Logo Header

Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 70 - Bài tập phát triển năng lực toán 5 tập 2

Giải Bài Tập Toán 5 Tập 2: Phần C. Vận dụng, Phát triển Trang 70

Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho phần C. Vận dụng, phát triển trang 70 trong sách Toán 5 tập 2. Bài viết này giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong học tập.

Chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án mà còn giải thích rõ ràng từng bước giải, giúp các em hiểu bản chất của bài toán và áp dụng vào các bài tập tương tự.

Một người có 100 000 000 đồng, gửi tiết kiệm ba năm ở ngân hàng với lãi suất gửi là 6,4% /năm Công trình Quảng trường và Tượng đài Hồ Chí Minh ở thành phố Vinh được khởi công xây dựng

Câu 9

    Một người có 100 000 000 đồng, gửi tiết kiệm ba năm ở ngân hàng với lãi suất gửi là 6,4% /năm. Hỏi sau hai năm, người đó có được bao nhiêu tiền (kể cả gốc và lãi)?

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tỉ số % số tiền nhận được sau 1 năm = 100% + lãi suất gửi tiết kiệm ba năm

    Bước 2: Sau một năm, người đó nhận về số tiền = số tiền gửi tiết kiệm : 100 x số % số tiền nhận được sau 1 năm

    Bước 3: Sau hai năm, người đó nhận về số tiền = số tiền sau một năm người đó nhận về : 100 x số % số tiền nhận được sau 1 năm

    Lời giải chi tiết:

    Tỉ số % số tiền nhận được sau 1 năm là:

    100% + 6,4% = 106,4%

    Sau một năm, người đó nhận về số tiền là:

    100 000 000 : 100 x 106,4 = 106 400 000 (đồng)

    Sau hai năm, người đó nhận về số tiền là:

    106 400 000 : 100 x 106,4 = 113 209 600 (đồng)

    Đáp số: 113 209 600 đồng

    Câu 11

      Bác Dũng nuôi cá cảnh trong những chiếc bể hình hộp chữ nhật có kích thước dài 17cm, rộng 12cm, cao 20cm. Bác có 7 bể cá như vậy, mực nước trong mỗi bể hơn thành bể 4cm, các loại cây, đá, vật trang trí chiếm $\frac{1}{{10}}$thể tích bể. Hằng tuần bác đều thay nước cho cá; mỗi lần thay, bác giữ lại khoảng 30% nước cũ trong bể để cá có thể dễ dàng thích nghi với nước mới.

      a) Tính thể tích nước trong mỗi bể cá.

      b) Mỗi lần thay nước bác thường chuẩn bị sẵn nước mới trong một xô 10 lít rồi chia vào các bể. Một xô nước đó có đủ nước để thay cho 7 bể cá của bác không?

      Phương pháp giải:

      a)

      - Chiều cao mực nước trong bể = chiều cao hình hộp chữ nhật – 4 cm

      - Thể tích bể = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

      - Thể tích các loại vật trang trí = Thể tích của bể x $\frac{1}{{10}}$

      - Thể tích nước trong mỗi bể = Thể tích bể - Thể tích các loại vật trang trí

      b) Số phần trăm lượng nước mới = 100% - 30% = 70%

      Thể tích nước cần thêm ở 1 bể = Thể tích nước trong mỗi bể : 100 x 70

      Thể tích nước cần thêm vào 7 bể = Thể tích nước cần thêm ở 1 bể x 7

      Đổi cm3 sang lít rồi so sánh

      Lời giải chi tiết:

      a) Chiều cao mực nước trong bể là:

      20 – 4 = 16 (cm)

      Thể tích phần nước cả các loại vật trang trí là:

      17 x 12 x 16 = 3264 (cm3)

      Thể tích các loại vật trang trí là:

      3264 x $\frac{1}{{10}}$= 326,4 (cm2)

      Thể tích nước trong mỗi bể là:

      3264 – 326,4 = 2937,6 (cm3)

      b) Số phần trăm lượng nước mới là:

      100% - 30% = 70%

      Thể tích nước cần thêm ở mỗi bể là:

