loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 9. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các chủ đề quan trọng trong chương trình học kì 1.
Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\) là:
\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Hệ phương trình nào sau đây không phải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\3x = - 6\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}9y = - 27\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\).
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\)
\(x \ne 0\).
\(x \ne - 3;x \ne 3\).
\(x \ne 0;x \ne 3\).
\(x \ne 9\).
Phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) có nghiệm là:
\(x = - \frac{1}{2};x = - 2\).
\(x = - \frac{1}{2};x = 2\).
\(x = \frac{1}{2};x = - 2\).
\(x = \frac{1}{2};x = 2\).
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
\(1 - x = 0\).
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
\({y^2} \ge 0\).
\(x = y\).
Với 3 số a, b, c và \(a \ge b\):
nếu \(c > 0\) thì \(ac \le bc\).
nếu \(c < 0\) thì \(ac > bc\).
nếu \(c < 0\) thì \(ac \ge bc\).
nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\).
Vế phải của bất phương trình \( - 12x + 5 \ge 6 - 11x\) là:
\( - 12x + 5\).
\( - 12x\).
\(6\).
\(6 - 11x\).
Giá trị x thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\) là
\(x = 2\).
\(x = 3\).
\(x = 4\).
\(x = 5\).
Cho tam giác ABC vuông tại B. Khi đó \(\sin C\) bằng
\(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\).
\(\sin C = \frac{{BC}}{{AC}}\).
\(\sin C = \frac{{AC}}{{BC}}\).
\(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 3cm\), \(BC = 5cm\). Giá trị của cotB là
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{4}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 6cm\), \(BC = 12cm\). Số đo góc \(ACB\) bằng
\(15^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
Cho hình vẽ, độ dài cạnh BC là

\(4cm\).
\(8\sqrt 3 cm\).
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}cm\).
\(16cm\).
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)
b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
c) \(3x - 2 > 4\)
d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)
Bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác An đầu tư cho mỗi khoản.
Có thể em chưa biết: Cột cờ Hà Nội hay còn gọi Kỳ đài Hà Nội là một kết cấu dạng tháp được xây dựng cùng thời với thành Hà Nội dưới triều nhà Nguyễn (bắt đầu năm 1805, hoàn thành năm 1812). Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột, được coi là một trong những biểu tượng của thành phố.
Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau MA và NB cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại A và B để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \(50^\circ 19'12''\) và \(43^\circ 16'\) so với đường song song mặt đất. Hãy tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.
a) Tính BC, BH và \({\kern 1pt} \widehat {ACB}\), biết \(AB = 6cm\), \(AC = 8cm\). (số đo góc làm tròn đến độ)
b) Chứng minh rằng: \(BE.AB = B{C^2} - C{H^2}\).
c) Chứng minh rằng: \(BF = BE.\tan C\)
Cho \(0 < a,b,c,d < 1\). Chứng minh rằng:
\(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\) là:
\(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Đáp án : A
Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) nếu \(a{x_0} + b{y_0} = c\).
Ta có: \(\left( { - 2} \right) + 2.1 = 0\) nên cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\).
Đáp án A.
Hệ phương trình nào sau đây không phải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\3x = - 6\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}9y = - 27\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\).
Đáp án : D
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn với \(ax + by = c\) và \(a'x + b'y = c'\) là hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\) không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình \({x^2} + {y^2} = 121\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Đáp án D.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\)
\(x \ne 0\).
\(x \ne - 3;x \ne 3\).
\(x \ne 0;x \ne 3\).
\(x \ne 9\).
Đáp án : B
Phương trình chứa ẩn ở mẫu có điều kiện là các mẫu thức khác 0.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\) là:
\({x^2} - 9 \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\)
hay \(x \ne - 3\) và \(x \ne 3\).
Đáp án B.
Phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) có nghiệm là:
\(x = - \frac{1}{2};x = - 2\).
\(x = - \frac{1}{2};x = 2\).
\(x = \frac{1}{2};x = - 2\).
\(x = \frac{1}{2};x = 2\).
Đáp án : B
Sử dụng phương pháp giải phương trình tích.
Để giải phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(2x + 1 = 0\) và \(x - 2 = 0\)
+) \(2x + 1 = 0\) hay \(2x = - 1\) suy ra \(x = - \frac{1}{2}\);
+) \(x - 2 = 0\) suy ra \(x = 2\).
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{1}{2};x = 2\).
Đáp án B.
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
\(1 - x = 0\).
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
\({y^2} \ge 0\).
\(x = y\).
Đáp án : C
Ta gọi hệ thức dạng \(a > b\) (hay \(a < b\), \(a \ge b\), \(a \le b\)) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.
Hệ thức \({y^2} \ge 0\) là bất đẳng thức.
Đáp án C.
Với 3 số a, b, c và \(a \ge b\):
nếu \(c > 0\) thì \(ac \le bc\).
nếu \(c < 0\) thì \(ac > bc\).
nếu \(c < 0\) thì \(ac \ge bc\).
nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\).
Đáp án : D
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\) nên A sai, D đúng.
Nếu \(c < 0\) thì \(ac \le bc\) nên B và C sai.
Đáp án D.
Vế phải của bất phương trình \( - 12x + 5 \ge 6 - 11x\) là:
\( - 12x + 5\).
\( - 12x\).
\(6\).
\(6 - 11x\).
Đáp án : D
Bất phương trình \(A\left( x \right) \ge B\left( x \right)\) có \(A\left( x \right)\) là vế trái, \(B\left( x \right)\) là vế phải.
\(6 - 11x\) là vế phải của bất phương trình.
Đáp án D.
Giá trị x thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\) là
\(x = 2\).
\(x = 3\).
\(x = 4\).
\(x = 5\).
Đáp án : A
Dựa vào cách giải bất phương trình.
Ta có:
\( - 2x + 6 > 0\)
\( - 2x > - 6\)
\(x < 3\)
Vậy \(x = 2\) thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\).
Đáp án A.
Cho tam giác ABC vuông tại B. Khi đó \(\sin C\) bằng
\(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\).
\(\sin C = \frac{{BC}}{{AC}}\).
\(\sin C = \frac{{AC}}{{BC}}\).
\(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.

