Logo Header

Ôn tập các số đến 100

Ôn tập các số đến 100 - Nền tảng Toán học vững chắc

Ôn tập các số đến 100 là bước quan trọng trong quá trình học toán của trẻ. Việc nắm vững kiến thức về số đếm, so sánh số lượng, và các phép tính đơn giản với các số này sẽ giúp trẻ xây dựng nền tảng toán học vững chắc.

Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp các bài tập, trò chơi và tài liệu học toán online được thiết kế sinh động, hấp dẫn, giúp trẻ học toán một cách hiệu quả và thú vị.

Giải Ôn tập các số đến 100 trang 7, 8, 9, 10 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Đọc số ....

Bài 2

    Trả lời các câu hỏi.

    a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự nào?

    b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) có gì giống nhau?

    c) Các số trong cùng một cột có gì giống nhau?

    d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn không?

    Phương pháp giải:

    Em quan sát kĩ bảng các số từ 1 đến 100 rồi trả lời các câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    a) Các số trong bảng được sắp xếp từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

    b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng chục giống nhau.

    c) Các số trong cùng một cột được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng đơn vị giống nhau?

    d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn.

    Trong cùng một hàng, số đứng ở bên trái nhỏ hơn số đứng ở bên phải.

    Trong cùng một cột, số đứng ở bên trên nhỏ hơn số đứng ở bên dưới.

    TH

      Đọc số.

      a) Đọc các số theo thứ tự đến 100 và ngược lại. 

      b) Đọc các số tròn chục: 10, 20, ..., 100.

      c) Đọc các số cách 5 đơn vị: 5, 10, 15, ..., 100.

      Phương pháp giải:

      Các em tự đọc các số theo yêu cầu của bài toán.

      Lời giải chi tiết:

      a) 1 : một ;2: hai; 3: ba ; 4: bốn; 5: năm

      6: sáu; 7: bảy; 8: tám; 9: chín; 10: mười.

      Các em tự đọc tiếp các số từ 11 đến 100 và ngược lại.

      b) 10: mười; 20: hai mươi; 30: ba mươi

      40: bốn mươi; 50: năm mươi; 60: sáu mươi

      70: bảy mươi; 80: tám mươi; 90: chín mươi; 100: một trăm.

      c) 5: năm; 10: mười; 15: mười lăm;

      20: hai mươi; 25: hai mươi lăm; 30: ba mươi;

      35: ba mươi lăm; 40: bốn mươi; 45: bốn mươi lăm;

      50: năm mươi; 55: năm mươi lăm ; 60: sáu mươi;

      65: sáu mươi lăm; 70: bảy mươi; 75: bảy mươi lăm;

      80: tám mươi; 85: tám mươi lăm; 90: chín mươi;

      95: chín mươi lăm; 100: một trăm.

      Thử thách

        Khay cuối cùng có bao nhiêu cái bánh? 

        Ôn tập các số đến 100 7 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình vẽ ta thấy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh, đếm thêm 5 đơn vị ta tìm được số cái bánh của khay cuối cùng.

        Lời giải chi tiết:

        Khay thứ nhất có 2 cái bánh, khay thứ hai có 7 cái bánh, khay thứ ba có 12 cái bánh, ...

        Vậy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh.

        Khay thứ tư có 22 cái bánh, đếm thêm 5 ta được 27.

        Vậy khay cuối cùng có 27 cái bánh. 

        Bài 2

          Số?

          Ôn tập các số đến 100 5 1

          Có ? bạn tham gia trò chơi.

          Phương pháp giải:

          Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.

          Đếm thêm 2 đơn vị, từ đó ta có số bạn tham gia trò chơi.

          Lời giải chi tiết:

          Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.

          Đếm thêm 2 đơn vị ta có:

          2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18.

          Vậy có 18 bạn tham gia trò chơi.

          Vui học

            Tìm phòng giúp các bạn

            Ôn tập các số đến 100 8 1

            Phương pháp giải:

            - Các số có một chữ số là 1; 2; 3; ...; 8; 9.

            - Các số tròn chục là các số có chữ số hàng đơn vị là 0.

            - Các số có số chục là 3 là 30; 31; 32; ...; 38; 39.

            Lời giải chi tiết:

            Các số có một chữ số là 3 và 7.

            Các số tròn chục là 20 và 70.

            Các số có số chục là 3 là 32 và 37.

