Logo Header

Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập 83 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài tập này giúp học sinh ôn tập lại kiến thức về phân số và rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với phân số.

Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những lời giải chính xác, ngắn gọn và dễ tiếp thu, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc học tập môn Toán.

Trò chơi “Đố bạn” a) Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây: >, <, = ?

Bài 1

    Trả lời Bài 1 Trang 97 VBT Toán 5 Cánh Diều

    Trò chơi “Đố bạn”

    a) Mỗi bạn viết một phân số rồi đố bạn khác đọc phân số vừa viết.

    • · Phân số em vừa viết là .................................; đọc là ...............................

    b) Chọn bốn phân số nhóm em vừa viết rồi chỉ ra phân số nào lớn nhất? Phân số nào bé nhất? Phân số nào là phân số tối giản?

    • · Bốn phân số em vừa viết là:

     .......................; .......................; .......................; .......................

    Phân số lớn nhất là .......................; Phân số bé nhất là.......................

    Phân số tối giản là ..............................................................................

    c) Chọn một phân số rồi viết ba phân số bằng phân số đó.

    ............................................................................................................................

    Phương pháp giải:

    c)- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được phân số bằng phân số đã cho.

    - Nếu cả tử số và mẫu số của phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    a) Phân số em vừa viết là $\frac{1}{3}$; đọc là Một phần ba.

    b)

    - Bốn phân số em vừa viết là: $\frac{1}{3};\frac{2}{5}\frac{5}{{10}};\frac{9}{7}$

    - Phân số lớn nhất là $\frac{9}{7}$; Phân số bé nhất là $\frac{1}{3}$.

    - Phân số tối giản là $\frac{1}{3};\frac{2}{5};\frac{9}{7}$.

    c) Ba phân số bằng phân số $\frac{1}{3}$là: $\frac{2}{6};\frac{3}{9};\frac{4}{{12}}$.

    Bài 7

      Trả lời Bài 7 Trang 99 VBT Toán 5 Cánh Diều

      Dung nói rằng: “Khi chia một số tự nhiên cho một phân số có tử số là 1 thì thương tìm được là một số tự nhiên bé hơn số bị chia”. Em có đồng ý với bạn Dung không? Lấy ví dụ.

      Trả lời: ........................................................................................................................

      Phương pháp giải:

      - Muốn chia số tự nhiên cho một phân số, ta lấy số tự nhiên đó nhân với phân số đảo ngược của phân số.

      Lời giải chi tiết:

      Không đồng ý với bạn Dung vì:

      Ta có: $3:\frac{1}{5} = 3 \times \frac{5}{1} = 15$, nên 15 > 3 (thương > số bị chia), vây bạn Dung nói sai.

      Bài 6

        Trả lời Bài 6 Trang 99 VBT Toán 5 Cánh Diều

        Một chiếc điện thoại di động có 32 GB dung lượng bộ nhớ. Quan sát hình ảnh hiển thị dung lượng bộ nhớ được sử dụng để chứa ảnh, nhạc và ứng dụng dưới đây:

        Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 1

        Trả lời các câu hỏi:

        a) Bộ nhớ chiếc điện thoại đó đã sử dụng bao nhiêu dung lượng để chứa ảnh?

        ........................................................................................................................

        b) Bộ nhớ chiếc điện thoại đó còn lại bao nhiêu dung lượng?

        ........................................................................................................................

        Phương pháp giải:

        a) Dung lượng để chứa ảnh = dung lượng bộ nhớ x số phần dung lượng chứa ảnh

        b) Dung lượng còn lại = dung lượng bộ nhớ x số phần dung lượng còn lại

        Số phần dung lượng còn lại = 1 – số phần dung lượng chứa (ảnh + nhạc + ứng dụng)

        Lời giải chi tiết:

        a) Bộ nhớ chiếc điện thoại đó đã sử dụng số dung lượng để chứa ảnhlà:

        $32 \times \frac{3}{8} = 12$(GB)

        b) Số phần dung lượng còn lại là:

        $1 - \left( {\frac{3}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}$(phần dung lượng bộ nhớ)

        Bộ nhớ chiếc điện thoại đó còn lại số dung lượng là:

        $32 \times \frac{1}{4} = 8$(GB)

        Bài 3

          Trả lời Bài 3 Trang 98 VBT Toán 5 Cánh Diều

          >, <, = ?

          Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

          Phương pháp giải:

          Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đã cho rồi so sánh hai phân số mới có cùng mẫu số.

          Lời giải chi tiết:

          $\frac{4}{5} > \frac{8}{{15}}$ $\frac{2}{3} < \frac{7}{8}$ $\frac{{10}}{3} > \frac{{13}}{4}$

          $\frac{3}{7} < \frac{1}{2}$ $\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}$ $\frac{5}{8} < \frac{8}{5}$

          Bài 4

            Trả lời Bài 4 Trang 98 VBT Toán 5 Cánh Diều

            Tính:

            Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

            Phương pháp giải:

            - Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng.

            - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số; mẫu số nhân với mẫu số.

            - Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

            Lời giải chi tiết:

            $\frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{2}{6} + \frac{1}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$;

            $\frac{1}{4} + \frac{1}{3} = \frac{3}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{7}{{12}}$;

            $\frac{5}{6} - \frac{2}{5} = \frac{{25}}{{30}} - \frac{{12}}{{30}} = \frac{{13}}{{30}}$; $\frac{2}{5} \times \frac{3}{6} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 6}} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}$; $\frac{{40}}{7} \times \frac{{14}}{5} = \frac{{40 \times 14}}{{7 \times 5}} = \frac{{5 \times 8 \times 2 \times 7}}{{7 \times 5}} = 16$;

            $\frac{5}{8}:\frac{1}{2} = \frac{5}{8} \times \frac{2}{1} = \frac{5}{4}$; $\frac{6}{{25}}:\frac{{21}}{{20}} = \frac{6}{{25}} \times \frac{{20}}{{21}} = \frac{{3 \times 2 \times 5 \times 4}}{{5 \times 5 \times 3 \times 7}} = \frac{8}{{35}}$; $8 + \frac{2}{7} = \frac{{8 \times 7 + 2}}{7} = \frac{{58}}{7}$;

            $\frac{8}{5} - 1 = \frac{{8 - 5}}{5} = \frac{3}{5}$; $9 \times \frac{4}{7} = \frac{{36}}{7}$; $\frac{5}{9}:3 = \frac{5}{9} \times \frac{1}{3} = \frac{5}{{27}}$

            Bài 5

              Trả lời Bài 5 Trang 98 VBT Toán 5 Cánh Diều

              a) Một hộp bút màu gồm các màu xanh, đỏ, tím, vàng, mỗi màu có 4 chiếc bút. Viết phân số chỉ số phần bút màu mỗi loại trên tổng số bút màu.

              Trả lời: ............................................................................................

              b) Ruột non của một người dài khoảng 6 m, ruột già dài bằng $\frac{1}{4}$ruột non. Hỏi ruột già của người đó dài khoảng bao nhiêu mét?

              Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

              Phương pháp giải:

              a) Phân số chỉ số phần bút màu mỗi loại trên tổng số bút màu có tử số là số bút màu mỗi loại, mậu số là tổng số bút màu.

              b) Tính độ dài ruột già = độ dài ruột non $ \times \frac{1}{4}$

              Lời giải chi tiết:

              a) Tổng số bút màu là:

              4 + 4 + 4 + 4 = 16 (chiếc)

              Phân số chỉ số phần bút màu mỗi loại trên tổng số bút màu là: $\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}$

              b) Ruột già của người đó dài khoảng số mét là:

              $6 \times \frac{1}{4} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}$(mét)

              Đáp số:$\frac{3}{2}$m.

