Logo Header

Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều. loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, giúp các em nắm vững kiến thức và giải quyết các bài tập một cách hiệu quả.

Bài tập luyện tập này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.

Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c: Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Viết độ dài cạnh còn lại vào ô trống:

Bài 1

    Trả lời Bài 1 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

    Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c:

    a) a = 8 cm; b = 6 cm; c = 6 cm

    V = .......................................................................................................

    b) a = 1,5 m; b = 0,8 m; c = 0,5 m

    V = .......................................................................................................

    c) a = $\frac{5}{2}$ dm; b = 2 dm; c = 0,6 dm

    V = .......................................................................................................

    Phương pháp giải:

    Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

    Lời giải chi tiết:

    a) V = $8 \times 6 \times 6 = 288$(cm3)

    b) V = $1,5 \times 0,8 \times 0,5 = 0,6$(m3)

    c) V = $\frac{5}{2} \times 2 \times 0,6 = 3$(dm3)

    Bài 3

      Trả lời Bài 3 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

      Một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,2 m.

      a) Tính thể tích khối đá đó.

      b) Theo em, nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó không?

      Trả lời: ............................................................................................................................

      Phương pháp giải:

      a) Tính thể tích khối đá = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $ chiều cao

      b) Tính cân nặng của khối đá = cân nặng 1 m3 đá x thể tích khối đá.

      So sánh cân nặng của khối đá với cân nặng xe tải.

      Lời giải chi tiết:

      a) Thể tích khối đá đó là:

      $2,5 \times 1,6 \times 1,2 = 4,8$(m3)

      Đáp số: 4,8 m3

      b) Khối đá đó cân nặng số tấn là:

      $4,8 \times 2,7 = 12,96$(tấn)

      Vì 12,96 < 15 nên cân nặng của khối đá < cân nặng xe tải

      Vậy xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó.

      Bài 6

        Trả lời Bài 6 Trang 50 VBT Toán 5 Cánh Diều

        Thùng xăng của một ô tô tải có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 7 dm,chiều rộng 4 dm và chiều cao 2 dm.

        a) Hỏi thùng xăng đó có thể chứa tối đa bao nhiêu lít xăng?

        Trả lời: ........................................................................................

        b) Giá bán mỗi lít xăng là 22 600 đồng. Hỏi muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả bao nhiêu tiền?

        Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 1

        Trả lời: ........................................................................................

        Phương pháp giải:

        a) Tính thể tích thùng xăng: $V = a \times b \times c$

        Dựa vào mối quan hệ: 1 dm3 =1 l  để suy ra số lít xăng tối đa thùng xăng đó có thể chứa.

        b) Tính số tiền phải trả để đổ đầy thùng xăng = Giá bán mỗi lít xăng $ \times $ số lít xăng tối đa thùng xăng đó chứa

        Lời giải chi tiết:

        a) Thể tích thùng xăng đó là:

        $7 \times 4 \times 2 = 56$(dm3)

        Vì 1 dm3 = 1 l nên thùng xăng đó có thể chứa tối đa 56 lít xăng.

        b) Muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả số tiền là: $56 \times 22600 = 1265600$(đồng)

        Bài 5

          Trả lời Bài 5 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

          Quan sát hình vẽ.

          a) Tính thể tích viên đá:

          Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

          Thể tích viên đá là: ..........................................................................

          b) Tính thể tích củ khoai tây:

          Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 2

          Thể tích củ khoai tây là: .............................................................

          c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích:

          Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 3

          .....................................................................................................................

          Phương pháp giải:

          a) Thể tích viên đá = Tổng thể tích viên đá và nước – thể tích nước trong bể 

          b) Thể tích của củ khoai tây bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao là: 11 – 10 = 1 (cm). 

          c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Thể tích nước trong bể là:

          $10 \times 10 \times 5 = 500$(cm3)

          Tổng thể tích viên đá và nước là:

          $10 \times 10 \times 8 = 800$(cm3)

          Thể tích viên đá là:

          800 – 500 = 300 (cm3)

          b)

          Chiều cao của phần nước dâng lên là:

          10 – 11 = 1 (cm)

          Thể tích nước dâng lên là:

          $15 \times 10 \times 1 = 150$(cm3)

          Thể tích nước dâng lên chính là thể tích củ khoai tây.

          c) Ví dụ: Cho một vật vào bình nước chứa đầy nước, tính thể tích của vật đó như thế nào?

