Logo Header

giải bài tập sgk hình học 12 cơ bản: phương trình mặt phẳng

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Hình học 12 cơ bản: Phương trình mặt phẳng.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Các bài tập sau đây đều xét trong không gian \(Oxyz.\)

Bài 1. Viết phương trình của mặt phẳng:

a) Đi qua điểm \(M(1; – 2;4)\) và nhận \(\vec n = (2;3;5)\) làm vectơ pháp tuyến.

b) Đi qua điểm \(A(0; – 1;2)\) và song song với giá của hai vectơ \(\overrightarrow u = (3;2;1)\) và \(\overrightarrow v = ( – 3;0;1).\)

c) Đi qua ba điểm \(A( – 3;0;0)\), \(B(0; – 2;0)\) và \(C(0;0; – 1).\)

Lời giải:

a) Mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(M(1; – 2;4)\) và nhận \(\overrightarrow n = (2;3;5)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình:

\(2(x – 1) + 3(y + 2) + 5(z – 4) = 0\) hay \(2x + 3y + 5z – 16 = 0.\)

b) Do mặt phẳng \((\beta )\) cần tìm đi qua \(A(0; – 1;2)\) và song song với giá của hai vectơ \(\overrightarrow u = (3;2;1)\) và \(\overrightarrow v = ( – 3;0;1)\) nên \((\beta )\) có một vectơ pháp tuyến:

\(\vec n = \vec u \wedge \vec v\) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

2&1\\

0&1

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{r}}

1&3\\

1&{ – 3}

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{r}}

3&2\\

{ – 3}&0

\end{array}} \right|} \right)\) \( = (2; – 6;6).\)

Suy ra \((\beta )\) có phương trình: \(2(x – 0) – 6(y + 1) + 6(z – 2) = 0\) hay \(x – 3y + 3z – 9 = 0.\)

c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = (3; – 2;0)\), \(\overrightarrow {AC} = (3;0; – 1).\)

Do \((\gamma )\) đi qua ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) nên \((\gamma )\) có một vectơ pháp tuyến là:

\(\overrightarrow n = \overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {AC} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

{ – 2}&0\\

0&{ – 1}

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&3\\

{ – 1}&3

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

3&{ – 2}\\

3&0

\end{array}} \right|} \right)\) \( = (2;3;6).\)

Suy ra \((\gamma )\) có phương trình \(2(x + 3) + 3(y – 0) + 6(z – 0) = 0\) hay \(2x + 3y + 6z + 6 = 0.\)

Bài 2. Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) với \(A(2;3;7)\), \(B(4;1;3).\)

Lời giải:

Ta có \(\overrightarrow {AB} = (4 – 2;1 – 3;3 – 7)\) \( = (2; – 2; – 4)\) \( = 2(1; – 1; – 2).\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\) \( \Rightarrow I = (3;2;5).\)

Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng trung trực của \(AB\) \( \Rightarrow (\alpha )\) nhận \(\overrightarrow n = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = (1; – 1; – 2)\) làm một vectơ pháp tuyến và \((\alpha )\) đi qua \(I\), nên \((\alpha )\) có phương trình:

\(1(x – 3) – 1(y – 2) – 2(z – 5) = 0\) hay \(x – y – 2z + 9 = 0.\)

Bài 3.

a) Lập phương trình của các mặt phẳng tọa độ \((Oxy)\), \((Oyz)\), \((Oxz).\)

b) Lập phương trình của các mặt phẳng đi qua điểm \(M(2;6;-3)\) và lần lượt song song với các mặt phẳng tọa độ.

Lời giải:

a) Mặt phẳng \((Oxy).\)

Mặt phẳng \((Oxy)\) đi qua \(O(0;0;0)\) và nhận vectơ \(\vec n = \vec i \wedge \vec j\) làm một vectơ pháp tuyến (\(\overrightarrow i \), \(\overrightarrow j \) lần lượt là hai vectơ đơn vị trên hai trục \(Ox\), \(Oy\)).

