Bảng trừ là một trong những kiến thức toán học cơ bản và quan trọng nhất mà học sinh cần nắm vững ngay từ những năm đầu cấp học. Việc hiểu và thuộc bảng trừ không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán đơn giản mà còn là nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.
Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp bảng trừ đầy đủ, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng, giúp học sinh nắm vững kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Giải Bảng trừ trang 67, 68, 69, 70 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Trò chơi với bảng trừ.
Bài 1 (trang 68 SGK Toán 2 tập 1)
Tính nhẩm.
11 – 4 18 – 9 15 – 6 12 – 4
13 – 8 14 – 7 16 – 9 17 – 8
Phương pháp giải:
Em tự tính nhẩm theo cách đã học hoặc dựa vào bảng trừ.
Lời giải chi tiết:
11 – 4 = 7 18 – 9 = 9 15 – 6 = 9 12 – 4 = 8
13 – 8 = 5 14 – 7 = 7 16 – 9 = 7 17 – 8 = 9
Số?
9 + 7 = .?.
16 – 7 = .?.
16 – 9 = .?.
8 + 3 = .?.
11 – .?. = 8
11 – .?. = 3
6 + 7 = .?.
13 – .?. = 7
13 – .?. = 6
Phương pháp giải:
- Tính nhẩm các phép tính cộng theo cách tính đã học.
- Viết các phép trừ dựa vào phép cộng vừa viết được bên trên
Lời giải chi tiết:
9 + 7 = 16
16 – 7 = 9
16 – 9 = 7
8 + 3 = 11
11 – 3 = 8
11 – 8 = 3
6 + 7 = 13
13 – 6 = 7
13 – 7 = 6
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm.
9 + 2 .?. 9 + 3 3 + 7 .?. 17 – 7
11 – 2 .?. 11 – 3 15 – 10 .?. 15 – 9
Phương pháp giải:
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, sau đó điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
\(\underbrace {9 + 2}_{11}\,\,\, < \,\,\,\underbrace {9 + 3}_{12}\) \(\underbrace {3\,\, + \,\,7}_{10}\,\,\, = \,\,\,\underbrace {17 - 7}_{10}\)
\(\underbrace {11 - 2}_9\;\,\,\, > \,\,\,\;\underbrace {11 - 3}_8\) \(\underbrace {15 - 10}_5\,\,\, < \,\,\,\underbrace {15 - 9}_6\)
Thuyền nào đậu sai bến?

Phương pháp giải:
Tính giá trị của từng phép tính, thuyền nào có kết quả khác 5 thì thuyền đó đậu sai bến.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
12 – 7 = 5; 14 – 9 = 5;
11 – 6 = 5; 13 – 7 = 6.
Vậy thuyền đậu sai bến là thuyền D.
Lúc đầu trên xe có 12 bạn, sau đó 3 bạn xuống xe. Hỏi trên xe còn lại bao nhiêu bạn?

Phương pháp giải:
Để tìm số bạn còn lại trên xe ta lấy số bạn lúc đầu có trên xe trừ đi số bạn xuống xe.
Lời giải chi tiết:
Phép tính:

Hình phía sau rổ len có bao nhiêu cái cúc áo?

Phương pháp giải:
Quan sát hình đã cho ta thấy hai ô liền nhau hơn (hoặc kém) nhau 4 cái cúc áo, từ đó tìm được số cái cúc áo ở sau rổ len.
Lời giải chi tiết:
Ta đánh số các ô như sau:

Quan sát ta thấy ô thứ nhất có 19 cái cúc áo, ô thứ hai có 15 cái cúc áo, ô thứ ba có 11 cái cúc áo.
Mà: 19 – 15 = 4 ; 15 – 11 = 4.
Vậy hai ô liền nhau hơn (hoặc kém) nhau 4 cái cúc áo.
Ô thứ tư có số cái cúc áo là:
11 – 4 = 7 (cái)
Vậy hình phía sau rổ len có 7 cái cúc áo.
Số?