            Vậy phòng học của bạn gấu và bạn khỉ là phòng học có ghi “Các số có một chữ số”.

            Phòng học của bạn lợn (heo) và bạn mèo là phòng học có ghi “Các số tròn chục”.

            Phòng học của bạn voi và bạn hươu là phòng học có ghi “Các số có số tròn chục là 3”.

            Bài 3

              So sánh các số.

              a) So sánh hai số:

              Ôn tập các số đến 100 2 1

              b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

              Ôn tập các số đến 100 2 2

              Phương pháp giải:

              Cách so sánh các số có hai chữ số:

              - Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

              - Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

              Lời giải chi tiết:

              a) 79 > 74 ; 74 < 79;

              52 > 25 ; 25 < 52.

              b) So sánh các số đã cho ta có:

              38 < 43 < 70;

              9 < 29 < 82 < 87.

              Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

              38 ; 43 ; 70.

              9 ; 29 ; 82 ; 87.

              LT

                Bài 1 (trang 9 SGK Toán 2 tập 1)

                Số?

                Ôn tập các số đến 100 4 1

                Phương pháp giải:

                Dãy số 1: Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                Dãy số 2: Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                Dãy số 3: Đếm thêm 5 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                Dãy số 4: Đếm thêm 10 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                Lời giải chi tiết:

                Ôn tập các số đến 100 4 2

                Bài 4

                  Làm theo mẫu:

                  Ôn tập các số đến 100 3 1

                  Phương pháp giải:

                  - Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.

                  - Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ôn tập các số đến 100 3 2

                  Bài 3

                    Số?

                    Người ta có thể dùng chai nhựa đã qua sử dụng để làm chậu trồng cây.

                    Ôn tập các số đến 100 6 1

                    Dưới đây là một số chia, bình bằng nhựa mà bạn Nam đã thu gom được.

                    Có tất cả bao nhiêu cái?

                    Ôn tập các số đến 100 6 2

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.

                    Đếm thêm 5 đơn vị, từ đó ta có số cái chai, bình.

                    Lời giải chi tiết:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.

                    Đếm thêm 5 đơn vị ta có:

                    5; 10; 15; 20; 25; 30; 35.

                    Vậy có tất cả 35 cái.

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • TH
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4
                    • LT
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Thử thách
                    • Vui học

                    Ôn tập các số đến 100 1

                    Đọc số.

                    a) Đọc các số theo thứ tự đến 100 và ngược lại. 

                    b) Đọc các số tròn chục: 10, 20, ..., 100.

                    c) Đọc các số cách 5 đơn vị: 5, 10, 15, ..., 100.

                    Phương pháp giải:

                    Các em tự đọc các số theo yêu cầu của bài toán.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 1 : một ;2: hai; 3: ba ; 4: bốn; 5: năm

                    6: sáu; 7: bảy; 8: tám; 9: chín; 10: mười.

                    Các em tự đọc tiếp các số từ 11 đến 100 và ngược lại.

                    b) 10: mười; 20: hai mươi; 30: ba mươi

                    40: bốn mươi; 50: năm mươi; 60: sáu mươi

                    70: bảy mươi; 80: tám mươi; 90: chín mươi; 100: một trăm.

                    c) 5: năm; 10: mười; 15: mười lăm;

                    20: hai mươi; 25: hai mươi lăm; 30: ba mươi;

                    35: ba mươi lăm; 40: bốn mươi; 45: bốn mươi lăm;

                    50: năm mươi; 55: năm mươi lăm ; 60: sáu mươi;

                    65: sáu mươi lăm; 70: bảy mươi; 75: bảy mươi lăm;

                    80: tám mươi; 85: tám mươi lăm; 90: chín mươi;

                    95: chín mươi lăm; 100: một trăm.

                    Trả lời các câu hỏi.

                    a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự nào?

                    b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) có gì giống nhau?

                    c) Các số trong cùng một cột có gì giống nhau?

                    d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn không?

                    Phương pháp giải:

                    Em quan sát kĩ bảng các số từ 1 đến 100 rồi trả lời các câu hỏi.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Các số trong bảng được sắp xếp từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

                    b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuối cùng) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng chục giống nhau.

                    c) Các số trong cùng một cột được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và có chữ số hàng đơn vị giống nhau?

                    d) Nhìn hai số bất kì trong cùng một hàng hay cùng một cột, em có thể nói ngay số nào bé hơn và số nào lớn hơn.