Mà \(\vec n = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

0&0\\

1&0

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

0&1\\

0&0

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

1&0\\

0&1

\end{array}} \right|} \right) = (0;0;1).\)

Do đó mặt phẳng \((Oxy)\) có phương trình: \(0(x – 0) + 0(y – 0) + 1(z – 0) = 0\) hay \(z = 0.\)

Hoàn toàn tương tự ta có mặt phẳng \((Oyz)\) có phương trình \(x = 0\), mặt phẳng \((Ozx)\) có phương trình \(y = 0.\)

b) Phương trình mặt phẳng \(\left( {{\alpha _1}} \right)\) đi qua điểm \(M(2;6; – 3)\) và song song với mặt phẳng \((Oxy)\) nên nhận \(\overrightarrow {{n_1}} = \overrightarrow k = (0;0;1)\) làm vectơ pháp tuyến. Do vậy \(\left( {{\alpha _1}} \right)\) có phương trình:

\(0(x – 2) + 0(y – 6) + 1(z + 3) = 0\) hay \(z + 3 = 0.\)

Hoàn toàn tương tự, ta có phương trình mặt phẳng \(\left( {{\alpha _2}} \right)\), \(\left( {{\alpha _3}} \right)\) đi qua điểm \(M\) và lần lượt song song với mặt phẳng \((Oyz)\), \((Oxz)\) có phương trình là: \(x – 2 = 0\); \(y – 6 = 0.\)

Lưu ý: Ở câu a, ta cũng chỉ cần làm như sau là đủ:

Ta có \(Oz \bot (Oxy)\) \( \Rightarrow \) mặt phẳng \((Oxy)\) nhận vectơ \(\overrightarrow k = (0;0;1)\) làm một vectơ pháp tuyến, mà \((Oxy)\) đi qua \(O(0;0;0)\), nên mặt phẳng \((Oxy)\) có phương trình: \(z = 0.\)

Bài 4. Lập phương trình của mặt phẳng:

a) Chứa trục \(Ox\) và điểm \(P(4;-1; 2).\)

b) Chứa trục \(Oy\) và điểm \(Q(1; 4; -3).\)

c) Chứa trục \(Oz\) và điểm \(R(3; -4; 7).\)

Lời giải:

a) Mặt phẳng \(\left( {{\alpha _1}} \right)\) chứa trục \(Ox\) và điểm \(P(4; -1; 2)\), nên mặt phẳng \(\left( {{\alpha _1}} \right)\) nhận \({\vec n_1} = \vec i \wedge \overrightarrow {OP} \) với \(\vec i = (1;0;0)\) là vectơ đơn vị trên trục \(Ox\), \(\overrightarrow {OP} = (4; – 1;2)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Ta có \({\vec n_1} = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&0\\

{ – 1}&2

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&1\\

2&4

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

1&0\\

4&{ – 1}

\end{array}} \right|} \right)\) \( = (0; – 2; – 1).\)

Suy ra \(\left( {{\alpha _1}} \right)\) có phương trình: \(0(x – 4) – 2(y + 1) – 1(z – 2) = 0\) hay \(2y + z = 0.\)

b) Mặt phẳng \(\left( {{\alpha _2}} \right)\) chứa \(Oy\) và điểm \(Q(1;4; – 3)\), nên \(\left( {{\alpha _2}} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow {{n_2}} = \overrightarrow j \wedge \overrightarrow {OQ} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

1&0\\

4&{ – 3}

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&0\\

{ – 3}&1

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&1\\

1&4

\end{array}} \right|} \right)\) \( = ( – 3;0; – 1)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Suy ra \(\left( {{\alpha _2}} \right)\) có phương trình: \( – 3(x – 1) + 0(y – 4) – 1(z + 3) = 0\) hay \(3x + z = 0.\)

c) Mặt phẳng \(\left( {{\alpha _3}} \right)\) chứa \(Oz\) và điểm \(R(3; – 4;7)\) nên \(\left( {{\alpha _3}} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow {{n_3}} = \overrightarrow k \wedge \overrightarrow {OR} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&1\\