              Bài 2

                Trả lời Bài 2 Trang 97 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

                b) Viết hỗn số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 2

                c) Tô màu vào mỗi hình để được phân số tương ứng:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 3

                d) Viết phân số thích hợp tương ứng với mỗi vạch trên tia số:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 4

                Phương pháp giải:

                a, b) Quan sát hình vẽ để viết phân số hoặc hỗn số tương ứng của mỗi hình.

                c) Tô màu ở mỗi hình tương ứng với mỗi phân số.

                d) Mỗi vạch trên tia số ứng với $\frac{1}{4}$.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 5

                b)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 6

                c)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 7

                d)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 8

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Bài 1
                • Bài 2
                • Bài 3
                • Bài 4
                • Bài 5
                • Bài 6
                • Bài 7

                Trả lời Bài 1 Trang 97 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Trò chơi “Đố bạn”

                a) Mỗi bạn viết một phân số rồi đố bạn khác đọc phân số vừa viết.

                • · Phân số em vừa viết là .................................; đọc là ...............................

                b) Chọn bốn phân số nhóm em vừa viết rồi chỉ ra phân số nào lớn nhất? Phân số nào bé nhất? Phân số nào là phân số tối giản?

                • · Bốn phân số em vừa viết là:

                 .......................; .......................; .......................; .......................

                Phân số lớn nhất là .......................; Phân số bé nhất là.......................

                Phân số tối giản là ..............................................................................

                c) Chọn một phân số rồi viết ba phân số bằng phân số đó.

                ............................................................................................................................

                Phương pháp giải:

                c)- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được phân số bằng phân số đã cho.

                - Nếu cả tử số và mẫu số của phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

                Lời giải chi tiết:

                a) Phân số em vừa viết là $\frac{1}{3}$; đọc là Một phần ba.

                b)

                - Bốn phân số em vừa viết là: $\frac{1}{3};\frac{2}{5}\frac{5}{{10}};\frac{9}{7}$

                - Phân số lớn nhất là $\frac{9}{7}$; Phân số bé nhất là $\frac{1}{3}$.

                - Phân số tối giản là $\frac{1}{3};\frac{2}{5};\frac{9}{7}$.

                c) Ba phân số bằng phân số $\frac{1}{3}$là: $\frac{2}{6};\frac{3}{9};\frac{4}{{12}}$.

                Trả lời Bài 2 Trang 97 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) Viết phân số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

                b) Viết hỗn số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

                c) Tô màu vào mỗi hình để được phân số tương ứng:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

                d) Viết phân số thích hợp tương ứng với mỗi vạch trên tia số:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

                Phương pháp giải:

                a, b) Quan sát hình vẽ để viết phân số hoặc hỗn số tương ứng của mỗi hình.

                c) Tô màu ở mỗi hình tương ứng với mỗi phân số.

                d) Mỗi vạch trên tia số ứng với $\frac{1}{4}$.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

                b)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

                c)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

                d)

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

                Trả lời Bài 3 Trang 98 VBT Toán 5 Cánh Diều

                >, <, = ?

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 9

                Phương pháp giải:

                Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đã cho rồi so sánh hai phân số mới có cùng mẫu số.

                Lời giải chi tiết:

                $\frac{4}{5} > \frac{8}{{15}}$ $\frac{2}{3} < \frac{7}{8}$ $\frac{{10}}{3} > \frac{{13}}{4}$

                $\frac{3}{7} < \frac{1}{2}$ $\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}$ $\frac{5}{8} < \frac{8}{5}$

                Trả lời Bài 4 Trang 98 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Tính:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 10

                Phương pháp giải:

                - Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng.

                - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số; mẫu số nhân với mẫu số.

                - Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

                Lời giải chi tiết:

                $\frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{2}{6} + \frac{1}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$;

                $\frac{1}{4} + \frac{1}{3} = \frac{3}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{7}{{12}}$;

                $\frac{5}{6} - \frac{2}{5} = \frac{{25}}{{30}} - \frac{{12}}{{30}} = \frac{{13}}{{30}}$; $\frac{2}{5} \times \frac{3}{6} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 6}} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}$; $\frac{{40}}{7} \times \frac{{14}}{5} = \frac{{40 \times 14}}{{7 \times 5}} = \frac{{5 \times 8 \times 2 \times 7}}{{7 \times 5}} = 16$;

                $\frac{5}{8}:\frac{1}{2} = \frac{5}{8} \times \frac{2}{1} = \frac{5}{4}$; $\frac{6}{{25}}:\frac{{21}}{{20}} = \frac{6}{{25}} \times \frac{{20}}{{21}} = \frac{{3 \times 2 \times 5 \times 4}}{{5 \times 5 \times 3 \times 7}} = \frac{8}{{35}}$; $8 + \frac{2}{7} = \frac{{8 \times 7 + 2}}{7} = \frac{{58}}{7}$;

                $\frac{8}{5} - 1 = \frac{{8 - 5}}{5} = \frac{3}{5}$; $9 \times \frac{4}{7} = \frac{{36}}{7}$; $\frac{5}{9}:3 = \frac{5}{9} \times \frac{1}{3} = \frac{5}{{27}}$

                Trả lời Bài 5 Trang 98 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) Một hộp bút màu gồm các màu xanh, đỏ, tím, vàng, mỗi màu có 4 chiếc bút. Viết phân số chỉ số phần bút màu mỗi loại trên tổng số bút màu.

                Trả lời: ............................................................................................

                b) Ruột non của một người dài khoảng 6 m, ruột già dài bằng $\frac{1}{4}$ruột non. Hỏi ruột già của người đó dài khoảng bao nhiêu mét?

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 11

                Phương pháp giải:

                a) Phân số chỉ số phần bút màu mỗi loại trên tổng số bút màu có tử số là số bút màu mỗi loại, mậu số là tổng số bút màu.

                b) Tính độ dài ruột già = độ dài ruột non $ \times \frac{1}{4}$

                Lời giải chi tiết:

                a) Tổng số bút màu là:

                4 + 4 + 4 + 4 = 16 (chiếc)

                Phân số chỉ số phần bút màu mỗi loại trên tổng số bút màu là: $\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}$

                b) Ruột già của người đó dài khoảng số mét là:

                $6 \times \frac{1}{4} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}$(mét)

                Đáp số:$\frac{3}{2}$m.

                Trả lời Bài 6 Trang 99 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Một chiếc điện thoại di động có 32 GB dung lượng bộ nhớ. Quan sát hình ảnh hiển thị dung lượng bộ nhớ được sử dụng để chứa ảnh, nhạc và ứng dụng dưới đây:

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 12

                Trả lời các câu hỏi:

                a) Bộ nhớ chiếc điện thoại đó đã sử dụng bao nhiêu dung lượng để chứa ảnh?

                ........................................................................................................................

                b) Bộ nhớ chiếc điện thoại đó còn lại bao nhiêu dung lượng?

                ........................................................................................................................

                Phương pháp giải:

                a) Dung lượng để chứa ảnh = dung lượng bộ nhớ x số phần dung lượng chứa ảnh

                b) Dung lượng còn lại = dung lượng bộ nhớ x số phần dung lượng còn lại

                Số phần dung lượng còn lại = 1 – số phần dung lượng chứa (ảnh + nhạc + ứng dụng)

                Lời giải chi tiết:

                a) Bộ nhớ chiếc điện thoại đó đã sử dụng số dung lượng để chứa ảnhlà:

                $32 \times \frac{3}{8} = 12$(GB)

                b) Số phần dung lượng còn lại là:

                $1 - \left( {\frac{3}{8} + \frac{1}{8} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}$(phần dung lượng bộ nhớ)

                Bộ nhớ chiếc điện thoại đó còn lại số dung lượng là:

                $32 \times \frac{1}{4} = 8$(GB)

                Trả lời Bài 7 Trang 99 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Dung nói rằng: “Khi chia một số tự nhiên cho một phân số có tử số là 1 thì thương tìm được là một số tự nhiên bé hơn số bị chia”. Em có đồng ý với bạn Dung không? Lấy ví dụ.

