Logo Header

Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2

Giải phần B. Kết nối trang 54 Toán 5 tập 2

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho phần B. Kết nối trang 54 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2. Chúng tôi giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Bài giải được trình bày rõ ràng, logic, kèm theo các bước giải thích chi tiết, giúp học sinh dễ dàng theo dõi và tự học tại nhà.

Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng .... a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3 ...

Câu 6

    Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?

    Phương pháp giải:

    Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá

    Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100

    Lời giải chi tiết:

    6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:

    100% - 25% = 75%

    Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:

    6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)

    Đáp số: 8 400 000 đồng

    Câu 7

      Tính:

      a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

      (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

      (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

      (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

      (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

      3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

      b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

      (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

      (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

      (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

      (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5

      2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

      Phương pháp giải:

      - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên

      - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng

      - Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.

      Lời giải chi tiết:

      a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

       = 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng

      = 32 năm 10 tháng

      (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

      = 11 ngày 13 giờ x 8

      = 92 ngày 8 giờ

      (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

      = 11 phút 4 giây x 5

      = 55 phút 20 giây

      (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

      = 3 thế kỉ 25 năm x 5

      = 16 thế kỉ 25 năm

      (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

      = 9 giờ 15 phút x 8

      = 74 giờ 00 phút

      3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

      = 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày

      = 5 tuần lễ 3 ngày

      b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

      = 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng

      = 8 năm 11 tháng

      (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

      = 4 ngày 12 giờ : 4

      = 1 ngày 3 giờ

      (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

      = 32 giây : 8

      = 4 giây

      (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

      = 6 thế kỉ 12 năm : 3

      = 2 thế kỉ 4 năm

      (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5

      = 10 giờ 40 phút : 5

      = 2 giờ 8 phút

      2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

      = 14 ngày – 4 ngày

      = 10 ngày

      Câu 9

        a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.

        b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.

        Phương pháp giải:

        a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$

        Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao

        b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$

        Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2

        Lời giải chi tiết:

        a) Chiều cao của hình bình hành là:

        15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)

        Diện tích của hình bình hành là:

        15 x 6 = 90 (dm2)

        b) Độ dài đường chéo lớn là:

        15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)

        Diện tích hình thoi là:

        (15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )

        Đáp số: a) 90 dm2

        b) 187,5 m2

        Câu 10

          a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.

          b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.

          Phương pháp giải:

          a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$

          Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$

          Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2

          b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn

          Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2

          Lời giải chi tiết:

          a) Đáy bé của hình thang là:

          63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)

          Chiều cao của hình thang là:

          18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)

          Diện tích của hình thang là:

          $\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)

          b) Chiều cao của hình thang là:

          (55 x 2) : 10 = 11 (cm)

          Diện tích hình thang ban đầu là:

          45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)

          Đáp số: a) 324 cm2

          b) 247,5 cm2

          Câu 8

            a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 2 1

            b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 2 2

            Phương pháp giải:

            a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            Lời giải chi tiết:

            a) Chu vi hình vuông lớn là:

            18 x 4 = 72 (cm)

            Chu vi hình vuông nhỏ là:

            6 x 4 = 24 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            72 + 24 + 3 = 99 (cm)

            Đáp số: 99cm

            b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:

            (21 + 12) x 2 = 66 (cm)

            Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:

            (12 + 9) x 2 = 42 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            66 + 42 + 9 = 117 (cm)

            Đáp số: 117 cm

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 6
            • Câu 7
            • Câu 8
            • Câu 9
            • Câu 10
            • Câu 11

            Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?

            Phương pháp giải:

            Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá

            Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100

            Lời giải chi tiết:

            6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:

            100% - 25% = 75%

            Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:

            6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)

            Đáp số: 8 400 000 đồng

            Tính:

            a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

            (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

            (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

            (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

            (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

            3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

            b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

            (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

            (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

            (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

            (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5

            2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

            Phương pháp giải:

            - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên

            - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng

            - Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.

            Lời giải chi tiết:

            a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

             = 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng

            = 32 năm 10 tháng

            (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

            = 11 ngày 13 giờ x 8

            = 92 ngày 8 giờ

            (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

            = 11 phút 4 giây x 5

            = 55 phút 20 giây

            (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

            = 3 thế kỉ 25 năm x 5

            = 16 thế kỉ 25 năm

            (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

            = 9 giờ 15 phút x 8

            = 74 giờ 00 phút

            3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

            = 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày

            = 5 tuần lễ 3 ngày

            b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

            = 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng

            = 8 năm 11 tháng

            (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

            = 4 ngày 12 giờ : 4

            = 1 ngày 3 giờ

            (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

            = 32 giây : 8

            = 4 giây

            (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

            = 6 thế kỉ 12 năm : 3

            = 2 thế kỉ 4 năm

            (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5

            = 10 giờ 40 phút : 5

            = 2 giờ 8 phút

            2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

            = 14 ngày – 4 ngày

            = 10 ngày

            a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 1

            b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 2

            Phương pháp giải:

            a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            Lời giải chi tiết:

            a) Chu vi hình vuông lớn là:

            18 x 4 = 72 (cm)

            Chu vi hình vuông nhỏ là:

            6 x 4 = 24 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            72 + 24 + 3 = 99 (cm)

            Đáp số: 99cm

            b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:

            (21 + 12) x 2 = 66 (cm)

            Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:

            (12 + 9) x 2 = 42 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            66 + 42 + 9 = 117 (cm)

            Đáp số: 117 cm

            a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.

            b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.

