Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm hệ số hoặc số hạng chứa \({x^h}\) trong khai triển chứa điều kiện, đây là dạng toán thường gặp trong chương trình Đại số và Giải tích 11: Tổ hợp và xác suất.
1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN
Các bài toán loại này thường chưa biết \(n\) trong khai triển, do đó ta thực hiện các bước:
+ Từ điều kiện bài toán tìm \(n\) (hoặc các ẩn liên quan).
+ Sau đó thực hiện tương tự bài toán tìm hệ số của số hạng chứa \({x^h}\) trong khai triển biết \(n\) đã được đề cập trước đó trên loigiai.com.vn.
2. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn: \(5C_n^{n – 1} = C_n^3.\) Tìm số hạng chứa \({x^5}\) trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {\frac{{n{x^2}}}{{14}} – \frac{1}{x}} \right)^n}\) với \(x \ne 0.\)
Lời giải:
Xét phương trình \(5C_n^{n – 1} = C_n^3.\)
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n \ge 3}\\
{n \in Z}
\end{array}} \right..\)
Phương trình \( \Leftrightarrow 5.\frac{{n!}}{{(n – 1)!}} = \frac{{n!}}{{3!(n – 3)!}}\) \( \Leftrightarrow 5n = \frac{{n(n – 1)(n – 2)}}{6}.\)
\( \Leftrightarrow 30 = {n^2} – 3n + 2\) \( \Leftrightarrow {n^2} – 3n – 28 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n = 7}\\
{n = – 4\,\,{\rm{(loại)}}}
\end{array}} \right..\)
Khi đó: \({\left( {\frac{{n{x^2}}}{{14}} – \frac{1}{x}} \right)^n}\) \( = {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} – \frac{1}{x}} \right)^7}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^7 {C_7^k} {\left( {\frac{{{x^2}}}{2}} \right)^{7 – k}}.{\left( { – \frac{1}{x}} \right)^k}.\)
Số hạng tổng quát trong khai triển là:
\({T_{k + 1}}\) \( = C_7^k{\left( {\frac{{{x^2}}}{2}} \right)^{7 – k}}.{\left( { – \frac{1}{x}} \right)^k}\) \( = C_7^k.\frac{{{x^{14 – 2k}}}}{{{2^{7 – k}}}}.\frac{{{{( – 1)}^k}}}{{{x^k}}}\) \( = C_7^k.\frac{{{{( – 1)}^k}}}{{{2^{7 – k}}}}.{x^{14 – 3k}}.\)
Nếu hạng tử \({T_{k + 1}}\) chứa \({x^5}\) thì: \(14 – 3k = 5\) \( \Leftrightarrow k = 3.\)
Vậy số hạng chứa \({x^5}\) là số hạng thứ \(4\) trong khai triển là:
\({T_6} = C_7^3.\frac{{{{( – 1)}^3}}}{{{2^4}}}.{x^5} = – \frac{{35}}{{16}}{x^5}.\)
Bài 2: Tìm hệ số của số hạng chứa \({x^{10}}\) trong khai triển nhị thức Niutơn của \({(2 + x)^n}\), biết \({3^n}C_n^0 – {3^{n – 1}}C_n^1\) \( + {3^{n – 2}}C_n^2 – {3^{n – 3}}C_n^3\) \( + … + {( – 1)^n}C_n^n = 2048.\)
Lời giải:
Ta có: \({(3 + x)^n}\) \( = C_n^0{3^n} + C_n^1{3^{n – 1}}x\) \( + C_n^2{3^{n – 2}}{x^2} + \ldots + C_n^n{x^n}.\)
Chọn \(x = – 1\), ta được:
\({3^n}C_n^0 – {3^{n – 1}}C_n^1\) \( + {3^{n – 2}}C_n^2 – {3^{n – 3}}C_n^3\) \( + … + {( – 1)^n}C_n^n\) \( = {(3 – 1)^n} = {2^n}.\)
Từ giả thiết suy ra: \({2^n} = 2048 = {2^{11}}\) \( \Leftrightarrow n = 11.\)
Suy ra: \({(2 + x)^n}\) \( = {(2 + x)^{11}}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{11} {C_{11}^k} {2^{11 – k}}{x^k}.\)
Số hạng tổng quát trong khai triển là: \(C_{11}^k{2^{11 – k}}{x^k}.\)
Cho \(k =10\), ta được hệ số của \({x^{10}}\) trong khai triển là: \(C_{11}^{10}.2 = 22.\)
Bài 3: Trong khai triển nhị thức \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^n}\), hệ số của số hạng thứ ba lớn hơn hệ số của số hạng thứ hai là \(35.\) Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển nói trên (với \(n \in {N^*}\)).