                    Trong cùng một hàng, số đứng ở bên trái nhỏ hơn số đứng ở bên phải.

                    Trong cùng một cột, số đứng ở bên trên nhỏ hơn số đứng ở bên dưới.

                    So sánh các số.

                    a) So sánh hai số:

                    Ôn tập các số đến 100 2

                    b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

                    Ôn tập các số đến 100 3

                    Phương pháp giải:

                    Cách so sánh các số có hai chữ số:

                    - Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

                    - Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 79 > 74 ; 74 < 79;

                    52 > 25 ; 25 < 52.

                    b) So sánh các số đã cho ta có:

                    38 < 43 < 70;

                    9 < 29 < 82 < 87.

                    Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

                    38 ; 43 ; 70.

                    9 ; 29 ; 82 ; 87.

                    Làm theo mẫu:

                    Ôn tập các số đến 100 4

                    Phương pháp giải:

                    - Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải là chữ số hàng đơn vị, chữ số bên trái là chữ số hàng chục.

                    - Xác định chữ số hàng chục, hàng đơn vị rồi viết số dưới dạng tổng các chục và đơn vị.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ôn tập các số đến 100 5

                    Bài 1 (trang 9 SGK Toán 2 tập 1)

                    Số?

                    Ôn tập các số đến 100 6

                    Phương pháp giải:

                    Dãy số 1: Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    Dãy số 2: Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    Dãy số 3: Đếm thêm 5 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    Dãy số 4: Đếm thêm 10 đơn vị rồi điền các số còn thiếu vào chỗ trống.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ôn tập các số đến 100 7

                    Số?

                    Ôn tập các số đến 100 8

                    Có ? bạn tham gia trò chơi.

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.

                    Đếm thêm 2 đơn vị, từ đó ta có số bạn tham gia trò chơi.

                    Lời giải chi tiết:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy 2 bạn xếp thành 1 cặp và có tất cả 9 cặp.

                    Đếm thêm 2 đơn vị ta có:

                    2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18.

                    Vậy có 18 bạn tham gia trò chơi.

                    Số?

                    Người ta có thể dùng chai nhựa đã qua sử dụng để làm chậu trồng cây.

                    Ôn tập các số đến 100 9

                    Dưới đây là một số chia, bình bằng nhựa mà bạn Nam đã thu gom được.

                    Có tất cả bao nhiêu cái?

                    Ôn tập các số đến 100 10

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.

                    Đếm thêm 5 đơn vị, từ đó ta có số cái chai, bình.

                    Lời giải chi tiết:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy 1 nhóm có 5 cái và có tất cả 7 nhóm.

                    Đếm thêm 5 đơn vị ta có:

                    5; 10; 15; 20; 25; 30; 35.

                    Vậy có tất cả 35 cái.

                    Khay cuối cùng có bao nhiêu cái bánh? 

                    Ôn tập các số đến 100 11

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát hình vẽ ta thấy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh, đếm thêm 5 đơn vị ta tìm được số cái bánh của khay cuối cùng.

                    Lời giải chi tiết:

                    Khay thứ nhất có 2 cái bánh, khay thứ hai có 7 cái bánh, khay thứ ba có 12 cái bánh, ...

                    Vậy khay sau có nhiều hơn khay trước 5 cái bánh.

                    Khay thứ tư có 22 cái bánh, đếm thêm 5 ta được 27.

                    Vậy khay cuối cùng có 27 cái bánh. 

                    Tìm phòng giúp các bạn

                    Ôn tập các số đến 100 12

                    Phương pháp giải:

                    - Các số có một chữ số là 1; 2; 3; ...; 8; 9.

                    - Các số tròn chục là các số có chữ số hàng đơn vị là 0.

                    - Các số có số chục là 3 là 30; 31; 32; ...; 38; 39.

                    Lời giải chi tiết:

                    Các số có một chữ số là 3 và 7.

                    Các số tròn chục là 20 và 70.

                    Các số có số chục là 3 là 32 và 37.

                    Vậy phòng học của bạn gấu và bạn khỉ là phòng học có ghi “Các số có một chữ số”.

                    Phòng học của bạn lợn (heo) và bạn mèo là phòng học có ghi “Các số tròn chục”.

                    Phòng học của bạn voi và bạn hươu là phòng học có ghi “Các số có số tròn chục là 3”.