      2937,6 : 100 x 70 = 2056,32 (cm3)

      Thể tích nước cần thêm ở 7 bể là:

      2056,32 x 7 = 14394,24 (cm3)

      Đổi 14394,24 cm3 = 14,39424 dm3 = 14,39424 lít

      Vì 10 lít < 14,39424 lít nên 1 xô 10 lít không đủ nước để thay cho 7 bể

      Đáp số: a) 2937,6 cm3

      b) Không đủ thay cho 7 bể

      Câu 10

        Công trình Quảng trường và Tượng đài Hồ Chí Minh ở thành phố Vinh được khởi công xây dựng vào năm 2000, khánh thành vào ngày 19 tháng 5 năm 2003, đúng dịp kỉ niệm 113 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

        a) Cho đến nay quảng trường đã hoàn thành được bao nhiêu năm?

        b) Năm nay, thành phố Vinh tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác tại quảng trường. Hỏi buổi lễ kỉ niệm bao nhiêu năm ngày sinh nhật Bác?

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Số năm quảng trường đã hoàn thành = số năm hiện tại – số năm khánh thành

        Bước 2: Buổi lễ kỉ niệm số năm ngày sinh Bác = 113 + số năm hoàn thành

        Lời giải chi tiết:

        a) Cho đến nay là năm 2023, quảng trường đã hoàn thành được là:

        2023 – 2003 = 20 (năm)

        b) Buổi lễ kỉ niệm số năm ngày sinh Bác là:

        113 + 20 = 133 (năm)

        Đáp số: 133 năm

        Lưu ý: Lời giải lấy năm hiện tại là 2023. Em tính tương tự dựa theo năm hiện tại của mình.

        Câu 12

          Tuyến tàu thuỷ cao tốc giữa Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Giờ – Vũng Tàu – Bến Tre được chính thức hoạt động đầu năm 2018. Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Giờ – Vũng Tàu hoạt động từ ngày 10/2 với tổng thời gian hành trình là 120 phút, giá vé 250 000 đồng. Trong 3 ngày đầu khai trương, hành khách sẽ nhận được khuyến mãi đặc biệt, giảm 50% giá vé. Tàu thuỷ C132 chạy trên tuyến này có vận tốc 28 hải lý/giờ.

          a) Biết 1 hải lí tương đương 1,852km. Tàu thuỷ chạy trên tuyến đường biển này có vận tốc bao nhiêu km/giờ?

          b) Tính độ dài tuyến đường biển Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Giờ – Vũng Tàu

          c) Gia đình bác Tứ có ba người đi tàu từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu trong ba ngày đầu thì cần phải trả tổng số tiền vé là bao nhiêu?

          Phương pháp giải:

          a) vận tốc của tàu= độ dài một hải lí x vận tốc tàu theo đơn vị hải lý/giờ

          b) Độ dài tuyến đường = vận tốc tàu x thời gian

          c) Tổng tiền mua vé = giá một vé x 3 x 50%

          Lời giải chi tiết:

          a) Tàu biển này chạy với vận tốc là:

          1,852 x 28 =51,856 (km/giờ)

          Đổi 120 phút = 2 giờ

          b) Độ dài của tuyến tàu là:

          51,856 x 2 = 103,712 (km)

          Tổng số tiền mua vé là:

          250 000 x 3 x 50% = 375 000 (đồng)

          Đáp số: a) 51,856 km/ giờ

          b) 103,712 km

          c) 375 000 đồng

          Câu 13

            Mật độ dân số là số người sinh sống trên cùng một đơn vị diện tích. Để tính mật độ dân số, lấy số dân chia cho diện tích đất.

            a) Tính và điền mật độ dân số (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất) của một số thành phố sau và điền vào bảng:

            Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 70 - Bài tập phát triển năng lực toán 5 tập 2 4 1

            b) Thành phố nào trong các thành phố trên có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất?

