Logo Header

Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2

Giải phần B. Kết nối trang 15 Toán 4 Tập 2

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho phần B. Kết nối trang 15 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2. Chúng tôi giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, loigiai.com.vn cam kết mang đến cho học sinh những bài giải chính xác, đầy đủ và phù hợp với chương trình học.

Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm và trả lời câu hỏi (nếu có):

Câu 6

    Viết chữ số thích hợp vào ô trống và trả lời câu hỏi (nếu có):

    a) 456............. chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

    b) 456............. chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

    Số vừa tìm được có chia hết cho 3 không?

    c) 456............. chia hết cho 9.

    Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?

    Phương pháp giải:

    - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

    - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

    - Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

    - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

    - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

    Lời giải chi tiết:

    a) 4565 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

    b) 4560 chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

    Số 4560 có tổng các chữ số là 15 chia hết cho 3 nên số 4560 chia hết cho 3.

    c) 4563 chia hết cho 9.

    Số 4563 có chữ số tận cùng là 3 nên không chia hết cho 2.

    Số 4563 có tổng các chữ số là 18 chia hết cho 3 nên số 4563 chia hết cho 3.

    Câu 5

      Cho các phân số: \(\frac{{16}}{{32}};\frac{3}{4};\frac{8}{{20}};\frac{{54}}{{63}};\frac{9}{{45}}\). Hãy viết các phân số:

      a) Bé hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

      b) Lớn hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

      Phương pháp giải:

      So sánh các phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc rút gọn phân số rồi đưa ra kết luận.

      Lời giải chi tiết:

      a) Các phân số bé hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{8}{{20}};\frac{9}{{45}}.\)

      b) Các phân số lớn hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{3}{4};\frac{{54}}{{63}}.\)

      Câu 9

        Tính:

        \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = ....................{\text{ }}\)

        \(6 + \frac{{100}}{{300}} = ...................\)

        \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = ....................{\text{ }}\)

        \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = ....................\)

        Phương pháp giải:

        - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

        - Ta có thể viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép cộng hai phân số như thông thường.

        Lời giải chi tiết:

        \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = \frac{1}{2} + 9 = \frac{1}{2}{\text{ + }}\frac{{18}}{2}{\text{ = }}\frac{{19}}{2}\)

        \(6 + \frac{{100}}{{300}} = \frac{{18}}{3}{\text{ + }}\frac{1}{3}{\text{ = }}\frac{{19}}{3}\)

        \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = \frac{1}{{10}}{\text{ + }}\frac{{80}}{{10}}{\text{ = }}\frac{{81}}{{10}}{\text{ }}\)

        \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = \frac{1}{{5000}}{\text{ + }}\frac{{50000}}{{5000}}{\text{ = }}\frac{{50001}}{{5000}}{\text{ }}\)

        Câu 8

          Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 3 1

          Phương pháp giải:

          - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

          - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

          Lời giải chi tiết:

          \({\text{a) }}\frac{{36}}{{45}} + \frac{4}{{25}} = \frac{4}{5}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{20}}{{25}}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{24}}{{25}}\)

          \(\frac{3}{{24}} + \frac{{12}}{{60}} = \frac{1}{8} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{40}}{\text{ + }}\frac{8}{{40}}{\text{ = }}\frac{{13}}{{40}}{\text{ }}\)

          \({\text{b) }}\frac{{14}}{{35}} + \frac{{36}}{{63}} = \frac{2}{5}{\text{ + }}\frac{4}{7}{\text{ = }}\frac{{14}}{{35}}{\text{ + }}\frac{{20}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{34}}{{35}}{\text{ }}\)

          \(\frac{3}{{21}} + \frac{{27}}{{15}} = \frac{1}{7}{\text{ + }}\frac{9}{5}{\text{ = }}\frac{5}{{35}}{\text{ + }}\frac{{63}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{68}}{{35}}{\text{ }}\)