Áp dụng tỉ số lượng giác của tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 3cm\), \(BC = 5cm\). Giá trị của cotB là
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{4}\).
Đáp án : B
Sử dụng định lí Pythagore để tính cạnh AC.
Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác để tính cotB.

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác, ta có:
\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = \sqrt {16} = 4\)
Tam giác ABC vuông tại A nên \(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).
Đáp án B.
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 6cm\), \(BC = 12cm\). Số đo góc \(ACB\) bằng
\(15^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
Đáp án : D
Biểu diễn tỉ số lượng giác của góc ACB theo AC và BC. Từ đó ta tính được góc ACB.

Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có: \(\cos ACB = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat {ACB} = 60^\circ \).
Đáp án D.
Cho hình vẽ, độ dài cạnh BC là

\(4cm\).
\(8\sqrt 3 cm\).
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}cm\).
\(16cm\).
Đáp án : D
Biểu diễn cạnh BC theo AB và tỉ số lượng giác của góc C.
Độ dài cạnh BC là: \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{8}{{\sin 30^\circ }} = 16\left( {cm} \right)\).
Đáp án D.
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)
b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
c) \(3x - 2 > 4\)
d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)
1.
a) Đưa phương trình về phương trình tích để giải.
b) Quy đồng mẫu thức để giải phương trình.
c, d) Chuyển vế, sử dụng tính chất của bất đẳng thức để giải bất phương trình.
2. Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.
1.
a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)
\(\begin{array}{l}x\left( {x - 5} \right) + 4\left( {x - 5} \right) = 0\\\left( {x + 4} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\end{array}\)
+) \(x + 4 = 0\) suy ra \(x = - 4\)
+) \(x - 5 = 0\) suy ra \(x = 5\)
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - 4;x = 5\).
b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
ĐKXĐ: \(x - 3 \ne 0\); \(x + 3 \ne 0\); \({x^2} - 9 \ne 0\) hay \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\)
Ta có:\(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{36}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\\x\left( {x + 3} \right) = x\left( {x - 3} \right) + 36\\{x^2} + 3x = {x^2} - 3x + 36\\{x^2} - {x^2} + 3x + 3x = 36\\6x = 36\\x = 6\end{array}\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6\).
c) \(3x - 2 > 4\)
\(\begin{array}{l}3x > 4 + 2\\3x > 6\\x > 2\end{array}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x > 2\).
d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{3x - 1}}{4} + \frac{{20}}{4} \le \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{4}\\3x - 1 + 20 \le 2\left( {x - 1} \right)\\3x + 19 \le 2x - 2\\3x - 2x \le - 2 - 19\\x \le - 21\end{array}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le - 21\).
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + x} \right) + \left( {y - y} \right) = 8 + \left( { - 5} \right)\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3x = 3\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\1 - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 6\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;6} \right)\)
Bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác An đầu tư cho mỗi khoản.
Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là \(x\) (triệu đồng),
số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là \(y\) (triệu đồng), \(\left( {x,y > 0} \right)\).
