - r < OO' < R + r\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì hai đường tròn \(\left( {O;20cm} \right)\) và \(\left( {O';15cm} \right)\) cắt nhau nên \(20cm - 15cm < OO' < 20cm + 15cm\), suy ra \(5cm < OO' < 35cm\).

      Đáp án B

      Câu 12 :

      Cho hai tiếp tuyến PA và PB của đường tròn (O) (A, B là hai tiếp điểm). Biết \(\widehat {APB} = 60^\circ \), khi đó \(\widehat {APO}\) bằng

      • A.

        \(120^\circ \).

      • B.

        \(60^\circ \).

      • C.

        \(20^\circ \).

      • D.

        \(30^\circ \).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 1 3

      Vì hai tiếp tuyến PA và PB của đường tròn (O) cắt nhau tại P nên PO là tia phân giác của \(\widehat {APB}\), suy ra \(\widehat {APO} = \widehat {BPO} = \frac{1}{2}\widehat {APB} = \frac{1}{2}.60^\circ = 30^\circ \).

      Đáp án D

      Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} - \frac{1}{{\sqrt a + a}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{2\sqrt a + a + 1}}\) \(\left( {a > 0;a \ne 1} \right)\).

      a) \(A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}\).

      Đúng
      Sai

      b) Giá trị của A khi \(a = 4\) là \(\frac{3}{2}\).

      Đúng
      Sai

      c) Khi \(a \ge 1\) thì \(\sqrt a .A \ge 2\).

      Đúng
      Sai

      d) Có \(0\) giá trị nguyên của \(a\) để \(A\) nguyên.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}\).

      Đúng
      Sai

      b) Giá trị của A khi \(a = 4\) là \(\frac{3}{2}\).

      Đúng
      Sai

      c) Khi \(a \ge 1\) thì \(\sqrt a .A \ge 2\).

      Đúng
      Sai

      d) Có \(0\) giá trị nguyên của \(a\) để \(A\) nguyên.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn.

      b) Thay \(a = 4\) vào A để tính giá trị biểu thức A.

      c) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức để tính.

      d) Đưa A về dạng \(A = a + \frac{b}{c}\) với a, b là các số nguyên, c là biểu thức chứa x.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}A = \left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} - \frac{1}{{\sqrt a + a}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{2\sqrt a + a + 1}}\\A = \left[ {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt a \left( {1 + \sqrt a } \right)}}} \right]:\frac{{\sqrt a - 1}}{{{{\left( {\sqrt a + 1} \right)}^2}}}\\A = \frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {\sqrt a + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt a - 1}}\\A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}\end{array}\)

      b) Đúng

      Thay \(a = 4\) vào A, ta được: \(A = \frac{{\sqrt 4 + 1}}{{\sqrt 4 }} = \frac{3}{2}\).

      c) Sai

      Ta có: \(\sqrt a .A = \sqrt a .\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }} = \sqrt a + 1\).

      Vì \(\sqrt a .A \ge 2\) nên \(\sqrt a + 1 \ge 2\), suy ra \(\sqrt a \ge 1\), do đó \(a \ge 1\).

      Kết hợp với điều kiện \(a \ne 1\), ta có \(a > 1\).

      d) Đúng

      Ta có: \(A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }} = 1 + \frac{1}{{\sqrt a }}\).

      Để A nguyên thì \(A = 1 + \frac{1}{{\sqrt a }}\) nguyên, do đó \(\frac{1}{{\sqrt a }}\) nguyên.

      Để \(\frac{1}{{\sqrt a }}\) nguyên thì \(\sqrt a \) là ước của 1, và \(\sqrt a > 0\) nên \(\sqrt a = 1\). Suy ra \(a = 1\).

      Mà \(a \ne 1\) nên không có giá trị của a để \(A\) nguyên.

      Đáp án a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

      Câu 2 :

      Một trường trung học mua \(878\) quyển vở bao gồm \(x\) quyển vở loại thứ nhất và \(y\) quyển vở loại thứ hai (\(x,y \in \mathbb{N}\)). Giá bán mỗi quyển vở loại thứ nhất và loại thứ hai lần lượt là \(7500\) và \(12600\) đồng. Biết tổng số tiền nhà trường đã dùng để mua \(878\) quyển vở là \(9073800\) đồng. Mỗi học sinh xuất sắc được thưởng \(3\) quyển vở loại thứ nhất và \(4\) quyển vở loại thứ hai. Mỗi học sinh giỏi được thưởng \(2\) quyển vở loại thứ nhất và \(2\) quyển vở loại thứ hai, các học sinh khác không được thưởng, tổng số học sinh giỏi và xuất sắc chiếm \(20\% \) số học sinh toàn trường.

      a) \(x + y = 878\).

