Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Số e và lôgarit tự nhiên.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 42. Tìm sai lầm trong lập luận sau:
Ta có \(\ln {e^2} = 2\ln e\) \( = 2.1 = 2\) và \(\ln (2e) = \ln e + \ln e\) \( = 1 + 1 = 2.\)
Từ đó suy ra \({e^2} = 2e\), mà \(e \ne 0\) nên \(e = 2.\)
Lời giải:
Lập luận trên sai lầm chỗ \(\ln (2e) = \ln e + \ln e.\)
Lập luận đúng là: \(\ln (2e) = \ln 2 + \ln e.\)
Bài 43. Biểu diễn các số sau đây theo \(a = \ln 2\), \(b = \ln 5.\)
\(\ln 500\); \(\ln \frac{{16}}{{25}}\); \(\ln 6,25\); \(\ln \frac{1}{2} + \ln \frac{2}{3} + \ldots + \ln \frac{{98}}{{99}} + \ln \frac{{99}}{{100}}.\)
Lời giải:
\(\ln 500 = \ln 125.4\) \( = \ln {5^3} + \ln {2^2}\) \( = 3\ln 5 + 2\ln 2\) \( = 3b + 2a.\)
\(\ln \frac{{16}}{{25}} = \ln 16 – \ln 25\) \( = \ln {2^4} – \ln {5^2}\) \( = 4\ln 2 – 2\ln 5\) \( = 4a – 2b.\)
\(\ln 6,25 = \ln \frac{{625}}{{100}}\) \( = \ln 625 – \ln 100\) \( = \ln {5^4} – \ln 25.4\) \( = 4\ln 5 – 2\ln 5 – 2\ln 2.\)
\( = 2\ln 5 – 2\ln 2\) \( = 2b – 2a.\)
\(\ln \frac{1}{2}.\frac{2}{3} \ldots \frac{{98}}{{99}}.\frac{{99}}{{100}}\) \( = \ln \frac{1}{{100}} = – \ln 100\) \( = – \ln 25.4\) \( = – \left( {\ln {5^2} + \ln {2^2}} \right)\) \( = – 2b – 2a.\)
Bài 44. Chứng minh \(\frac{7}{{16}}\ln (3 + 2\sqrt 2 )\) \( – 4\ln (\sqrt 2 + 1)\) \( – \frac{{25}}{8}\ln (\sqrt 2 – 1) = 0.\)
Lời giải:
Ta biến đổi vế trái \( = \ln {(3 + 2\sqrt 2 )^{\frac{7}{{16}}}}\) \( – \ln {(\sqrt 2 + 1)^4}\) \( – \ln {(\sqrt 2 – 1)^{\frac{{25}}{8}}}.\)
\( = \ln {(3 + 2\sqrt 2 )^{\frac{7}{{16}}}}\) \( – \ln {(3 + 2\sqrt 2 )^2}\) \( – \ln {(\sqrt 2 – 1)^{\frac{{25}}{8}}}.\)
\( = \ln \frac{{{{(3 + 2\sqrt 2 )}^{\frac{7}{{16}}}}}}{{{{(3 + 2\sqrt 2 )}^2}}} – \ln {(\sqrt 2 – 1)^{\frac{{25}}{8}}}\) \( = \ln {(3 + 2\sqrt 2 )^{ – \frac{{25}}{{16}}}} – \ln {(\sqrt 2 – 1)^{\frac{{25}}{8}}}.\)
\( = \ln {(1 + \sqrt 2 )^{ – \frac{{25}}{8}}} – \ln {(\sqrt 2 – 1)^{\frac{{25}}{8}}}.\)
\( = \ln {(1 + \sqrt 2 )^{ – \frac{{25}}{8}}} – \ln {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 + 1}}} \right)^{\frac{{25}}{8}}}\) \( = \ln {(1 + \sqrt 2 )^{ – \frac{{25}}{8}}} – \ln {(\sqrt 2 + 1)^{ – \frac{{25}}{8}}}\) \( = 0.\)
Bài 45. Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn theo công thức \(S = A.{e^{rt}}\), trong đó \(A\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng \((r /> 0)\), \(t\) là thời gian tăng trưởng. Biết số lượng vi khuẩn ban đầu là \(100\) con và sau \(5\) giờ có \(300\) con. Hỏi sau \(10\) giờ có bao nhiêu con vi khuẩn? Sau bao lâu số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng gấp đôi.
Lời giải:
Sau \(5\) giờ: Từ công thức \(S = A.{e^{rt}}\) ta có \(300 = 100.{e^{r.5}}\) \( \Rightarrow 3 = {e^{r.5}}\) \( \Leftrightarrow 5r = \ln 3.\)
\( \Rightarrow r = \frac{{\ln 3}}{5}.\)
Sau \(10\) giờ số lượng vi khuẩn là \(S = A.{e^{rt}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.10}}.\)
\( \Rightarrow S = 100.{e^{2\ln 3}}\) \( = 100.{\left( {{e^{\ln 3}}} \right)^2} = {100.3^2}\) \( = 100.9 = 900\) (con).
Để số lượng vi khuẩn tăng lên gấp đôi thì: \(t = \frac{{\ln \frac{S}{A}}}{r} = \frac{{\ln \frac{{200}}{{100}}}}{{\frac{{\ln 3}}{5}}} = 5\frac{{\ln 2}}{{\ln 3}}.\)
\( \Rightarrow t = \) \(3\) giờ \(9\) phút.
Bài 46. Cho biết chu kỳ bán hủy của chất phóng xạ Plutanium \(P{u^{239}}\) là \(24360\) năm (tức là một lượng \(P{u^{239}}\) sau \(24360\) năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính theo công thức \(S = A{e^{rt}}\), trong đó \(A\) là lượng chất phóng xạ ban đầu, \(r\) là tỉ lệ phân hủy hàng năm \((r < 0)\), \(t\) là thời gian phân hủy, \(S\) là lượng còn lại sau thời gian phân hủy \(t.\) Hỏi \(10\) gam \(P{u^{239}}\) sau bao nhiêu năm sẽ phân hủy còn \(1\) gam?
Lời giải:
Tính tỉ lệ phân hủy hàng năm:
Ta có \(\frac{1}{2}A = A.{e^{r.24360}}\) \( \Rightarrow \frac{1}{2} = {e^{r.24360}}\) \( \Rightarrow r = \frac{{\ln \frac{1}{2}}}{{24360}} = – \frac{{\ln 2}}{{24360}}.\)
Gọi \({t_0}\) là thời gian mà \(10\) gam \(P{u^{239}}\) phân hủy còn \(1\) gam ta có:
\(1 = 10.{e^{ – \frac{{\ln 2}}{{24360}}.{t_0}}}\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{{10}} = {e^{ – \frac{{\ln 2}}{{24360}}.{t_0}}}.\)
\( \Rightarrow – \ln 10 = – \frac{{\ln 2}}{{24360}}.{t_0}\) \( \Leftrightarrow {t_0} = 24360.\frac{{\ln 10}}{{\ln 2}} = 82235\) (năm).

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!