Lời giải:
Ta có: \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^n}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} {x^{n – k}}{\left( {\frac{1}{x}} \right)^k}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} {x^{n – 2k}}.\)
Hệ số của số hạng thứ \(k + 1\) trong khai triển là: \({T_{k + 1}} = C_n^k.\)
Theo giả thiết ta có: \(C_n^2 – C_n^1 = 35\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n \ge 2,n \in N}\\
{\frac{{n!}}{{2!(n – 2)!}} – n = 35}
\end{array}} \right..\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n \ge 2,n \in N}\\
{\frac{{n(n – 1)}}{2} – n = 35}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n \ge 2,n \in N}\\
{{n^2} – 3n – 70 = 0}
\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow n = 10.\)
Do đó: \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^{10}}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {x^{10 – 2k}}.\)
Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển là: \(C_{10}^k\) với \(10 – 2k = 0\) \( \Leftrightarrow k = 5.\)
Vậy số hạng không chứa \(x\) trong khai triển là: \(C_{10}^5 = 252.\)
Bài 4: Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển nhị thức \({\left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^n}\), biết rằng \(C_n^1 + C_n^3 = 13n\) (\(n\) là số tự nhiên lớn hơn \(2\) và \(x\) là số thực khác \(0\)).
Lời giải:
Ta có: \(C_n^1 + C_n^3 = 13n\) \( \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{(n – 1)!}} + \frac{{n!}}{{3!(n – 3)!}} = 13n\) \( \Leftrightarrow n + \frac{{n(n – 1)(n – 2)}}{6} = 13n.\)
\( \Leftrightarrow 1 + \frac{{(n – 1)(n – 2)}}{6} = 13\) \( \Leftrightarrow {n^2} – 3n – 70 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n = 10}\\
{n = – 7\,\,{\rm{(loại)}}}
\end{array}} \right..\)
Do đó: \({\left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^n}\) \( = {\left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)^{10}}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {\left( {{x^2}} \right)^{10 – k}}{\left( {{x^{ – 3}}} \right)^k}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {x^{20 – 5k}}.\)
Số hạng tổng quát trong khai triển \(C_{10}^k{x^{20 – 5k}}.\)
Hệ số không chứa \(x\) trong khai triển là: \(C_{10}^k\) với \(k\) thỏa mãn \(20 – 5k = 0\) \( \Leftrightarrow k = 4.\)
Vậy số hạng không chứa \(x\) trong khai triển là: \(C_{10}^4 = 210.\)
Bài 5: Khai triển biểu thức \({(1 – 2x)^n}\) ta được đa thức có dạng \({a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_n}{x^n}.\) Tìm hệ số của \({x^5}\) biết rằng: \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 71.\)
Lời giải:
Ta có: \({(1 – 2x)^n}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} .{( – 2x)^k}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} .{( – 2)^k}{x^k}.\)
Do đó: \({a_k} = C_n^k.{( – 2)^k}\), \(\forall k = \overline {0..n} .\)
Khi đó \({a_0} + {a_1} + {a_2} = 71\) \( \Leftrightarrow C_n^0 – 2C_n^1 + 4C_n^2 = 71.\)
\( \Leftrightarrow 1 – 2n + 4\frac{{n(n – 1)}}{2} = 71\) \( \Leftrightarrow {n^2} + 2n – 35 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n = 5}\\
{n = – 7\,\,{\rm{(loại)}}}
\end{array}} \right..\)
Suy ra: \({(1 – 2x)^7}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^7 {C_7^k.} {( – 2)^k}.{x^k}.\)
Vậy hệ số của \({x^5}\) trong khai triển là: \(C_7^5{( – 2)^5} = – 672.\)
Bài 6: Tìm hệ số của \({x^{26}}\) trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {\frac{1}{{{x^4}}} + {x^7}} \right)^n}\), biết rằng \(C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 + \ldots + C_{2n + 1}^n\) \( = {2^{20}} – 1.\)
Lời giải:
Xét khai triển \({(1 + x)^{2n + 1}}\) \( = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1x\) \( + C_{2n + 1}^2{x^2} + C_{2n + 1}^3{x^3}\) \( + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n + 1}}.\)