      Đúng
      Sai

      b) \(75x + 126y = 9073800\).

      Đúng
      Sai

      c) \(x = 391\), \(y = 488\).

      Đúng
      Sai

      d) Tổng số học sinh của trường là \(749\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(x + y = 878\).

      Đúng
      Sai

      b) \(75x + 126y = 9073800\).

      Đúng
      Sai

      c) \(x = 391\), \(y = 488\).

      Đúng
      Sai

      d) Tổng số học sinh của trường là \(749\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào đề bài để lập hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Từ đó giải hệ được tạo thành bởi hai phương trình vừa lập.

      Tính số học sinh giỏi và xuất sắc, từ đó tính số học sinh toàn trường.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng

      Vì trường trung học mua \(878\) quyển vở bao gồm \(x\) quyển vở loại thứ nhất và \(y\) quyển vở loại thứ hai nên ta có: \(x + y = 878\).

      b) Sai

      Vì giá bán mỗi quyển vở loại thứ nhất và loại thứ hai lần lượt là \(7500\) và \(12600\) đồng và tổng số tiền nhà trường đã dùng để mua \(878\) quyển vở là \(9073800\) đồng nên ta có phương trình: \(7500x + 12600y = 9\,073\,800\)

      Suy ra \(75x + 126y = 90\,738\).

      c) Sai

      Hệ phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 878\\75x + 126y = 90\,738\end{array} \right.\).

      Giải hệ phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x + y = 878\\75x + 126y = 90\,738\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 878 - x\\75x + 126\left( {878 - x} \right) = 90\,738\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 878 - x\\ - 51x = - 19\,890\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 390\\y = 878 - 390\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 390\\y = 488\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy \(x = 390;y = 488\).

      d) Sai

      Gọi số học sinh xuất sắc là a, số học sinh giỏi là b (học sinh, \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\))

      Vì học sinh xuất sắc được thưởng \(3\) quyển vở loại thứ nhất, mỗi học sinh giỏi được thưởng 2 quyển vở loại thứ nhất nên ta có: \(3a + 2b = 390\).

      Vì học sinh xuất sắc được thưởng \(4\) quyển vở loại thứ hai, mỗi học sinh giỏi được thưởng \(2\) quyển vở loại thứ hai nên ta có: \(4a + 2b = 488\).

      Ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}3a + 2b = 390\\4a + 2b = 488\end{array} \right.\)

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a = 98\\3.98 + 2b = 390\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a = 98\\b = 48\end{array} \right.\end{array}\)

      Tổng số học sinh giỏi và xuất sắc là: \(98 + 48 = 146\)

      Vì tổng số học sinh giỏi và xuất sắc chiếm \(20\% \) số học sinh toàn trường nên số học sinh của trường là:

      \(146:20\% = 730\)

      Vậy tổng số học sinh của trường là \(730\).

      Đáp án a) Đ, b) S, c) S, d) S

      Câu 3 :

      Một trường trung học dự định tổ chức chuyến tham quan học tập thực tế cho học sinh khối 9 tại một bảo tàng và công viên khoa học (Science Park) trong 1 ngày (trong ngày từ 7h00 đến 17h00). Tổng kinh phí nhà trường dự trù là 20 triệu đồng, bao gồm chi phí thuê xe đưa đón và bữa ăn cho học sinh. Gọi \(x\) là số bạn có thể tham gia chuyến tham quan. (học sinh, \(x > 0\))

      • Giá thuê xe là 5 triệu đồng/ngày.

      • Vé vào cổng mỗi học sinh là 30 000 đồng.

      • Bữa ăn trưa cho mỗi học sinh có giá 50 000 đồng.

      a) Chi phí cho mỗi học sinh là 80 000 đồng.

      Đúng
      Sai

      b) Tổng chi phí nhà trường cần trả cho chuyến tham quan có \(x\) bạn là \(80\,000x\).

      Đúng
      Sai

      c) \(80\,000x + 5\,000\,000 \le 20\,000\,000\).

      Đúng
      Sai

      d) Trường có thể tổ chức cho tối đa 188 học sinh tham gia chuyến tham quan này.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Chi phí cho mỗi học sinh là 80 000 đồng.

      Đúng
      Sai

      b) Tổng chi phí nhà trường cần trả cho chuyến tham quan có \(x\) bạn là \(80\,000x\).