Phương pháp giải:
Quan sát mẫu ta thấy mỗi số ở hàng bên trên bằng tổng của hai số liền kề ở hàng bên dưới, hay số còn thiếu bằng số ở hàng bên dưới bằng số ở hàng bên trên trừ đi số đã biết ở hàng bên dưới.
Lời giải chi tiết:
+) Với hình bên trái
Số cần điền vào ? bên trái ở hàng thứ hai là: 5 + 2 = 7.
Số cần điền vào ? bên phải ở hàng thứ hai là: 2 + 6 = 8.
Khi đó ta có:

Số cần điền vào ? là: 7 + 8 = 15.
Vậy ta có kết quả như sau:

+) Với hình bên phải:
Số cần điền vào ? ở hàng thứ hai là: 19 – 13 = 6.
Số cần điền vào ? bên phải ở hàng dưới cùng là: 13 – 7 = 6.
Khi đó ta có:

Số cần điền vào ? là: 6 – 6 = 0.
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 1 (trang 67 SGK Toán 2 tập 1)
Trò chơi với bảng trừ.
a) Bạn A: Che một vài ô trong bảng trừ.
Bạn B: Nói các phép tính trừ bị che.
(Ví dụ: 15 – 7 = 8.)
Đổi vai: bạn B che, bạn A nói.

b) Bạn A nói yêu cầu, ví dụ:
Viết các phép tính trừ có hiệu là 5.
Bạn B viết ra bảng con.
Đổi vai: bạn B nói, bạn A viết.
Phương pháp giải:
Các em chơi trò chơi theo hướng dẫn của đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ mẫu:
a) Giả sử bạn A che một ô trong bảng trừ như sau:

Khi đó, bạn B nói phép tính trừ bị che là: 17 – 9.
Đổi vai, giả sử bạn B che hai ô trong bảng trừ như sau:

Khi đó, bạn A nói phép tính trừ bị che là: 16 – 8 và 16 – 9.
b) Bạn A nói: Viết các phép tính trừ có hiệu là 7.
Bạn B viết: 11 – 4; 12 – 5; 13 – 6; 14 – 7; 15 – 8; 16 – 9;
Đổi vai:
Bạn B nói: Viết các phép tính trừ có hiệu là 4.
Bạn A viết: 11 – 7; 12 – 8; 13 – 9.
Số?
Biết ba số theo hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là 15.

Phương pháp giải:
Áp dụng điều kiện đề bài “ba số theo hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là 15” để tìm các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:
Ta đánh số các cột như sau:

- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (3):
Ta có: 2 + 9 + ? = 15, hay 11 + ? = 15, do đó ? = 4.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (5):
Ta có: 7 + 7 + ? = 15, hay 14 + ? = 15, do đó ? = 1.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (6):
Ta có: 7 + ? + 3 = 15, hay 10 + ? = 15, do đó ? = 5.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (7):
Ta có: 3 + ? + 1 = 15, hay 4 + ? = 15, do đó ? = 11.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở hàng cuối cùng của cột (9):
Ta có: 1 + 8 + ? = 15, hay 9 + ? = 15, do đó ? = 6.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở hàng trên cùng của cột (9):
Ta có: ? + 0 + 8 = 15, hay ? + 8 = 15, do đó ? = 7.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (11):
Ta có: 8 + 4 + ? = 15, hay 12 + ? = 15, do đó ? = 3.
Khi đó ta có:

- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (4):
Ta có: 5 + ? + 1 = 15, hay 6 + ? = 15, do đó ? = 9.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (9):
Ta có: 7 + ? + 6 = 15, hay 13 + ? = 15, do đó ? = 2.
Vậy ta có kết quả như sau:

Viết (theo mẫu).


Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để tìm số chấm tròn màu xanh da trời và màu xanh lá cây rồi viết các phép cộng, sau đó viết các phép trừ dựa vào phép cộng vừa viết.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy có 7 chấm tròn màu xanh da trời và 5 chấm tròn màu xanh lá cây.
Do đó ta có các phép tính như sau:

Tính để tìm ghế cho bạn.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm giá trị mỗi phép tính, từ đó tìm được ghế của mỗi bạn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
13 – 5 = 8; 13 – 3 = 10;
13 – 7 = 6; 13 – 9 = 4.
Vậy ghế của mỗi bạn như sau:

Bài 1 (trang 67 SGK Toán 2 tập 1)
Trò chơi với bảng trừ.
a) Bạn A: Che một vài ô trong bảng trừ.
Bạn B: Nói các phép tính trừ bị che.
(Ví dụ: 15 – 7 = 8.)
Đổi vai: bạn B che, bạn A nói.

b) Bạn A nói yêu cầu, ví dụ:
Viết các phép tính trừ có hiệu là 5.
Bạn B viết ra bảng con.
Đổi vai: bạn B nói, bạn A viết.
Phương pháp giải:
Các em chơi trò chơi theo hướng dẫn của đề bài.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ mẫu:
a) Giả sử bạn A che một ô trong bảng trừ như sau:

Khi đó, bạn B nói phép tính trừ bị che là: 17 – 9.
Đổi vai, giả sử bạn B che hai ô trong bảng trừ như sau:

Khi đó, bạn A nói phép tính trừ bị che là: 16 – 8 và 16 – 9.
b) Bạn A nói: Viết các phép tính trừ có hiệu là 7.
Bạn B viết: 11 – 4; 12 – 5; 13 – 6; 14 – 7; 15 – 8; 16 – 9;
Đổi vai:
Bạn B nói: Viết các phép tính trừ có hiệu là 4.
Bạn A viết: 11 – 7; 12 – 8; 13 – 9.
Bài 1 (trang 68 SGK Toán 2 tập 1)
Tính nhẩm.
11 – 4 18 – 9 15 – 6 12 – 4
13 – 8 14 – 7 16 – 9 17 – 8
Phương pháp giải:
Em tự tính nhẩm theo cách đã học hoặc dựa vào bảng trừ.
Lời giải chi tiết:
11 – 4 = 7 18 – 9 = 9 15 – 6 = 9 12 – 4 = 8
13 – 8 = 5 14 – 7 = 7 16 – 9 = 7 17 – 8 = 9
Viết (theo mẫu).


Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để tìm số chấm tròn màu xanh da trời và màu xanh lá cây rồi viết các phép cộng, sau đó viết các phép trừ dựa vào phép cộng vừa viết.
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ ta thấy có 7 chấm tròn màu xanh da trời và 5 chấm tròn màu xanh lá cây.
Do đó ta có các phép tính như sau:

Số?
9 + 7 = .?.
16 – 7 = .?.
16 – 9 = .?.
8 + 3 = .?.
11 – .?. = 8
11 – .?. = 3
6 + 7 = .?.
13 – .?. = 7
13 – .?. = 6
Phương pháp giải:
- Tính nhẩm các phép tính cộng theo cách tính đã học.
- Viết các phép trừ dựa vào phép cộng vừa viết được bên trên
Lời giải chi tiết:
9 + 7 = 16
16 – 7 = 9
16 – 9 = 7
8 + 3 = 11
11 – 3 = 8
11 – 8 = 3
6 + 7 = 13
13 – 6 = 7
13 – 7 = 6
Lúc đầu trên xe có 12 bạn, sau đó 3 bạn xuống xe. Hỏi trên xe còn lại bao nhiêu bạn?

Phương pháp giải:
Để tìm số bạn còn lại trên xe ta lấy số bạn lúc đầu có trên xe trừ đi số bạn xuống xe.
Lời giải chi tiết:
Phép tính:

Số?


Phương pháp giải:
Quan sát mẫu ta thấy mỗi số ở hàng bên trên bằng tổng của hai số liền kề ở hàng bên dưới, hay số còn thiếu bằng số ở hàng bên dưới bằng số ở hàng bên trên trừ đi số đã biết ở hàng bên dưới.
Lời giải chi tiết:
+) Với hình bên trái
Số cần điền vào ? bên trái ở hàng thứ hai là: 5 + 2 = 7.
Số cần điền vào ? bên phải ở hàng thứ hai là: 2 + 6 = 8.
Khi đó ta có:

Số cần điền vào ? là: 7 + 8 = 15.
Vậy ta có kết quả như sau:

+) Với hình bên phải:
Số cần điền vào ? ở hàng thứ hai là: 19 – 13 = 6.
Số cần điền vào ? bên phải ở hàng dưới cùng là: 13 – 7 = 6.
Khi đó ta có:

Số cần điền vào ? là: 6 – 6 = 0.
Vậy ta có kết quả như sau:

Số?
Biết ba số theo hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là 15.

Phương pháp giải:
Áp dụng điều kiện đề bài “ba số theo hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là 15” để tìm các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:
Ta đánh số các cột như sau:

- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (3):
Ta có: 2 + 9 + ? = 15, hay 11 + ? = 15, do đó ? = 4.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (5):
Ta có: 7 + 7 + ? = 15, hay 14 + ? = 15, do đó ? = 1.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (6):
Ta có: 7 + ? + 3 = 15, hay 10 + ? = 15, do đó ? = 5.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (7):
Ta có: 3 + ? + 1 = 15, hay 4 + ? = 15, do đó ? = 11.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở hàng cuối cùng của cột (9):
Ta có: 1 + 8 + ? = 15, hay 9 + ? = 15, do đó ? = 6.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở hàng trên cùng của cột (9):
Ta có: ? + 0 + 8 = 15, hay ? + 8 = 15, do đó ? = 7.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (11):
Ta có: 8 + 4 + ? = 15, hay 12 + ? = 15, do đó ? = 3.
Khi đó ta có:

- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (4):
Ta có: 5 + ? + 1 = 15, hay 6 + ? = 15, do đó ? = 9.
- Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột (9):
Ta có: 7 + ? + 6 = 15, hay 13 + ? = 15, do đó ? = 2.
Vậy ta có kết quả như sau:

Thuyền nào đậu sai bến?