Chọn \(x = 1\), ta được: \(C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1\) \( + C_{2n + 1}^2 + C_{2n + 1}^3\) \( + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1} = {2^{2n + 1}}\) \((*).\)
Áp dụng công thức \(C_{2n + 1}^k = C_{2n + 1}^{2n + 1 – k}\), ta có:
\((*) \Leftrightarrow C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1\) \( + C_{2n + 1}^2 + \ldots + C_{2n + 1}^n\) \( + C_{2n + 1}^n + C_{2n + 1}^{n – 1}\) \( + \ldots + C_{2n + 1}^0 = {2^{2n + 1}}.\)
\( \Leftrightarrow 2\left( {C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 + \ldots + C_{2n + 1}^n} \right) = {2^{2n + 1}}.\)
\( \Leftrightarrow C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 + \ldots + C_{2n + 1}^n = {2^{2n}}.\)
\( \Leftrightarrow C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 + \ldots + C_{2n + 1}^n\) \( = {2^{2n}} – 1.\)
Từ giả thiết ta có: \({2^{2n}} – 1 = {2^{20}} – 1\) \( \Leftrightarrow n = 10.\)
Khi đó: \({\left( {\frac{1}{{{x^4}}} + {x^7}} \right)^n}\) \( = {\left( {\frac{1}{{{x^4}}} + {x^7}} \right)^{10}}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {\left( {{x^{ – 4}}} \right)^{10 – k}}{\left( {{x^7}} \right)^k}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {x^{11k – 40}}.\)
Số hạng tổng quát trong khai triển là: \(C_{10}^k{x^{11k – 40}}.\)
Hệ số của \({x^{26}}\) trong khai triển là \(C_{10}^k\) với \(k\) thỏa mãn \(11k – 40 = 26\) \( \Leftrightarrow k = 6.\)
Vậy hệ số của \({x^{26}}\) trong khai triển là \(C_{10}^6 = 210.\)
Bài 7: Tìm hệ số chứa \({x^7}\) trong khai triển thành đa thức của \({(2 – 3x)^{2n}}\), trong đó \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn: \(C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3\) \( + C_{2n + 1}^5 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1} = 1024.\)
Lời giải:
Ta có: \({(1 + x)^{2n + 1}}\) \( = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1x\) \( + C_{2n + 1}^2{x^2} + C_{2n + 1}^3{x^3}\) \( + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n + 1}}.\)
Chọn \(x = 1\), ta được: \(C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1\) \( + C_{2n + 1}^2 + C_{2n + 1}^3\) \( + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1} = {2^{2n + 1}}\) \((*).\)
Chọn \(x = -1\), ta được: \(C_{2n + 1}^0 – C_{2n + 1}^1\) \( + C_{2n + 1}^2 – C_{2n + 1}^3\) \( + \ldots – C_{2n + 1}^{2n + 1} = 0.\)
\( \Leftrightarrow C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^2\) \( + C_{2n + 1}^4 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n}\) \( = C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3\) \( + C_{2n + 1}^5 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}.\)
Từ \((*)\) suy ra: \(2\left( {C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3 + C_{2n + 1}^5 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}} \right)\) \( = {2^{2n + 1}}.\)
\( \Leftrightarrow C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3\) \( + C_{2n + 1}^5 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1} = {2^{2n}}.\)
Theo giả thiết ta có: \({2^{2n}} = 1024 = {2^{10}}\) \( \Leftrightarrow n = 5.\)
Từ đó suy ra: \({(2 – 3x)^{2n}}\) \( = {(2 – 3x)^{10}}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{10} {{{( – 1)}^k}} C_{10}^k{2^{10 – k}}{(3x)^k}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{10} {{{( – 1)}^k}} {.3^k}.C_{10}^k{2^{10 – k}}{x^k}.\)
Số hạng tổng quát trong khai triển là: \({( – 1)^k}{.3^k}.C_{10}^k{2^{10 – k}}.{x^k}.\)
Để có hệ số chứa \({x^7}\) tương ứng với giá trị của \(k\) thỏa mãn \(k =7.\)
Vậy hệ số chứa \({x^7}\) trong khai triển là: \({( – 1)^7}{.3^7}.C_{10}^7{.2^3}\) \( = – C_{10}^7{3^7}{2^3} = 2099520.\)
Bài 8: Tìm hệ số chứa \({x^8}\) trong khai triển nhị thức Newton \({\left( {\frac{1}{{{x^3}}} + \sqrt {{x^5}} } \right)^n}\), biết rằng \(C_{n + 4}^{n + 1} – C_{n + 3}^n\) \( = 7(n + 3)\) (\(n\) nguyên dương, \(x/>0\)).