      Đúng
      Sai

      c) \(80\,000x + 5\,000\,000 \le 20\,000\,000\).

      Đúng
      Sai

      d) Trường có thể tổ chức cho tối đa 188 học sinh tham gia chuyến tham quan này.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Vì chuyến tham quan từ 7h00 đến 17h00, mỗi học sinh sẽ có chi phí vé vào cổng và bữa ăn trưa nên ta cần tính chi phí cho một học sinh đi tham quan.

      Tổng chi phí nhà trường phải trả bao gồm chi phí cho \(x\) học sinh tham gia và chi phí thuê xe một ngày.

      Vì tổng kinh phí nhà trường dự trù là 20 triệu đồng nên tổng chi phí không được quá 20 triệu đồng. Từ đó ta lập được bất phương trình.

      Giải bất phương trình để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng

      Vì chuyến tham quan từ 7h00 đến 17h00, mỗi học sinh sẽ có chi phí vé vào cổng và bữa ăn trưa nên chi phí cho một học sinh đi tham quan là:

      30 000 + 50 000 = 80 000 (đồng)

      b) Sai

      Tổng chi phí nhà trường phải trả bao gồm chi phí cho \(x\) học sinh tham gia và chi phí thuê xe một ngày là:

      80 000\(x\)+ 5 000 000 (đồng)

      c) Đúng

      Vì tổng kinh phí nhà trường dự trù là 20 triệu đồng nên ta có bất phương trình:

      \(80\,000x + 5\,000\,000 \le 20\,000\,000\)

      d) Sai

      Giải bất phương trình:

      \(80\,000x + 5\,000\,000 \le 20\,000\,000\)

      \(80\,000x \le 15\,000\,000\) (cộng cả hai vế với \( - 5\,000\,000\))

      \(x \le \frac{{15\,000\,000}}{{8\,000\,000}}\) (nhân cả hai vế với \(\frac{1}{{80\,000}}\))

      \(x \le 187,5\)

      Vì số học sinh phải là số nguyên nên số học sinh tối đa là 187.

      Trường có thể tổ chức cho tối đa 187 học sinh tham gia chuyến tham quan này.

      Đáp án a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.

      Câu 4 :

      Cho tam giác MNP có MN = 5cm, NP = 12cm, MP = 13cm. Vẽ đường tròn $\left( M;MN \right)$, đường thẳng MP cắt đường tròn tại hai điểm O và Q (Q nằm giữa O và P).

      a) NP là tiếp tuyến của $\left( M;MN \right)$.

      Đúng
      Sai

      b) $\widehat{NPM}\approx 30{}^\circ $.

      Đúng
      Sai

      c) $\widehat{NOQ}\approx 34{}^\circ $.

      Đúng
      Sai

      d) $\widehat{PNQ}\approx 35{}^\circ $.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) NP là tiếp tuyến của $\left( M;MN \right)$.

      Đúng
      Sai

      b) $\widehat{NPM}\approx 30{}^\circ $.

      Đúng
      Sai

      c) $\widehat{NOQ}\approx 34{}^\circ $.

      Đúng
      Sai

      d) $\widehat{PNQ}\approx 35{}^\circ $.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh tam giác MNP vuông dựa vào định lí Pythagore đảo.

      b) Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính góc NPM.

      b) Tính số đo góc ở tâm NMP, từ đó suy ra số đo góc nội tiếp NOQ.

      d) Tam giác MNQ cân nên ta tính được $\widehat{MNQ}$, sử dụng tính chất hai góc phụ nhau để suy ra $\widehat{PNQ}$.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 1 4

      a) Đúng

      Xét tam giác MNP có:

      ${{13}^{2}}={{12}^{2}}+{{5}^{2}}$ hay $M{{P}^{2}}=M{{N}^{2}}+N{{P}^{2}}$

      Suy ra tam giác MNP là tam giác vuông tại N (theo định lí Pythagore đảo)

      Suy ra $MN\bot NP$ và $N\in \left( M;MN \right)$ nên NP là tiếp tuyến của $\left( M;MN \right)$.

      b) Sai

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông MNP, ta có:

      $\sin NPM=\frac{MN}{MP}=\frac{5}{13}$ suy ra $\widehat{NPM}\approx 23{}^\circ $.

      c) Đúng

      Ta có: $\widehat{NMP}=90{}^\circ -\widehat{NPM}\approx 90{}^\circ -23{}^\circ =67{}^\circ $.