Biểu diễn hệ phương trình theo x và y.
Từ đó giải hệ phương trình.
Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là \(x\) (triệu đồng),
số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là \(y\) (triệu đồng), \(\left( {x,y > 0} \right)\).
Vì bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư nên ta có phương trình:
\(x + y = 600\). (1)
Vì lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm và sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng nên ta có phương trình:
\(6\% x + 8\% y = 40\) hay \(0,06x + 0,08y = 40\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\0,06x + 0,08y = 40\end{array} \right.\).
Từ phương trình (1), ta có: \(y = 600 - x\).
Thế vào phương trình (2), ta được phương trình mới: \(0,06x + 0,08\left( {600 - x} \right) = 40\)
Suy ra \(0,06x + 0,08\left( {600 - x} \right) = 40\)
\(\begin{array}{l}0,06x + 48 - 0,08x = 40\\ - 0,02x = 40 - 48\\ - 0,02x = - 8\\x = 400\end{array}\)
Suy ra \(y = 600 - 400 = 200\).
Vậy bác An đầu tư vào khoản thứ nhất 400 triệu đồng, khoản thứ hai 200 triệu đồng.
Có thể em chưa biết: Cột cờ Hà Nội hay còn gọi Kỳ đài Hà Nội là một kết cấu dạng tháp được xây dựng cùng thời với thành Hà Nội dưới triều nhà Nguyễn (bắt đầu năm 1805, hoàn thành năm 1812). Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột, được coi là một trong những biểu tượng của thành phố.
Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau MA và NB cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại A và B để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \(50^\circ 19'12''\) và \(43^\circ 16'\) so với đường song song mặt đất. Hãy tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Kẻ đoạn thẳng DC biểu diễn cột cờ, các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất.
Kéo dài đoạn thẳng AB, cắt DC tại H.
Chứng minh AB = MN = 10m.
Biểu diễn \(\cot DAH\) và \(\cot DBH\) theo tỉ số lượng giác của tam giác vuông \(DAH\) và \(DBH\).
Từ đó tính chiều cao cột cờ DC theo DH và HC.

Kẻ DC là đoạn thẳng biểu diễn cột cờ, khi đó các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất nên DC // AM // BN.
Xét tứ giác ABMN có AM // BN và AM = BN = 1 m nên ABMN là hình bình hành, suy ra \(AB = MN = 10m\), AB // MN.
Kéo dài AB cắt DC tại H, mà AB // MN nên AH // CN.
Mà \(DC \bot CN\) nên \(DH \bot HB\) hay \(\widehat {DHB} = 90^\circ \).
Xét tam giác DHA vuông tại H, ta có: \(\cot DAH = \frac{{AH}}{{DH}}\) suy ra \(AH = DH.\cot DAH\).
Xét tam giác DHB vuông tại H, ta có: \(\cot DBH = \frac{{BH}}{{DH}}\) suy ra \(BH = DH.\cot DBH\).
Ta có: \(AB = BH - AH\)
\(AB = DH.\cot DBH - DH.\cot DAH\)
\(AB = DH\left( {\cot DBH - \cot DAH} \right)\)
\(10 = DH\left( {\cot 43^\circ 16' - \cot 50^\circ 19'12''} \right)\)
\(DH = \frac{{10}}{{\cot 43^\circ 16' - \cot 50^\circ 19'12''}} \approx 42,96\left( m \right)\)
Tứ giác AMCH có \(\widehat M = \widehat C = \widehat H = 90^\circ \) nên tứ giác AMCH là hình chữ nhật, suy ra \(CH = AM = 1m\).
Vậy độ cao cột cờ DC là \(DC = DH + HC = 42,96 + 1 = 43,96\left( m \right)\).
Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.
a) Tính BC, BH và \({\kern 1pt} \widehat {ACB}\), biết \(AB = 6cm\), \(AC = 8cm\). (số đo góc làm tròn đến độ)
b) Chứng minh rằng: \(BE.AB = B{C^2} - C{H^2}\).
c) Chứng minh rằng: \(BF = BE.\tan C\)
a) Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác và hệ thức lượng của tam giác vuông để giải.
b) Chứng minh \(BE.AB = A{H^2} = B{C^2} - C{H^2}\)
c) Chứng minh \(\widehat {ABH} = \widehat C\).
Biểu diễn tỉ số lượng giác \(\tan ABH\) theo HE và BE.
Từ đó chứng minh \(BF = BE.\tan C\).