          Câu 7

            Đúng ghi Đ, sai ghi S:

            \({\text{a) }}\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{{3 + 5}}{{16}} = \frac{1}{2}\)

            \({\text{b) }}\frac{{17}}{{28}} + \frac{5}{{28}} = \frac{{17 + 5}}{{28}} = \frac{{22}}{{28}}{\text{ }}\)

            \({\text{c) }}\frac{{15}}{{27}} + \frac{2}{9} = \frac{5}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{5 + 2}}{9} = \frac{7}{9}{\text{ }}\)

            \({\text{d) }}\frac{{25}}{{26}} + \frac{1}{6} = \frac{{25 + 1}}{{26}} = \frac{{26}}{{26}}{\text{ }}\)

            Phương pháp giải:

            - Muốn cộng hai phân số cũng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

            - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số với nhau.

            Lời giải chi tiết:

            Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 2 1

            Câu 10

              Viết vào chỗ trống cho thích hợp:

              \({\text{a) }}\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}} + \frac{1}{4} = \left( {\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}}} \right) + .... = \frac{3}{{20}} + \left( {.... + \frac{1}{4}} \right).\)

              \({\text{b) }}\frac{1}{2} + \frac{4}{9} + \frac{1}{{18}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{9}} \right) + .... = \frac{1}{2} + \left( {.... + \frac{1}{{18}}} \right).\)

              Phương pháp giải:

              Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)

              Lời giải chi tiết:

              Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 5 1

              Câu 11

                Thỏ và Rùa chạy thi:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 6 1

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 6 2

                Trả lời các câu hỏi sau:

                a) Sau giờ đầu ai chạy được xa hơn?

                b) Sau hai giờ ai chạy được xa hơn?

                Phương pháp giải:

                a) So sánh hai phân số $\frac{1}{2}$ và $\frac{1}{4}$ để trả lời câu hỏi đề bài.

                b) Tính quãng đường thỏ chạy được sau 2 giờ, tính quãng đường rùa chạy được sau 2 giờ

                So sánh kết quả tìm được.

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4} > \frac{1}{4}\). Vậy sau giờ đầu Thỏ chạy được xa hơn.

                b) Sau hai giờ rùa chạy được quãng đường là $\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{{13}}{{20}}$ (quãng đường)

                Sau hai giờ thỏ chạy được quãng đường là: $\frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} = \frac{4}{5} = \frac{{16}}{{20}}$ (quãng đường)

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 5
                • Câu 6
                • Câu 7
                • Câu 8
                • Câu 9
                • Câu 10
                • Câu 11

                Cho các phân số: \(\frac{{16}}{{32}};\frac{3}{4};\frac{8}{{20}};\frac{{54}}{{63}};\frac{9}{{45}}\). Hãy viết các phân số:

                a) Bé hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

                b) Lớn hơn \(\frac{1}{2}{\text{. }}\)

                Phương pháp giải:

                So sánh các phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc rút gọn phân số rồi đưa ra kết luận.

                Lời giải chi tiết:

                a) Các phân số bé hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{8}{{20}};\frac{9}{{45}}.\)

                b) Các phân số lớn hơn \(\frac{1}{2}\) \(:\frac{3}{4};\frac{{54}}{{63}}.\)

                Viết chữ số thích hợp vào ô trống và trả lời câu hỏi (nếu có):

                a) 456............. chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

                b) 456............. chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

                Số vừa tìm được có chia hết cho 3 không?

                c) 456............. chia hết cho 9.

                Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?

                Phương pháp giải:

                - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

                - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

                - Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

                - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

                - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

                Lời giải chi tiết:

                a) 4565 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

                b) 4560 chia hết cho 5 và chia hết cho 2.

                Số 4560 có tổng các chữ số là 15 chia hết cho 3 nên số 4560 chia hết cho 3.

                c) 4563 chia hết cho 9.