{ – 4}&7

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

1&0\\

7&3

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&0\\

3&{ – 4}

\end{array}} \right|} \right)\) \( = (4;3;0)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Suy ra \(\left( {{\alpha _3}} \right)\) có phương trình: \(4(x – 3) + 3(y + 4) + 0(z – 7) = 0\) hay \(4x + 3y = 0.\)

Bài 5. Cho tứ diện có các đỉnh là \(A(5;1;3)\), \(B(1;6;2)\), \(C(5;0;4)\), \(D(4;0;6).\)

a) Hãy viết phương trình của các mặt phẳng \((ACD)\) và \((BCD).\)

b) Hãy viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua cạnh \(AB\) và song song với cạnh \(CD.\)

Lời giải:

a) Ta có \(\overrightarrow {AC} = (0; – 1;1)\), \(\overrightarrow {AD} = ( – 1; – 1;3).\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AC} \wedge \overrightarrow {AD} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

{ – 1}&1\\

{ – 1}&3

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

1&0\\

3&{ – 1}

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&{ – 1}\\

{ – 1}&{ – 1}

\end{array}} \right|} \right)\) \( = ( – 2; – 1; – 1)\) \( = – (2;1;1).\)

Suy ra mặt phẳng \((ACD)\) nhận \(\overrightarrow {{n_1}} = (2;1;1)\) làm vectơ pháp tuyến.

Vậy mặt phẳng \((ACD)\) có phương trình: \(2(x – 5) + 1(y – 1) + 1(z – 3) = 0\) hay \(2x + y + z – 14 = 0.\)

Ta có \(\overrightarrow {BC} = (4; – 6;2)\), \(\overrightarrow {BD} = (3; – 6;4).\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {BC} \wedge \overrightarrow {BD} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

{ – 6}&2\\

{ – 6}&4

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

2&4\\

4&3

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

4&{ – 6}\\

3&{ – 6}

\end{array}} \right|} \right)\) \( = ( – 12; – 10; – 6)\) \( = – 2(6;5;3).\)

Suy ra mặt phẳng \((BCD)\) nhận vectơ \({\vec n_2} = (6;5;3)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Suy ra mặt phẳng \((BCD)\) có phương trình: \(6(x – 1) + 5(y – 6) + 3(z – 2) = 0\) hay \(6x + 5y + 3z – 42 = 0.\)

b) Ta có \(\overrightarrow {AB} = ( – 4;5; – 1)\), \(\overrightarrow {CD} = ( – 1;0;2).\)

Ta có \(\overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {CD} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{r}}

5&{ – 1}\\

0&2

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{r}}

{ – 1}&{ – 4}\\

2&{ – 1}

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{r}}

{ – 4}&5\\

{ – 1}&0

\end{array}} \right|} \right)\) \( = (10;9;5).\)

Do mặt phẳng \((\alpha )\) chứa \(AB\) và song song với \(CD\) nên mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(A(5;1;3)\) và nhận vectơ \(\vec n = \overrightarrow {AB} \wedge \overrightarrow {CD} \) làm một vectơ pháp tuyến \( \Rightarrow (\alpha )\) có phương trình: \(10(x – 5) + 9(y – 1) + 5(z – 3) = 0\) hay \(10x + 9y + 5z – 74 = 0.\)

Bài 6. Hãy viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(M(2;-1; 2)\) và song song với mặt phẳng \((\beta ):2x – y + 3z + 4 = 0.\)

Lời giải:

Do mặt phẳng \((\alpha )\) song song với mặt phẳng \((\beta ):2x – y + 3z + 4 = 0\), nên mặt phẳng \((\alpha )\) nhận vectơ \(\overrightarrow n = (2; – 1;3)\) làm một vectơ pháp tuyến, mà \((\alpha )\) đi qua điểm \(M(2; -1; 2)\), nên mặt phẳng \((\alpha )\) có phương trình: \(2(x – 2) – 1(y + 1) + 3(z – 2) = 0\) hay \(2x – y + 3z – 11 = 0.\)

Bài 7. Lập phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua hai điểm \(A(1;0;1)\), \(B(5;2;3)\) và vuông góc với mặt phẳng \((\beta ):2x – y + z – 7 = 0.\)

Lời giải:

\((\beta )\) có một vectơ pháp tuyến: \({\vec n_1} = (2; – 1;1)\), \(\overrightarrow {AB} = (4;2;2).\)

Do mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua hai điểm \(A\), \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \((\beta )\), nên mặt phẳng \((\alpha )\) nhận vectơ \(\vec n = {\vec n_1} \wedge \overrightarrow {AB} \) làm một vectơ pháp tuyến, mà \(\overrightarrow n = \overrightarrow {{n_1}} \wedge \overrightarrow {AB} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

{ – 1}&1\\

2&2

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

1&2\\

2&4

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

2&{ – 1}\\

4&2

\end{array}} \right|} \right)\) \( = ( – 4;0;8).\)

Suy ra \((\alpha )\) có phương trình: \( – 4(x – 1) + 0(y – 0) + 8(z – 1) = 0\) hay \(x – 2z + 1 = 0.\)

Bài 8. Xác định các giá trị của \(m\) và \(n\) để mỗi cặp mặt phẳng sau đây là một cặp mặt phẳng song song với nhau:

a) \(2x + my + 3z – 5 = 0\) và \(nx – 8y – 6z + 2 = 0.\)

b) \(3x – 5y + mz – 3 = 0\) và \(2x + ny – 3z + 1 = 0.\)

Lời giải:

a) Ta có:

Mặt phẳng \(\left( {{\alpha _1}} \right):2x + my + 3z – 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = (2;m;3).\)

Mặt phẳng \(\left( {{\alpha _2}} \right):nx – 8y – 6z + 2 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = (n; – 8; – 6).\)

Để \(\left( {{\alpha _1}} \right)//\left( {{\alpha _2}} \right)\) thì \(\frac{2}{n} = \frac{m}{{ – 8}} = \frac{3}{{ – 6}} \ne \frac{{ – 5}}{2}\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\frac{2}{n} = – \frac{1}{2}}\\

{\frac{m}{{ – 8}} = – \frac{1}{2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{n = – 4}\\

{m = 4}

\end{array}} \right..\)

Vậy với \(m = 4\), \(n = -4\) thì hai mặt phẳng \(2x + my + 3z – 5 = 0\) và \(nx – 8y – 6z + 2 = 0\) song song với nhau.

b) Để hai mặt phẳng \(\left( {{\beta _1}} \right):3x – 5y + mz – 3 = 0\) và \(\left( {{\beta _2}} \right):2x + ny – 3z + 1 = 0\) song song với nhau thì: \(\frac{3}{2} = \frac{{ – 5}}{n} = \frac{m}{{ – 3}} \ne \frac{{ – 3}}{1}\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{\frac{{ – 5}}{n} = \frac{3}{2}}\\

{\frac{m}{{ – 3}} = \frac{3}{2}}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{n = \frac{{ – 10}}{3}}\\

{m = \frac{{ – 9}}{2}}

\end{array}} \right..\)

Vậy với \(m = – \frac{9}{2}\), \(n = – \frac{{10}}{3}\) thì hai mặt phẳng \(\left( {{\beta _1}} \right)\) và \(\left( {{\beta _2}} \right)\) song song với nhau.