            Phương pháp giải:

            a) Mật độ dân số = số dân trung bình : diện tích

            b) Dựa vào kết quả vừa tìm được ở câu a) rồi so sánh để tìm mật độ dân số cao nhất và mật độ dân số thấp nhất

            Lời giải chi tiết:

            a) Mật độ dân số của Hà Nội là: 6936,9 x 1000 : 3324,3 = 2086,7 người/km2

            Mật độ dân số của Thành phố Hồ Chí Minh là: 7818,2 x 1000 : 2095,6 = 3730,8 người/km2

            Mật độ dân số của Đà Nẵng là: 992,8 x 1000 : 1285,4 = 772,4 người/km2

            Vậy ta có kết quả sau:

            Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 70 - Bài tập phát triển năng lực toán 5 tập 2 4 2

            a) Thành phố có mật độ dân số cao nhất là Thành Phố Hồ Chí Minh

            Thành phó có mật độ dân số thấp nhất là Thành Phố Đà Nẵng

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 9
            • Câu 10
            • Câu 11
            • Câu 12
            • Câu 13

            Một người có 100 000 000 đồng, gửi tiết kiệm ba năm ở ngân hàng với lãi suất gửi là 6,4% /năm. Hỏi sau hai năm, người đó có được bao nhiêu tiền (kể cả gốc và lãi)?

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tỉ số % số tiền nhận được sau 1 năm = 100% + lãi suất gửi tiết kiệm ba năm

            Bước 2: Sau một năm, người đó nhận về số tiền = số tiền gửi tiết kiệm : 100 x số % số tiền nhận được sau 1 năm

            Bước 3: Sau hai năm, người đó nhận về số tiền = số tiền sau một năm người đó nhận về : 100 x số % số tiền nhận được sau 1 năm

            Lời giải chi tiết:

            Tỉ số % số tiền nhận được sau 1 năm là:

            100% + 6,4% = 106,4%

            Sau một năm, người đó nhận về số tiền là:

            100 000 000 : 100 x 106,4 = 106 400 000 (đồng)

            Sau hai năm, người đó nhận về số tiền là:

            106 400 000 : 100 x 106,4 = 113 209 600 (đồng)

            Đáp số: 113 209 600 đồng

            Công trình Quảng trường và Tượng đài Hồ Chí Minh ở thành phố Vinh được khởi công xây dựng vào năm 2000, khánh thành vào ngày 19 tháng 5 năm 2003, đúng dịp kỉ niệm 113 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

            a) Cho đến nay quảng trường đã hoàn thành được bao nhiêu năm?

            b) Năm nay, thành phố Vinh tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác tại quảng trường. Hỏi buổi lễ kỉ niệm bao nhiêu năm ngày sinh nhật Bác?

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Số năm quảng trường đã hoàn thành = số năm hiện tại – số năm khánh thành

            Bước 2: Buổi lễ kỉ niệm số năm ngày sinh Bác = 113 + số năm hoàn thành

            Lời giải chi tiết:

            a) Cho đến nay là năm 2023, quảng trường đã hoàn thành được là:

            2023 – 2003 = 20 (năm)

            b) Buổi lễ kỉ niệm số năm ngày sinh Bác là:

            113 + 20 = 133 (năm)

            Đáp số: 133 năm

            Lưu ý: Lời giải lấy năm hiện tại là 2023. Em tính tương tự dựa theo năm hiện tại của mình.

            Bác Dũng nuôi cá cảnh trong những chiếc bể hình hộp chữ nhật có kích thước dài 17cm, rộng 12cm, cao 20cm. Bác có 7 bể cá như vậy, mực nước trong mỗi bể hơn thành bể 4cm, các loại cây, đá, vật trang trí chiếm $\frac{1}{{10}}$thể tích bể. Hằng tuần bác đều thay nước cho cá; mỗi lần thay, bác giữ lại khoảng 30% nước cũ trong bể để cá có thể dễ dàng thích nghi với nước mới.

            a) Tính thể tích nước trong mỗi bể cá.

            b) Mỗi lần thay nước bác thường chuẩn bị sẵn nước mới trong một xô 10 lít rồi chia vào các bể. Một xô nước đó có đủ nước để thay cho 7 bể cá của bác không?