Lời giải:
Ta có: \(C_{n + 4}^{n + 1} – C_{n + 3}^n\) \( = 7(n + 3)\) \( \Leftrightarrow \frac{{(n + 4)!}}{{3!(n + 1)!}} + \frac{{(n + 3)!}}{{3!n!}}\) \( = 7(n + 3).\)
\( \Leftrightarrow \frac{{(n + 4)(n + 3)(n + 2)}}{6}\) \( – \frac{{(n + 3)(n + 2)(n + 1)}}{6}\) \( = 7(n + 3).\)
\( \Leftrightarrow \frac{{(n + 4)(n + 2)}}{6}\) \( – \frac{{(n + 2)(n + 1)}}{6} = 7\) \( \Leftrightarrow (n + 4)(n + 2) – (n + 2)(n + 1) = 42.\)
\( \Leftrightarrow 3n + 6 = 42\) \( \Leftrightarrow n = 12.\)
Khi đó: \({\left( {\frac{1}{{{x^3}}} + \sqrt {{x^5}} } \right)^n}\) \( = {\left( {{x^{ – 3}} + {x^{\frac{5}{2}}}} \right)^{12}}\) \( = \sum\limits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k} {\left( {{x^{ – 3}}} \right)^k}{\left( {{x^{\frac{5}{2}}}} \right)^{12 – k}}.\)
Số hạng tổng quát trong khai triển là: \(C_{12}^k{\left( {{x^{ – 3}}} \right)^k}{\left( {{x^{\frac{5}{2}}}} \right)^{12 – k}}\) \( = C_{12}^k{x^{\frac{{60 – 11k}}{2}}}.\)
Để có hệ số chứa \({x^8}\) thì \(\frac{{60 – 11k}}{2} = 8\) \( \Leftrightarrow 60 – 11k = 16\) \( \Leftrightarrow k = 4.\)
Vậy hệ số chứa \({x^8}\) trong khai triển là \(C_{12}^4 = \frac{{12!}}{{4!(12 – 4)!}} = 495.\)
Bài 9: Cho khai triển \({\left( {{2^{\frac{{x – 1}}{2}}} + {2^{\frac{{ – x}}{3}}}} \right)^n}\) \( = C_n^0{\left( {{2^{\frac{{x – 1}}{2}}}} \right)^n}\) \( + C_n^1{\left( {{2^{\frac{{x – 1}}{2}}}} \right)^{n – 1}}\left( {{2^{\frac{{ – x}}{3}}}} \right)\) \( + \ldots + C_n^{n – 1}\left( {{2^{\frac{{x – 1}}{2}}}} \right){\left( {{2^{\frac{{ – x}}{3}}}} \right)^{n – 1}}\) \( + C_n^n{\left( {{2^{\frac{{ – x}}{3}}}} \right)^n}\) (\(n\) là số nguyên dương). Biết rằng trong khai triển đó có \(C_n^3 = 5C_n^1\) và số hạng thứ tư bằng \(140.\) Tìm \(n\) và \(x.\)
Lời giải:
Xét phương trình \({C_n^3 = 5C_n^1}\) (điều kiện \({n \ge 3}\)).