                Số 4563 có chữ số tận cùng là 3 nên không chia hết cho 2.

                Số 4563 có tổng các chữ số là 18 chia hết cho 3 nên số 4563 chia hết cho 3.

                Đúng ghi Đ, sai ghi S:

                \({\text{a) }}\frac{3}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{{3 + 5}}{{16}} = \frac{1}{2}\)

                \({\text{b) }}\frac{{17}}{{28}} + \frac{5}{{28}} = \frac{{17 + 5}}{{28}} = \frac{{22}}{{28}}{\text{ }}\)

                \({\text{c) }}\frac{{15}}{{27}} + \frac{2}{9} = \frac{5}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{5 + 2}}{9} = \frac{7}{9}{\text{ }}\)

                \({\text{d) }}\frac{{25}}{{26}} + \frac{1}{6} = \frac{{25 + 1}}{{26}} = \frac{{26}}{{26}}{\text{ }}\)

                Phương pháp giải:

                - Muốn cộng hai phân số cũng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

                - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số với nhau.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 1

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 2

                Phương pháp giải:

                - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

                - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

                Lời giải chi tiết:

                \({\text{a) }}\frac{{36}}{{45}} + \frac{4}{{25}} = \frac{4}{5}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{20}}{{25}}{\text{ + }}\frac{4}{{25}} = \frac{{24}}{{25}}\)

                \(\frac{3}{{24}} + \frac{{12}}{{60}} = \frac{1}{8} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{40}}{\text{ + }}\frac{8}{{40}}{\text{ = }}\frac{{13}}{{40}}{\text{ }}\)

                \({\text{b) }}\frac{{14}}{{35}} + \frac{{36}}{{63}} = \frac{2}{5}{\text{ + }}\frac{4}{7}{\text{ = }}\frac{{14}}{{35}}{\text{ + }}\frac{{20}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{34}}{{35}}{\text{ }}\)

                \(\frac{3}{{21}} + \frac{{27}}{{15}} = \frac{1}{7}{\text{ + }}\frac{9}{5}{\text{ = }}\frac{5}{{35}}{\text{ + }}\frac{{63}}{{35}}{\text{ = }}\frac{{68}}{{35}}{\text{ }}\)

                Tính:

                \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = ....................{\text{ }}\)

                \(6 + \frac{{100}}{{300}} = ...................\)

                \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = ....................{\text{ }}\)

                \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = ....................\)

                Phương pháp giải:

                - Rút gọn các phân số thành phân số tối giản.

                - Ta có thể viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép cộng hai phân số như thông thường.

                Lời giải chi tiết:

                \({\text{a) }}\frac{{16}}{{32}} + 9 = \frac{1}{2} + 9 = \frac{1}{2}{\text{ + }}\frac{{18}}{2}{\text{ = }}\frac{{19}}{2}\)

                \(6 + \frac{{100}}{{300}} = \frac{{18}}{3}{\text{ + }}\frac{1}{3}{\text{ = }}\frac{{19}}{3}\)

                \({\text{b) }}\frac{{1000}}{{10000}} + 8 = \frac{1}{{10}}{\text{ + }}\frac{{80}}{{10}}{\text{ = }}\frac{{81}}{{10}}{\text{ }}\)

                \(\frac{{100}}{{500000}} + 10 = \frac{1}{{5000}}{\text{ + }}\frac{{50000}}{{5000}}{\text{ = }}\frac{{50001}}{{5000}}{\text{ }}\)

                Viết vào chỗ trống cho thích hợp:

                \({\text{a) }}\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}} + \frac{1}{4} = \left( {\frac{3}{{20}} + \frac{9}{{20}}} \right) + .... = \frac{3}{{20}} + \left( {.... + \frac{1}{4}} \right).\)

                \({\text{b) }}\frac{1}{2} + \frac{4}{9} + \frac{1}{{18}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{9}} \right) + .... = \frac{1}{2} + \left( {.... + \frac{1}{{18}}} \right).\)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 3

                Thỏ và Rùa chạy thi:

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 4

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 5

                Trả lời các câu hỏi sau:

                a) Sau giờ đầu ai chạy được xa hơn?

                b) Sau hai giờ ai chạy được xa hơn?