                Trả lời: ........................................................................................................................

                Phương pháp giải:

                - Muốn chia số tự nhiên cho một phân số, ta lấy số tự nhiên đó nhân với phân số đảo ngược của phân số.

                Lời giải chi tiết:

                Không đồng ý với bạn Dung vì:

                Ta có: $3:\frac{1}{5} = 3 \times \frac{5}{1} = 15$, nên 15 > 3 (thương > số bị chia), vây bạn Dung nói sai.

                Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

                Bài viết liên quan

                Giải bài 83: Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 97, 98, 99 Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều

                Bài 83 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về phân số và các phép tính liên quan. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các khái niệm cơ bản về phân số, bao gồm:

                • Khái niệm phân số: Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
                • Các loại phân số: Phân số tối giản, phân số bằng nhau, phân số thập phân, hỗn số.
                • Các phép tính với phân số: Cộng, trừ, nhân, chia phân số.

                Hướng dẫn giải chi tiết bài 83:

                Bài 83 bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho từng dạng bài:

                Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức

                Để tính giá trị của biểu thức chứa các phép tính với phân số, các em cần thực hiện theo thứ tự các phép tính: nhân, chia trước; cộng, trừ sau. Đồng thời, cần chú ý quy tắc đổi dấu khi thực hiện phép trừ phân số.

                Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức \frac{2}{3} + \frac{1}{2} \times \frac{4}{5}

                Giải:

                1. Thực hiện phép nhân trước: \frac{1}{2} \times \frac{4}{5} = \frac{4}{10} = \frac{2}{5}
                2. Thực hiện phép cộng: \frac{2}{3} + \frac{2}{5} = \frac{10}{15} + \frac{6}{15} = \frac{16}{15}

                Vậy, giá trị của biểu thức là \frac{16}{15}

                Dạng 2: Giải bài toán có lời văn

                Khi giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán. Sau đó, vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết bài toán.

                Ví dụ: Một cửa hàng có 30kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được \frac{1}{3} số gạo, buổi chiều bán được \frac{1}{2} số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

                Giải:

                1. Số gạo buổi sáng cửa hàng bán được là: 30 \times \frac{1}{3} = 10 (kg)
                2. Số gạo còn lại sau buổi sáng là: 30 - 10 = 20 (kg)
                3. Số gạo buổi chiều cửa hàng bán được là: 20 \times \frac{1}{2} = 10 (kg)
                4. Số gạo còn lại sau buổi chiều là: 20 - 10 = 10 (kg)

                Vậy, cửa hàng còn lại 10kg gạo.

                Dạng 3: So sánh phân số

                Để so sánh hai phân số, các em có thể thực hiện một trong các cách sau:

                • Quy đồng mẫu số: Đưa hai phân số về cùng mẫu số, sau đó so sánh tử số.
                • Quy đồng tử số: Đưa hai phân số về cùng tử số, sau đó so sánh mẫu số.
                • So sánh với 1: Nếu phân số nào lớn hơn 1 thì lớn hơn, phân số nào nhỏ hơn 1 thì nhỏ hơn.

                Lưu ý: Khi quy đồng mẫu số hoặc tử số, cần chọn mẫu số hoặc tử số chung nhỏ nhất để việc tính toán được dễ dàng hơn.

                Kết luận:

                Bài 83 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số và các phép tính liên quan. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải bài tập này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

                Loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức. Chúc các em học tập tốt!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!