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
\(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{8^2} - {6^2}} = 2\sqrt 7 \) (cm)
Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông ABC, ta có:
\(\sin ACB = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\)
Suy ra \(\widehat {ACB} \approx 49^\circ \)
Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:
\(\sin ACB = \frac{{BH}}{{BC}}\) suy ra \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{3}{4}\)
Do đó \(BH = \frac{3}{4}BC = \frac{3}{4}.2\sqrt 7 = \frac{{6\sqrt 7 }}{4}\) (cm)
b) Xét tam giác BEH và tam giác BHA có:
\(\widehat {BEH} = \widehat {AHB}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat B\) chung
Suy ra $\Delta BEH\backsim \Delta BHA$ (g.g)
Suy ra \(\frac{{BE}}{{BH}} = \frac{{BH}}{{AB}}\), do đó \(BE.AB = B{H^2}\) (1)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác BHC vuông tại H, ta có:
\(B{C^2} - H{C^2} = B{H^2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(BE.BA = B{C^2} - H{C^2}\) (đpcm)
c) Ta có \(\widehat {ABH} = \widehat C\) (cùng phụ với \(\widehat A\))
Xét tứ giác BEHF có \(\widehat B = \widehat E = \widehat H = 90^\circ \) nên tứ giác BEHF là hình chữ nhật, suy ra \(HE = BF\).
Xét tam giác BHE, ta có: \(\tan HBE = \frac{{EH}}{{EB}}\) suy ra \(EH = BE.\tan HBE\)
Mà \(\widehat {HBE} = \widehat C\) và \(HE = BF\) (cmt) nên \(BF = BE.\tan C\) (đpcm).
Cho \(0 < a,b,c,d < 1\). Chứng minh rằng:
\(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right) > 1 - a - b\).
Tiếp tục chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right) > 1 - a - b - c\).
Cuối cùng chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Ta có: \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right) = 1 - a - b + ab\).
Vì \(0 < a,b\) nên \(1 - a - b + ab > 1 - a - b\).
Vì \(c < 1\) nên \(1 - c > 0\), suy ra \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right) > \left( {1 - a - b} \right)\left( {1 - c} \right)\).
Ta có: \(\left( {1 - a - b} \right)\left( {1 - c} \right) = 1 - a - b - c + ac + bc\).
Vì \(0 < a,b,c\) nên \(1 - a - b - c + ac + bc > 1 - a - b - c\).
Lại có \(d < 1\) nên \(1 - d > 0\), suy ra \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > \left( {1 - a - b - c} \right)\left( {1 - d} \right)\)
Ta có: \(\left( {1 - a - b - c} \right)\left( {1 - d} \right) = 1 - a - b - c - d + ad + bd + cd\).
Vì \(0 < a,b,c,d\) nên \(1 - a - b - c - d + ad + bd + cd > 1 - a - b - c - d\).
Khi đó \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như đại số (phương trình bậc hai, hệ phương trình, hàm số bậc nhất) và hình học (hệ thức lượng trong tam giác vuông, đường tròn).
Cấu trúc đề thi có thể thay đổi tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng thường bao gồm:
Dưới đây là một ví dụ về nội dung đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2:
Phương trình 2x + 3 = 7 có nghiệm là:
Giải phương trình: x2 - 5x + 6 = 0
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC và diện tích tam giác ABC.
Câu 1: Đáp án là x = 2. Giải thích: 2x + 3 = 7 => 2x = 4 => x = 2
Câu 2: Giải phương trình x2 - 5x + 6 = 0 bằng cách phân tích thành nhân tử: (x - 2)(x - 3) = 0. Vậy nghiệm của phương trình là x = 2 và x = 3.
Câu 3: Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông ABC, ta có: BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25. Vậy BC = 5cm. Diện tích tam giác ABC là: (1/2) * AB * AC = (1/2) * 3 * 4 = 6cm2.
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 là cơ hội để học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng đã học. Bằng cách ôn tập kỹ lưỡng và làm bài thi một cách tự tin, các em học sinh có thể đạt kết quả tốt nhất.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!