          Bài 2

            Trả lời Bài 2 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

            Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Viết độ dài cạnh còn lại vào ô trống:

            Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

            Phương pháp giải:

            Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

            Nên suy ra: $c = V:\left( {a \times b} \right)$và $a = V:\left( {b \times c} \right)$

            Lời giải chi tiết:

            Độ dài cạnh còn lại của hình thứ nhất là:

            $280:\left( {8 \times 5} \right) = 7$(cm)

            Độ dài cạnh còn lại của hình thứ hai là:

            $280:\left( {10 \times 2} \right) = 14$(cm)

            Ta điền như sau:

            Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 2

            Bài 4

              Trả lời Bài 4 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Tính thể tích của mỗi hình sau:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

              · Thể tích hình A là: ......................................................................

              · Thể tích hình B là: ......................................................................

              · Thể tích hình C là: ......................................................................

              Phương pháp giải:

              Chia các hình vẽ thành các hình nhỏ rồi tính thể tích từng hình theo công thức $V = a \times b \times c$ hoặc $V = a \times a \times a$, từ đó suy ra thể tích hình vẽ ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Chia hình A thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 2

              Thể tích hình 1 là:

              $3 \times 3 \times 3 = 27$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $6 \times 5 \times 4 = 120$(cm3)

              Thể tích hình A là:

              27 + 120 = 147 (cm3)

              b) Chia hình B thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 3

              Thể tích hình 1 là:

              $6 \times 6 \times \left( {8 - 2} \right) = 216$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $11 \times 9 \times 2 = 198$(cm3)

              Thể tích hình B là:

              216 + 198 = 414 (cm3)

              c) Chia hình C thành 3 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 4

              Thể tích hình 1 là:

              $15 \times 3 \times \left( {10 - 7} \right) = 135$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình 3 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình C là:

              135 + 84 + 84 = 303 (cm3)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Bài 1
              • Bài 2
              • Bài 3
              • Bài 4
              • Bài 5
              • Bài 6

              Trả lời Bài 1 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c:

              a) a = 8 cm; b = 6 cm; c = 6 cm

              V = .......................................................................................................

              b) a = 1,5 m; b = 0,8 m; c = 0,5 m

              V = .......................................................................................................

              c) a = $\frac{5}{2}$ dm; b = 2 dm; c = 0,6 dm

              V = .......................................................................................................

              Phương pháp giải:

              Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Lời giải chi tiết:

              a) V = $8 \times 6 \times 6 = 288$(cm3)

              b) V = $1,5 \times 0,8 \times 0,5 = 0,6$(m3)

              c) V = $\frac{5}{2} \times 2 \times 0,6 = 3$(dm3)

              Trả lời Bài 2 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Viết độ dài cạnh còn lại vào ô trống:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

              Phương pháp giải:

              Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Nên suy ra: $c = V:\left( {a \times b} \right)$và $a = V:\left( {b \times c} \right)$

              Lời giải chi tiết:

              Độ dài cạnh còn lại của hình thứ nhất là:

              $280:\left( {8 \times 5} \right) = 7$(cm)

              Độ dài cạnh còn lại của hình thứ hai là:

              $280:\left( {10 \times 2} \right) = 14$(cm)

              Ta điền như sau:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

              Trả lời Bài 3 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,2 m.

              a) Tính thể tích khối đá đó.

              b) Theo em, nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó không?

              Trả lời: ............................................................................................................................

              Phương pháp giải:

              a) Tính thể tích khối đá = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $ chiều cao

              b) Tính cân nặng của khối đá = cân nặng 1 m3 đá x thể tích khối đá.

              So sánh cân nặng của khối đá với cân nặng xe tải.

              Lời giải chi tiết:

              a) Thể tích khối đá đó là:

              $2,5 \times 1,6 \times 1,2 = 4,8$(m3)

              Đáp số: 4,8 m3

              b) Khối đá đó cân nặng số tấn là:

              $4,8 \times 2,7 = 12,96$(tấn)

              Vì 12,96 < 15 nên cân nặng của khối đá < cân nặng xe tải

              Vậy xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó.

              Trả lời Bài 4 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Tính thể tích của mỗi hình sau:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

              · Thể tích hình A là: ......................................................................

              · Thể tích hình B là: ......................................................................

              · Thể tích hình C là: ......................................................................

              Phương pháp giải:

              Chia các hình vẽ thành các hình nhỏ rồi tính thể tích từng hình theo công thức $V = a \times b \times c$ hoặc $V = a \times a \times a$, từ đó suy ra thể tích hình vẽ ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Chia hình A thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

              Thể tích hình 1 là:

              $3 \times 3 \times 3 = 27$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $6 \times 5 \times 4 = 120$(cm3)

              Thể tích hình A là:

              27 + 120 = 147 (cm3)

              b) Chia hình B thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

              Thể tích hình 1 là:

              $6 \times 6 \times \left( {8 - 2} \right) = 216$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $11 \times 9 \times 2 = 198$(cm3)

              Thể tích hình B là:

              216 + 198 = 414 (cm3)

              c) Chia hình C thành 3 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

              Thể tích hình 1 là:

              $15 \times 3 \times \left( {10 - 7} \right) = 135$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình 3 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình C là:

              135 + 84 + 84 = 303 (cm3)

              Trả lời Bài 5 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Quan sát hình vẽ.

              a) Tính thể tích viên đá:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

              Thể tích viên đá là: ..........................................................................

              b) Tính thể tích củ khoai tây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

              Thể tích củ khoai tây là: .............................................................