Ta có: \(C_n^3 = 5C_n^1\) \( \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{3!(n – 3)!}} = 5\frac{{n!}}{{(n – 1)!}}\) \( \Leftrightarrow \frac{{n(n – 1)(n – 2)}}{6} = 5n.\)
\( \Leftrightarrow \frac{{(n – 1)(n – 2)}}{6} = 5\) \( \Leftrightarrow {n^2} – 3n – 28 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n = 7}\\
{n = – 4\,\,({\rm{loại}})}
\end{array}} \right..\)
Số hạng thứ tư trong khai triển là: \(C_n^3{\left( {{2^{\frac{{x – 1}}{2}}}} \right)^{n – 3}}{\left( {{2^{\frac{{ – x}}{3}}}} \right)^3}\) \( = C_7^3{\left( {{2^{\frac{{x – 1}}{2}}}} \right)^4}{\left( {{2^{\frac{{ – x}}{3}}}} \right)^3}.\)
Theo đề bài ta có: \(C_7^3{\left( {{2^{\frac{{x – 1}}{2}}}} \right)^4}{\left( {{2^{\frac{{ – x}}{3}}}} \right)^3} = 140\) \( \Leftrightarrow {35.2^{2x – 2}}{.2^{ – x}} = 140\) \( \Leftrightarrow {2^{x – 2}} = 4\) \( \Leftrightarrow x – 2 = 2\) \( \Leftrightarrow x = 4.\)
Vậy \(n = 7\) và \(x = 4.\)
Bài 10: Với \(n\) là số nguyên dương, gọi \({a_{3n – 3}}\) là hệ số của \({x^{3n – 3}}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n}{(x + 2)^n}.\) Tìm \(n\) để \({a_{3n – 3}} = 26n.\)
Lời giải:
Ta có: \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n}\) \( = C_n^0{x^{2n}} + C_n^1{x^{2n – 2}}\) \( + C_n^2{x^{2n – 4}} + \ldots + C_n^n\) \((1).\)
Và \({(x + 2)^n}\) \( = C_n^0{x^n} + 2C_n^1{x^{n – 1}}\) \( + {2^2}C_n^2{x^{n – 2}} + {2^3}C_n^3{x^{n – 3}}\) \( + \ldots + {2^n}C_n^n\) \((2).\)
Với \(n = 1\), ta có: \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n}{(x + 2)^n}\) \( = \left( {{x^2} + 1} \right)(x + 2)\) \( = {x^3} + 2{x^2} + x + 2\) không thỏa mãn hệ thức \({a_{3n – 3}} = 26n.\)
Tương tự với \(n = 2\), cũng không thỏa mãn.
Với \(n \ge 3\), ta có: \({x^{3n – 3}} = {x^{2n}}.{x^{n – 3}}\) \( = {x^{2n – 2}}.{x^{n – 1}}.\)
Suy ra hệ số chứa \({x^{3n – 3}}\) bằng tổng của tích hệ số chứa \({x^{2n}}\) trong \((1)\) với hệ số chứa \({x^{n – 3}}\) trong \((2)\) và tích hệ số chứa \({x^{2n – 2}}\) trong \((1)\) với hệ số chứa \({x^{n – 1}}\) trong \((2).\)
Hay ta có: \({a_{3n – 3}} = {2^3}.C_n^0.C_n^3 + 2.C_n^1.C_n^1\) \( \Leftrightarrow {2^3}.1.\frac{{n!}}{{3!(n – 3)!}} + 2{n^2} = 26n.\)
\( \Leftrightarrow \frac{{4n(n – 1)(n – 2)}}{3} + 2{n^2} = 26n\) \( \Leftrightarrow \frac{{2(n – 1)(n – 2)}}{3} + n = 13.\)
\( \Leftrightarrow 2{n^2} – 3n – 35 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{n = 5}\\
{n = – \frac{7}{2}\,\,{\rm{(loại)}}}
\end{array}} \right..\)
Vậy \(n = 5.\)

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!