                    Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Ôn tập các số đến 100 trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng toán học! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

                    Ôn Tập Các Số Đến 100: Hướng Dẫn Chi Tiết và Bài Tập Thực Hành

                    Ôn tập các số đến 100 là một bước quan trọng trong quá trình học toán của trẻ nhỏ, đặc biệt là học sinh lớp 1. Việc nắm vững các khái niệm về số đếm, thứ tự, và giá trị của các số từ 1 đến 100 là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn sau này. Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách ôn tập các số đến 100 hiệu quả, cùng với các bài tập thực hành để giúp trẻ củng cố kiến thức.

                    1. Tại Sao Cần Ôn Tập Các Số Đến 100?

                    Việc ôn tập các số đến 100 không chỉ giúp trẻ nhớ mặt chữ số mà còn giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của số lượng. Điều này rất quan trọng để trẻ có thể áp dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tế. Cụ thể, việc ôn tập này giúp:

                    • Phát triển khả năng đếm: Trẻ có thể đếm chính xác các đối tượng từ 1 đến 100.
                    • Hiểu thứ tự của các số: Trẻ biết số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn, và số nào đứng giữa.
                    • Nắm vững giá trị của các số: Trẻ hiểu giá trị của mỗi chữ số trong một số (ví dụ: trong số 35, 3 có nghĩa là 30 và 5 có nghĩa là 5).
                    • Chuẩn bị cho các phép tính: Việc nắm vững các số đến 100 là tiền đề để học các phép cộng, trừ, nhân, chia.

                    2. Phương Pháp Ôn Tập Hiệu Quả

                    Có nhiều phương pháp để ôn tập các số đến 100 hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý:

                    1. Sử dụng thẻ số: Viết các số từ 1 đến 100 lên các thẻ số, sau đó yêu cầu trẻ xếp các thẻ số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
                    2. Chơi trò chơi đếm số: Tổ chức các trò chơi đếm số đơn giản, ví dụ như đếm số lượng đồ vật trong phòng, đếm số bước chân, hoặc đếm số lượng con vật trong tranh ảnh.
                    3. Sử dụng bảng số: Cho trẻ làm quen với bảng số từ 1 đến 100, và yêu cầu trẻ tìm các số cụ thể trên bảng số.
                    4. Thực hành viết số: Yêu cầu trẻ viết các số từ 1 đến 100, và kiểm tra xem trẻ viết đúng hay không.
                    5. Sử dụng các ứng dụng học toán: Có rất nhiều ứng dụng học toán trên điện thoại và máy tính bảng có thể giúp trẻ ôn tập các số đến 100 một cách thú vị và hiệu quả.

                    3. Bài Tập Thực Hành

                    Dưới đây là một số bài tập thực hành để giúp trẻ củng cố kiến thức về các số đến 100:

                    Bài tập 1: Điền vào chỗ trống

                    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

                    • 10 + ____ = 15
                    • 25 - ____ = 20
                    • ____ + 5 = 30

                    Bài tập 2: So sánh các số

                    So sánh các số sau, sử dụng dấu >,<,=:

                    • 50 ____ 45
                    • 60 ____ 60
                    • 75 ____ 80

                    Bài tập 3: Sắp xếp các số

                    Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:

                    • 85, 70, 90, 65, 75

                    Bài tập 4: Đếm số lượng

                    Đếm số lượng các đối tượng trong hình ảnh sau:

                    (Hình ảnh minh họa với các đối tượng để đếm)

                    4. Lưu Ý Khi Ôn Tập

                    • Tạo không khí học tập thoải mái: Tránh tạo áp lực cho trẻ, hãy khuyến khích trẻ học tập một cách vui vẻ và hứng thú.
                    • Kiên nhẫn: Trẻ cần thời gian để tiếp thu kiến thức mới, hãy kiên nhẫn và giúp đỡ trẻ khi cần thiết.
                    • Khen ngợi: Khen ngợi trẻ khi trẻ đạt được tiến bộ, điều này sẽ giúp trẻ có thêm động lực để học tập.
                    • Kết hợp nhiều phương pháp: Sử dụng nhiều phương pháp ôn tập khác nhau để giúp trẻ không cảm thấy nhàm chán.

                    5. Kết Luận

                    Ôn tập các số đến 100 là một quá trình quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho trẻ. Bằng cách sử dụng các phương pháp ôn tập hiệu quả và thực hành thường xuyên, trẻ sẽ nắm vững kiến thức về các số đến 100 và tự tin hơn trong việc học toán.

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!