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 9

              .....................................................................................................................

              Phương pháp giải:

              a) Thể tích viên đá = Tổng thể tích viên đá và nước – thể tích nước trong bể 

              b) Thể tích của củ khoai tây bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao là: 11 – 10 = 1 (cm). 

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Thể tích nước trong bể là:

              $10 \times 10 \times 5 = 500$(cm3)

              Tổng thể tích viên đá và nước là:

              $10 \times 10 \times 8 = 800$(cm3)

              Thể tích viên đá là:

              800 – 500 = 300 (cm3)

              b)

              Chiều cao của phần nước dâng lên là:

              10 – 11 = 1 (cm)

              Thể tích nước dâng lên là:

              $15 \times 10 \times 1 = 150$(cm3)

              Thể tích nước dâng lên chính là thể tích củ khoai tây.

              c) Ví dụ: Cho một vật vào bình nước chứa đầy nước, tính thể tích của vật đó như thế nào?

              Trả lời Bài 6 Trang 50 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Thùng xăng của một ô tô tải có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 7 dm,chiều rộng 4 dm và chiều cao 2 dm.

              a) Hỏi thùng xăng đó có thể chứa tối đa bao nhiêu lít xăng?

              Trả lời: ........................................................................................

              b) Giá bán mỗi lít xăng là 22 600 đồng. Hỏi muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả bao nhiêu tiền?

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 10

              Trả lời: ........................................................................................

              Phương pháp giải:

              a) Tính thể tích thùng xăng: $V = a \times b \times c$

              Dựa vào mối quan hệ: 1 dm3 =1 l  để suy ra số lít xăng tối đa thùng xăng đó có thể chứa.

              b) Tính số tiền phải trả để đổ đầy thùng xăng = Giá bán mỗi lít xăng $ \times $ số lít xăng tối đa thùng xăng đó chứa

              Lời giải chi tiết:

              a) Thể tích thùng xăng đó là:

              $7 \times 4 \times 2 = 56$(dm3)

              Vì 1 dm3 = 1 l nên thùng xăng đó có thể chứa tối đa 56 lít xăng.

              b) Muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả số tiền là: $56 \times 22600 = 1265600$(đồng)

              Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

              Bài viết liên quan

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

              Bài 66 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài tập luyện tập quan trọng, giúp học sinh ôn lại và củng cố các kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, từ các phép tính đơn giản đến các bài toán có lời văn phức tạp hơn. Việc giải bài tập này một cách chính xác và hiệu quả sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các bài kiểm tra và thi cử.

              Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

              Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 66 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều:

              Bài 1: Tính nhẩm

              Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính đơn giản với số thập phân. Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

              • Ví dụ: 2,5 + 3,4 = 5,9
              • Ví dụ: 7,8 - 2,3 = 5,5
              • Ví dụ: 1,2 x 5 = 6
              • Ví dụ: 8,4 : 2 = 4,2
              Bài 2: Tính

              Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số thập phân bằng cách đặt tính và thực hiện các bước tính toán. Học sinh cần chú ý đến việc đặt dấu phẩy và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.

              Ví dụ:

              Phép tínhKết quả
              3,45 + 2,125,57
              8,76 - 4,324,44
              1,5 x 2,33,45
              9,6 : 1,28
              Bài 3: Giải bài toán

              Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính với số thập phân. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính cần thiết.

              Ví dụ:

              Một cửa hàng bán được 3,5 kg gạo tẻ và 2,8 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng đã bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

              Bài giải:

              Tổng số gạo cửa hàng đã bán được là:

              3,5 + 2,8 = 6,3 (kg)

              Đáp số: 6,3 kg

              Mẹo giải bài tập hiệu quả

              • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
              • Lập kế hoạch giải bài toán trước khi bắt đầu thực hiện.
              • Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và kiểm tra lại kết quả.
              • Sử dụng các đơn vị đo lường phù hợp.
              • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải toán.

              Tài liệu tham khảo hữu ích

              Ngoài Vở bài tập Toán 5 Cánh diều, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập và ôn luyện:

              • Sách giáo khoa Toán 5 Cánh diều
              • Bài giảng Toán 5 trên các trang web học trực tuyến
              • Các bài tập luyện tập Toán 5 trên các trang web và ứng dụng học tập

              loigiai.com.vn hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải bài 66 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các em học tốt!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!