            Phương pháp giải:

            a)

            - Chiều cao mực nước trong bể = chiều cao hình hộp chữ nhật – 4 cm

            - Thể tích bể = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

            - Thể tích các loại vật trang trí = Thể tích của bể x $\frac{1}{{10}}$

            - Thể tích nước trong mỗi bể = Thể tích bể - Thể tích các loại vật trang trí

            b) Số phần trăm lượng nước mới = 100% - 30% = 70%

            Thể tích nước cần thêm ở 1 bể = Thể tích nước trong mỗi bể : 100 x 70

            Thể tích nước cần thêm vào 7 bể = Thể tích nước cần thêm ở 1 bể x 7

            Đổi cm3 sang lít rồi so sánh

            Lời giải chi tiết:

            a) Chiều cao mực nước trong bể là:

            20 – 4 = 16 (cm)

            Thể tích phần nước cả các loại vật trang trí là:

            17 x 12 x 16 = 3264 (cm3)

            Thể tích các loại vật trang trí là:

            3264 x $\frac{1}{{10}}$= 326,4 (cm2)

            Thể tích nước trong mỗi bể là:

            3264 – 326,4 = 2937,6 (cm3)

            b) Số phần trăm lượng nước mới là:

            100% - 30% = 70%

            Thể tích nước cần thêm ở mỗi bể là:

            2937,6 : 100 x 70 = 2056,32 (cm3)

            Thể tích nước cần thêm ở 7 bể là:

            2056,32 x 7 = 14394,24 (cm3)

            Đổi 14394,24 cm3 = 14,39424 dm3 = 14,39424 lít

            Vì 10 lít < 14,39424 lít nên 1 xô 10 lít không đủ nước để thay cho 7 bể

            Đáp số: a) 2937,6 cm3

            b) Không đủ thay cho 7 bể

            Tuyến tàu thuỷ cao tốc giữa Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Giờ – Vũng Tàu – Bến Tre được chính thức hoạt động đầu năm 2018. Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Giờ – Vũng Tàu hoạt động từ ngày 10/2 với tổng thời gian hành trình là 120 phút, giá vé 250 000 đồng. Trong 3 ngày đầu khai trương, hành khách sẽ nhận được khuyến mãi đặc biệt, giảm 50% giá vé. Tàu thuỷ C132 chạy trên tuyến này có vận tốc 28 hải lý/giờ.

            a) Biết 1 hải lí tương đương 1,852km. Tàu thuỷ chạy trên tuyến đường biển này có vận tốc bao nhiêu km/giờ?

            b) Tính độ dài tuyến đường biển Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Giờ – Vũng Tàu

            c) Gia đình bác Tứ có ba người đi tàu từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu trong ba ngày đầu thì cần phải trả tổng số tiền vé là bao nhiêu?

            Phương pháp giải:

            a) vận tốc của tàu= độ dài một hải lí x vận tốc tàu theo đơn vị hải lý/giờ

            b) Độ dài tuyến đường = vận tốc tàu x thời gian

            c) Tổng tiền mua vé = giá một vé x 3 x 50%

            Lời giải chi tiết:

            a) Tàu biển này chạy với vận tốc là:

            1,852 x 28 =51,856 (km/giờ)

            Đổi 120 phút = 2 giờ

            b) Độ dài của tuyến tàu là:

            51,856 x 2 = 103,712 (km)

            Tổng số tiền mua vé là:

            250 000 x 3 x 50% = 375 000 (đồng)

            Đáp số: a) 51,856 km/ giờ

            b) 103,712 km

            c) 375 000 đồng

            Mật độ dân số là số người sinh sống trên cùng một đơn vị diện tích. Để tính mật độ dân số, lấy số dân chia cho diện tích đất.

            a) Tính và điền mật độ dân số (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất) của một số thành phố sau và điền vào bảng:

            Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 70 - Bài tập phát triển năng lực toán 5 tập 2 1

            b) Thành phố nào trong các thành phố trên có mật độ dân số cao nhất, thấp nhất?