Phương pháp giải:
Tính giá trị của từng phép tính, thuyền nào có kết quả khác 5 thì thuyền đó đậu sai bến.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
12 – 7 = 5; 14 – 9 = 5;
11 – 6 = 5; 13 – 7 = 6.
Vậy thuyền đậu sai bến là thuyền D.
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm.
9 + 2 .?. 9 + 3 3 + 7 .?. 17 – 7
11 – 2 .?. 11 – 3 15 – 10 .?. 15 – 9
Phương pháp giải:
Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau, sau đó điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
\(\underbrace {9 + 2}_{11}\,\,\, < \,\,\,\underbrace {9 + 3}_{12}\) \(\underbrace {3\,\, + \,\,7}_{10}\,\,\, = \,\,\,\underbrace {17 - 7}_{10}\)
\(\underbrace {11 - 2}_9\;\,\,\, > \,\,\,\;\underbrace {11 - 3}_8\) \(\underbrace {15 - 10}_5\,\,\, < \,\,\,\underbrace {15 - 9}_6\)
Tính để tìm ghế cho bạn.

Phương pháp giải:
Tính nhẩm giá trị mỗi phép tính, từ đó tìm được ghế của mỗi bạn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
13 – 5 = 8; 13 – 3 = 10;
13 – 7 = 6; 13 – 9 = 4.
Vậy ghế của mỗi bạn như sau:

Hình phía sau rổ len có bao nhiêu cái cúc áo?

Phương pháp giải:
Quan sát hình đã cho ta thấy hai ô liền nhau hơn (hoặc kém) nhau 4 cái cúc áo, từ đó tìm được số cái cúc áo ở sau rổ len.
Lời giải chi tiết:
Ta đánh số các ô như sau:

Quan sát ta thấy ô thứ nhất có 19 cái cúc áo, ô thứ hai có 15 cái cúc áo, ô thứ ba có 11 cái cúc áo.
Mà: 19 – 15 = 4 ; 15 – 11 = 4.
Vậy hai ô liền nhau hơn (hoặc kém) nhau 4 cái cúc áo.
Ô thứ tư có số cái cúc áo là:
11 – 4 = 7 (cái)
Vậy hình phía sau rổ len có 7 cái cúc áo.
Bảng trừ là một công cụ toán học cơ bản, giúp chúng ta xác định sự khác biệt giữa hai số. Nó là một trong bốn phép toán cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) và là nền tảng cho nhiều khái niệm toán học nâng cao hơn. Việc nắm vững bảng trừ không chỉ quan trọng trong học tập mà còn hữu ích trong cuộc sống hàng ngày.
Bảng trừ thường được trình bày dưới dạng một bảng, trong đó hàng và cột đại diện cho các số từ 0 đến 10 (hoặc lớn hơn tùy theo yêu cầu). Mỗi ô trong bảng thể hiện kết quả của phép trừ giữa số ở hàng và số ở cột tương ứng. Ví dụ, ô giao giữa hàng 7 và cột 3 sẽ chứa kết quả của phép tính 7 - 3 = 4.
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 0 | -1 | -2 | -3 | -4 | -5 | -6 | -7 | -8 | -9 | -10 |
| 1 | 1 | 0 | -1 | -2 | -3 | -4 | -5 | -6 | -7 | -8 | -9 |
| 2 | 2 | 1 | 0 | -1 | -2 | -3 | -4 | -5 | -6 | -7 | -8 |
| 3 | 3 | 2 | 1 | 0 | -1 | -2 | -3 | -4 | -5 | -6 | -7 |
| 4 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 | -1 | -2 | -3 | -4 | -5 | -6 |
| 5 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 | -1 | -2 | -3 | -4 | -5 |
| 6 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 | -1 | -2 | -3 | -4 |
| 7 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 | -1 | -2 | -3 |
| 8 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 | -1 | -2 |
| 9 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 | -1 |
| 10 | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0 |
Bảng trừ được sử dụng rộng rãi trong nhiều tình huống thực tế, chẳng hạn như:
loigiai.com.vn cung cấp một loạt các tài nguyên học tập bảng trừ, bao gồm:
Bảng trừ là một kiến thức toán học cơ bản và quan trọng. Việc nắm vững bảng trừ sẽ giúp bạn tự tin hơn trong học tập và cuộc sống. Hãy bắt đầu học bảng trừ ngay hôm nay cùng với loigiai.com.vn!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!