      Vì $\widehat{NMP}$ là góc ở tâm khác góc bẹt nên $\overset\frown{NQ}$ là cung nhỏ, do đó số đo góc ở tâm $\widehat{NOQ}\approx \frac{1}{2}.67{}^\circ =33,5{}^\circ \approx 34{}^\circ $.

      d) SaiTam giác NMQ cân tại M (MN = MQ = bán kính) nên $\widehat{MNQ}=\widehat{MQN}=\frac{180{}^\circ -\widehat{NMQ}}{2}\approx \frac{180{}^\circ -67{}^\circ }{2}\approx 57{}^\circ $.

      Suy ra $\widehat{PNQ}=90{}^\circ -\widehat{MNQ}\approx 90{}^\circ -57{}^\circ =33{}^\circ $.

      Đáp án a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

      Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
      Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 6
      Câu 1 :

      Phương trình \(x\left( {x - 5} \right) + 2\left( {x - 5} \right) = 0\) có tổng hai nghiệm bằng:

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Đưa phương trình về phương trình tích. Giải phương trình tích rồi tính tổng hai nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x\left( {x - 5} \right) + 2\left( {x - 5} \right) = 0\\\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\end{array}\)

      \(x + 2 = 0\) suy ra \(x = - 2\).

      \(x - 5 = 0\) suy ra \(x = 5\).

      Suy ra tổng hai nghiệm là \( - 2 + 5 = 3\).

      Đáp án: 3

      Câu 2 :

      Giá trị của biểu thức \(\sqrt {\frac{3}{5}} - \sqrt {\frac{5}{3}} + \frac{{\sqrt {60} }}{{15}}\) có kết quả bằng:

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức của căn bậc hai để tính giá trị biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\sqrt {\frac{3}{5}} - \sqrt {\frac{5}{3}} + \frac{{\sqrt {60} }}{{15}}\\ = \frac{{\sqrt {3.5} }}{5} - \frac{{\sqrt {5.3} }}{3} + \frac{{\sqrt {4.15} }}{{15}}\\ = \frac{{\sqrt {15} }}{5} - \frac{{\sqrt {15} }}{3} + \frac{{2\sqrt {15} }}{{15}}\\ = \frac{{3\sqrt {15} }}{{15}} - \frac{{5\sqrt {15} }}{{15}} + \frac{{2\sqrt {15} }}{{15}}\\ = \frac{{3\sqrt {15} - 5\sqrt {15} + 2\sqrt {15} }}{{15}}\\ = 0\end{array}\)

      Đáp án: 0

      Câu 3 :

      Tổng các giá trị của x để \(\sqrt {{x^2} - 6x + 9} = 2\) là:

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\), giải phương trình để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\sqrt {{x^2} - 6x + 9} = 2\\\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 2\\\left| {x - 3} \right| = 2\end{array}\)

      Suy ra \(x - 3 = 2\) hoặc \(x - 3 = - 2\).

      +) Với \(x - 3 = 2\) suy ra \(x = 5\).

      +) Với \(x - 3 = - 2\) suy ra \(x = 1\).

      Vậy tổng các giá trị của x là: \(5 + 1 = 6\).

      Đáp án: 6

      Câu 4 :

      Cho hai đường tròn \(\left( {A;3cm} \right)\) và \(\left( {B;5cm} \right)\) đựng nhau. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của AB với \(\left( {A;3cm} \right)\). Gọi C, D lần lượt là giao điểm của AB với \(\left( {B;5cm} \right)\) sao cho C, M nằm cùng phía đối với A còn N, D nằm cùng phía đối với B. Tổng ND + CM là bao nhiêu cm?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Dựa vào vị trí của các điểm để tính độ dài các đoạn thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 1 5

      Ta có:

      \(CM = BC - AM - AB\)

      \(ND = BD - BN = BD - \left( {AN - AB} \right) = BD - AN + AB\)

      Suy ra \(CM + ND = BC - AM - AB + \left( {BD - AN + AB} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = BC - AM - AB + BD - AN + AB\\ = BC + BD - \left( {AM + AN} \right)\end{array}\)

      Mà \(BC = BD = 5cm,AM = AN = 3cm\)

      Suy ra \(CM + ND = 2.5 - 2.3 = 4\left( {cm} \right)\)

      Đáp án: 4

      Câu 5 :

      Một đầu của cần gạt nước được cố định tại điểm O. Khi đầu còn lại của cần gạt xoay \(60^\circ \), nó sẽ quét được một vùng có diện tích bằng \(\frac{8}{3}\pi \left( {{m^2}} \right)\).