Bài 9. Tính khoảng cách từ điểm \(A(2; 4; -3)\) lần lượt đến các mặt phẳng sau:

a) \(2x – y + 2z – 9 = 0.\)

b) \(12x – 5z + 5 = 0.\)

c) \(x = 0.\)

Lời giải:

a) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((\alpha ):2x – y + 2z – 9 = 0\) là:

\(d(A,(\alpha ))\) \( = \frac{{|2.2 – 4 + 2.( – 3) – 9|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( – 1)}^2} + {2^2}} }}\) \( = \frac{{15}}{3} = 5\) (đvđd).

b) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((\beta ):12x – 5z + 5 = 0\) là:

\(d(A,(\beta ))\) \( = \frac{{|12.2 – 5.( – 3) + 5|}}{{\sqrt {{{12}^2} + {{( – 5)}^2}} }}\) \( = \frac{{44}}{{13}}\) (đvđd).

c) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((\gamma ):x = 0\) là:

\(d(A,(\gamma )) = \frac{{|2|}}{{\sqrt 1 }} = 2\) (đvđd).

Bài 10. Giải bài toán sau đây bằng phương pháp tọa độ:

Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) cạnh bằng \(1.\)

a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng \((AB’D’)\) và \((BC’D)\) song song với nhau.

b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng nói trên.

Lời giải:

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ: \(A \equiv O(0;0;0)\), \(D(0;1;0)\), \(B(1;0;0)\), \(A'(0;0;1).\)

Khi đó \(B’ = (1;0;1)\), \(D’ = (0;1;1)\), \(C’ = (1;1;1).\)

giải bài tập sgk hình học 12 cơ bản: phương trình mặt phẳng

a) Phương trình mặt phẳng \((AB’D’).\)

Ta có \(\overrightarrow {AB’} = (1;0;1)\), \(\overrightarrow {AD’} = (0;1;1).\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB’} \wedge \overrightarrow {AD’} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

0&1\\

1&1

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

1&1\\

1&0

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

1&0\\

0&1

\end{array}} \right|} \right)\) \( = ( – 1; – 1;1).\)

Suy ra mặt phẳng \((AB’D’)\) nhận vectơ \({\vec n_1} = ( – 1; – 1;1)\) làm vectơ pháp tuyến.

Vậy \((AB’D’)\) có phương trình \( – 1(x – 0) – 1(y – 0) + 1(z – 0) = 0\) hay \(x + y – z = 0.\)

Phương trình mặt phẳng \((BC’D).\)

Ta có \(\overrightarrow {BC’} = (0;1;1)\), \(\overrightarrow {BD} = ( – 1;1;0).\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {BC’} \wedge \overrightarrow {BD} \) \( = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{l}}

1&1\\

1&0

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

1&0\\

0&{ – 1}

\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}

0&1\\

{ – 1}&1

\end{array}} \right|} \right)\) \( = ( – 1; – 1;1).\)

Suy ra mặt phẳng \((BC’D)\) nhận \(\overrightarrow {{n_2}} = ( – 1; – 1;1)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Suy ra \((BC’D)\) có phương trình:

\( – 1(x – 1) – 1(y – 0) + 1(z – 0) = 0\) hay \(x + y – z – 1 = 0.\)

Do \(\frac{1}{1} = \frac{1}{1} = \frac{{ – 1}}{{ – 1}} \ne \frac{0}{{ – 1}}\) \( \Rightarrow \left( {AB’D’} \right)//\left( {BC’D} \right).\)

b) Khoảng cách \(h\) giữa hai mặt phẳng song song \((AB’D’)\) và \((BC’D)\) là khoảng cách từ điểm \(B\) đến \((AB’D’).\)

\( \Rightarrow h = d\left( {B,\left( {AB’D’} \right)} \right)\) \( = \frac{{|1.1 + 1.0 – 1.0|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( – 1)}^2}} }}\) \( = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ giải bài tập sgk hình học 12 cơ bản: phương trình mặt phẳng đặc sắc thuộc chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!