                Phương pháp giải:

                a) So sánh hai phân số $\frac{1}{2}$ và $\frac{1}{4}$ để trả lời câu hỏi đề bài.

                b) Tính quãng đường thỏ chạy được sau 2 giờ, tính quãng đường rùa chạy được sau 2 giờ

                So sánh kết quả tìm được.

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4} > \frac{1}{4}\). Vậy sau giờ đầu Thỏ chạy được xa hơn.

                b) Sau hai giờ rùa chạy được quãng đường là $\frac{1}{4} + \frac{2}{5} = \frac{{13}}{{20}}$ (quãng đường)

                Sau hai giờ thỏ chạy được quãng đường là: $\frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} = \frac{4}{5} = \frac{{16}}{{20}}$ (quãng đường)

                Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Giải phần B. Kết nối trang 15 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tấp 2 – nội dung đột phá trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Toán 4 Tập 2: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

                Bài tập phần B. Kết nối trang 15 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 tập trung vào việc củng cố kiến thức về các phép tính với số có nhiều chữ số, đặc biệt là phép cộng và phép trừ. Các bài tập được thiết kế để giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế, phát triển tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề.

                Nội dung bài tập phần B. Kết nối trang 15

                Phần B. Kết nối trang 15 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

                • Bài tập 1: Tính tổng hoặc hiệu của hai số có nhiều chữ số.
                • Bài tập 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và phép trừ.
                • Bài tập 3: Tìm số chưa biết trong các phép tính cộng và trừ.
                • Bài tập 4: So sánh các số có nhiều chữ số.

                Phương pháp giải các bài tập phần B. Kết nối trang 15

                Để giải các bài tập phần B. Kết nối trang 15 một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các kiến thức và kỹ năng sau:

                1. Nắm vững các quy tắc cộng và trừ các số có nhiều chữ số: Thực hiện cộng hoặc trừ từ hàng đơn vị đến hàng lớn nhất, nhớ chuyển số khi cần thiết.
                2. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu: Xác định rõ số cần tìm, phép tính cần thực hiện và đơn vị đo.
                3. Lập kế hoạch giải bài toán: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
                4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tính toán chính xác và phù hợp với yêu cầu của đề bài.

                Ví dụ minh họa giải bài tập phần B. Kết nối trang 15

                Bài tập: Một cửa hàng có 3567 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1234 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                Giải:

                Số gạo còn lại của cửa hàng là:

                3567 - 1234 = 2333 (kg)

                Đáp số: 2333 kg

                Lưu ý khi giải bài tập phần B. Kết nối trang 15

                • Luôn viết đầy đủ các bước giải và đơn vị đo.
                • Kiểm tra kỹ lại các phép tính để tránh sai sót.
                • Rèn luyện thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải toán.

                Tại sao nên chọn loigiai.com.vn để học Toán 4?

                Loigiai.com.vn là một nền tảng học toán online uy tín và chất lượng, cung cấp cho học sinh:

                • Lời giải chi tiết và dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập Toán 4.
                • Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và tận tâm.
                • Giao diện thân thiện và dễ sử dụng.
                • Cập nhật kiến thức và phương pháp giải toán mới nhất.

                Kết luận

                Giải phần B. Kết nối trang 15 Toán 4 Tập 2 là một bước quan trọng trong quá trình học Toán 4 của học sinh. Với sự hỗ trợ của loigiai.com.vn, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải toán và đạt kết quả tốt nhất.

                Bài tậpLời giải
                Bài tập 1(Lời giải chi tiết bài tập 1)
                Bài tập 2(Lời giải chi tiết bài tập 2)
                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!