            Phương pháp giải:

            a) Mật độ dân số = số dân trung bình : diện tích

            b) Dựa vào kết quả vừa tìm được ở câu a) rồi so sánh để tìm mật độ dân số cao nhất và mật độ dân số thấp nhất

            Lời giải chi tiết:

            a) Mật độ dân số của Hà Nội là: 6936,9 x 1000 : 3324,3 = 2086,7 người/km2

            Mật độ dân số của Thành phố Hồ Chí Minh là: 7818,2 x 1000 : 2095,6 = 3730,8 người/km2

            Mật độ dân số của Đà Nẵng là: 992,8 x 1000 : 1285,4 = 772,4 người/km2

            Vậy ta có kết quả sau:

            Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 70 - Bài tập phát triển năng lực toán 5 tập 2 2

            a) Thành phố có mật độ dân số cao nhất là Thành Phố Hồ Chí Minh

            Thành phó có mật độ dân số thấp nhất là Thành Phố Đà Nẵng

            Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 70 - Bài tập phát triển năng lực toán 5 tập 2 đặc sắc thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

            Giải Chi Tiết Bài Tập Toán 5 Tập 2: Phần C. Vận dụng, Phát triển Trang 70

            Phần C. Vận dụng, phát triển trong sách Toán 5 tập 2 thường chứa các bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế, hoặc mở rộng, nâng cao kiến thức. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong phần này, trang 70:

            Bài 1: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung bài tập thực tế)

            Đề bài: (Nêu lại đề bài đầy đủ)

            Lời giải:

            1. Bước 1: Phân tích đề bài, xác định yêu cầu của bài toán.
            2. Bước 2: Áp dụng kiến thức đã học (ví dụ: phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia,...) để giải quyết bài toán.
            3. Bước 3: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

            Kết luận: (Nêu kết quả cuối cùng của bài toán)

            Bài 2: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung bài tập thực tế)

            Đề bài: (Nêu lại đề bài đầy đủ)

            Lời giải:

            • Cách 1: Giải bài toán bằng phương pháp A.
            • Cách 2: Giải bài toán bằng phương pháp B.

            So sánh hai phương pháp: (Phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp)

            Kết luận: (Nêu kết quả cuối cùng của bài toán)

            Bài 3: (Ví dụ minh họa - cần thay thế bằng nội dung bài tập thực tế)

            Đề bài: (Nêu lại đề bài đầy đủ)

            Lời giải:

            Bài toán này yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức về (ví dụ: hình học, số học,...) để giải quyết. Chúng ta sẽ tiến hành giải bài toán theo các bước sau:

            1. Bước 1: Vẽ hình minh họa (nếu cần thiết).
            2. Bước 2: Xác định các yếu tố cần tìm.
            3. Bước 3: Sử dụng công thức hoặc phương pháp phù hợp để tính toán.
            4. Bước 4: Kiểm tra lại kết quả.

            Kết luận: (Nêu kết quả cuối cùng của bài toán)

            Mẹo Giải Toán 5 Tập 2 Hiệu Quả

            Để giải các bài tập Toán 5 tập 2, đặc biệt là phần Vận dụng, phát triển, các em có thể tham khảo một số mẹo sau:

            • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
            • Vẽ hình minh họa (nếu cần thiết) để giúp hiểu rõ hơn về bài toán.
            • Sử dụng các công thức và phương pháp đã học một cách linh hoạt.
            • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
            • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.

            Tại Sao Nên Học Toán 5 Tại Loigiai.com.vn?

            Loigiai.com.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp:

            • Lời giải chi tiết và dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong sách Toán 5 tập 2.
            • Video bài giảng hấp dẫn và sinh động.
            • Bài tập luyện tập đa dạng và phong phú.
            • Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình.

            Hãy truy cập loigiai.com.vn ngay hôm nay để học toán 5 hiệu quả và đạt kết quả cao!

            Bảng Tham Khảo Các Dạng Toán Thường Gặp

            Dạng ToánVí Dụ
            Phép Cộng, Trừ, Nhân, ChiaGiải các bài toán có liên quan đến các phép tính cơ bản.
            Bài Toán Về Hình HọcTính diện tích, chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông,...
            Bài Toán Về Tỉ SốGiải các bài toán có liên quan đến tỉ số, phần trăm,...
            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!