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 1 6

      Chiều dài của cần gạt nước là bao nhiêu m?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính diện tích hình quạt tròn: \({S_q} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì diện tích hình quạt tròn là \(\frac{8}{3}\pi \) nên ta có: \(\frac{{\pi .{R^2}.60}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{6} = \frac{8}{3}\pi \).

      Suy ra \({R^2} = \frac{8}{3}\pi :\frac{\pi }{6} = 16\).

      Do đó \(R = \sqrt {16} = 4\left( m \right)\).

      Vậy chiều dài của cần gạt nước là 4m.

      Đáp án: 4

      Câu 6 :

      Cho \(\alpha \) là góc nhọn bất kì. Khi đó \(C = {\sin ^6}\alpha + {\cos ^6}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha \) có giá trị bằng:

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức mở rộng \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}C = {\sin ^6}\alpha + {\cos ^6}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha \\C = {\sin ^6}\alpha + {\cos ^6}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha .1\\C = {\sin ^6}\alpha + {\cos ^6}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha \left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)\\C = {\left( {{{\sin }^2}\alpha } \right)^3} + {\left( {{{\cos }^2}\alpha } \right)^3} + 3{\sin ^4}\alpha .{\cos ^2}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^4}\alpha \\C = {\left( {{{\sin }^2}\alpha } \right)^3} + 3{\sin ^4}\alpha .{\cos ^2}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^4}\alpha + {\left( {{{\cos }^2}\alpha } \right)^3}\\C = {\left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)^3} = {1^3} = 1\end{array}\)

      Đáp án: 1

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 9 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5: Tổng quan và cấu trúc

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 bao gồm các dạng bài tập thuộc các chủ đề chính trong chương trình học kì 1, như đại số và hình học. Cụ thể, đề thi tập trung vào các nội dung sau:

      • Đại số: Biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, hàm số bậc nhất.
      • Hình học: Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tam giác đồng dạng, đường tròn.

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, với tỷ lệ phân bổ điểm khác nhau tùy theo từng trường. Tuy nhiên, nhìn chung, đề thi thường có khoảng 30% câu hỏi trắc nghiệm và 70% câu hỏi tự luận.

      Phân tích chi tiết các dạng bài tập trong đề thi

      1. Dạng bài tập trắc nghiệm

      Các câu hỏi trắc nghiệm thường kiểm tra kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa, tính chất và công thức trong chương trình học. Để làm tốt dạng bài tập này, các em cần nắm vững lý thuyết và có khả năng nhận biết các dạng bài tập thường gặp.

      Ví dụ:

      Câu hỏi: Cho tam giác ABC vuông tại A, với AB = 3cm, AC = 4cm. Độ dài cạnh BC là:

      1. 5cm
      2. 7cm
      3. 12cm
      4. 25cm

      Đáp án: 5cm (Áp dụng định lý Pitago)

      2. Dạng bài tập tự luận

      Các câu hỏi tự luận thường yêu cầu các em vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể. Dạng bài tập này đòi hỏi các em phải có khả năng phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp giải phù hợp và trình bày lời giải một cách logic, rõ ràng.

      Ví dụ:

      Bài toán: Giải phương trình: 2x + 5 = 11

      Lời giải:

      1. 2x + 5 = 11
      2. 2x = 11 - 5
      3. 2x = 6
      4. x = 3

      Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.

      Hướng dẫn ôn tập hiệu quả cho đề thi học kì 1 Toán 9

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 9, các em cần có kế hoạch ôn tập khoa học và hợp lý. Dưới đây là một số gợi ý:

      • Nắm vững lý thuyết: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các khái niệm, định nghĩa, tính chất và công thức quan trọng.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó, để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Ôn tập theo chủ đề: Chia nhỏ chương trình học thành các chủ đề nhỏ và ôn tập từng chủ đề một cách kỹ lưỡng.
      • Làm đề thi thử: Giải các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện khả năng làm bài trong thời gian quy định.
      • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, hãy hỏi thầy cô giáo để được giải đáp.

      Tầm quan trọng của việc giải đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5

      Việc giải Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi mà còn giúp các em đánh giá được năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện. Đồng thời, việc giải đề thi cũng giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng làm bài trong thời gian quy định. Đây là những kỹ năng vô cùng quan trọng không chỉ trong môn Toán mà còn trong các môn học khác và trong cuộc sống.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5 là một tài liệu ôn tập hữu ích và cần thiết cho các em học sinh. Hãy tận dụng tối đa tài liệu này để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!