            Phương pháp giải:

            a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$

            Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao

            b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$

            Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2

            Lời giải chi tiết:

            a) Chiều cao của hình bình hành là:

            15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)

            Diện tích của hình bình hành là:

            15 x 6 = 90 (dm2)

            b) Độ dài đường chéo lớn là:

            15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)

            Diện tích hình thoi là:

            (15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )

            Đáp số: a) 90 dm2

            b) 187,5 m2

            a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.

            b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.

            Phương pháp giải:

            a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$

            Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$

            Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2

            b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn

            Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2

            Lời giải chi tiết:

            a) Đáy bé của hình thang là:

            63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)

            Chiều cao của hình thang là:

            18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)

            Diện tích của hình thang là:

            $\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)

            b) Chiều cao của hình thang là:

            (55 x 2) : 10 = 11 (cm)

            Diện tích hình thang ban đầu là:

            45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)

            Đáp số: a) 324 cm2

            b) 247,5 cm2

            a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 3

            Phương pháp giải:

            a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14

            Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14

            Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4

            Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa

            b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng

            Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng

            Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14

            Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14

            Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )

            Lời giải chi tiết:

            a) Chu vi hình tròn nhỏ là:

            3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)

            Chu vi hình tròn lớn là:

            8 x 3,14 = 25,12 (cm)

            Chu vi hình vuông là:

            2 x 4 = 8 (cm)

            Độ dài đoạn dây thép là:

            25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)

            Đáp số: 52,96 cm

            b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:

            8 x 6 = 48 (cm2)

            Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:

            3 x 2 = 6 (cm2)

            Diện tích hình tròn lớn là:

            2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)

            Diện tích hình tròn nhỏ là:

            1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

            Diện tích phần tô đậm là:

            48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)

            Đáp số: 26,3 cm2

            Câu 11

              a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

              b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

              Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 5 1

              Phương pháp giải:

              a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14

              Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14

              Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4

              Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa

              b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng

              Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng

              Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14

              Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14

              Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )

              Lời giải chi tiết:

              a) Chu vi hình tròn nhỏ là:

              3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)

              Chu vi hình tròn lớn là:

              8 x 3,14 = 25,12 (cm)

              Chu vi hình vuông là:

              2 x 4 = 8 (cm)

              Độ dài đoạn dây thép là:

              25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)

              Đáp số: 52,96 cm

              b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:

              8 x 6 = 48 (cm2)

              Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:

              3 x 2 = 6 (cm2)

              Diện tích hình tròn lớn là:

              2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)

              Diện tích hình tròn nhỏ là:

              1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

              Diện tích phần tô đậm là:

              48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)

              Đáp số: 26,3 cm2

              Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 đặc sắc thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

              Giải phần B. Kết nối trang 54 Toán 5 tập 2: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

              Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 trang 54 phần B là một phần quan trọng trong quá trình học Toán 5 của các em học sinh. Bài tập này giúp các em củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải toán và phát triển tư duy logic. Loigiai.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho bài tập này.

              Bài 1: Giải bài toán về tỉ số

              Bài 1 yêu cầu các em giải một bài toán về tỉ số. Để giải bài toán này, các em cần hiểu rõ khái niệm tỉ số và cách tính tỉ số của hai đại lượng. Các em cũng cần chú ý đến đơn vị đo của hai đại lượng đó.

              Ví dụ, nếu bài toán cho biết tỉ số giữa số học sinh nam và số học sinh nữ trong một lớp là 3:2, và tổng số học sinh trong lớp là 30 em, thì các em có thể tính số học sinh nam và số học sinh nữ như sau:

              • Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần)
              • Giá trị của một phần là: 30 : 5 = 6 (em)
              • Số học sinh nam là: 6 x 3 = 18 (em)
              • Số học sinh nữ là: 6 x 2 = 12 (em)

              Bài 2: Giải bài toán về phần trăm

              Bài 2 yêu cầu các em giải một bài toán về phần trăm. Để giải bài toán này, các em cần hiểu rõ khái niệm phần trăm và cách tính phần trăm của một số. Các em cũng cần chú ý đến cách chuyển đổi giữa phần trăm và số thập phân.

              Ví dụ, nếu bài toán cho biết một cửa hàng đã giảm giá 10% cho một chiếc áo sơ mi, và giá gốc của chiếc áo sơ mi là 100.000 đồng, thì các em có thể tính giá của chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá như sau:

              • Số tiền được giảm giá là: 100.000 x 10% = 10.000 (đồng)
              • Giá của chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá là: 100.000 - 10.000 = 90.000 (đồng)

              Bài 3: Giải bài toán về tốc độ

              Bài 3 yêu cầu các em giải một bài toán về tốc độ. Để giải bài toán này, các em cần hiểu rõ khái niệm tốc độ và công thức tính tốc độ: tốc độ = quãng đường / thời gian.

              Ví dụ, nếu một ô tô đi được quãng đường 120 km trong thời gian 2 giờ, thì tốc độ của ô tô là:

              • Tốc độ = 120 km / 2 giờ = 60 km/giờ

              Lưu ý khi giải bài tập

              Khi giải bài tập Toán 5 tập 2 trang 54 phần B, các em cần:

              • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
              • Phân tích đề bài và tìm ra các dữ kiện cần thiết để giải bài toán.
              • Sử dụng các công thức và kiến thức đã học để giải bài toán.
              • Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo rằng kết quả đó hợp lý.

              Lời khuyên từ Loigiai.com.vn

              Để học Toán 5 hiệu quả, các em nên:

              • Học bài đầy đủ và làm bài tập thường xuyên.
              • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
              • Tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo và các bài giải trên mạng.
              • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.

              Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài tập Toán 5 tập 2 trang 54 phần B. Chúc các em học tốt!

              Bài tậpLời giải
              Bài 1(Lời giải chi tiết bài 1)
              Bài 2(Lời giải chi tiết bài 2)
              Bài 3(Lời giải chi tiết bài 3)
              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!