loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2, được biên soạn theo chuẩn chương trình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Với đầy đủ các dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì, cùng với đáp án chi tiết, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào phòng thi.
Cặp số \(\left( {4;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\x - y = 2\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\3x + 2y = 5\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\2x - 5y = 8\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - 5y = 4\end{array} \right.\).
Bất đẳng thức \(a + 1 < 3\) có vế trái là:
\(a + 1\).
\(a\).
\(1\).
\(3\).
So sánh hai số 2 và \(1 + \sqrt 2 \)
Không thể so sánh.
\(2 = 1 + \sqrt 2 \).
\(2 > 1 + \sqrt 2 \).
\(2 < 1 + \sqrt 2 \).
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 10} \) là:
\(x - 10 < 0\).
\(x - 10 \le 0\).
\(x \ge 10\).
\(x \le 10\).
Biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} \) bằng
\(3 - 2x\).
\(2x - 3\).
\(\left| {2x - 3} \right|\).
\(3x - 2\) và \(2 - 3x\).
Trục căn thức biểu thức \(\sqrt {\frac{2}{{5{a^3}}}} \) với \(a > 0\) được
\(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^2}}}\).
\(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^3}}}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{{5{a^2}}}\).
\(\frac{2}{{5{a^2}}}\).
Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{{27{x^3}}} - \sqrt[3]{{8{x^3}}} + 4x\) ta được
\(23\sqrt[3]{x}\).
\(23x\).
\(15x\).
\(5x\).
Chọn đáp án đúng:
\(\cot 37^\circ = \cot 53^\circ \).
\(\cos 37^\circ = \sin 53^\circ \).
\(\tan 37^\circ = \cos 37^\circ \).
\(\sin 37^\circ = \sin 53^\circ \).
Cung cả đường tròn có số đo
\(360^\circ \).
\(270^\circ \).
\(180^\circ \).
\(90^\circ \).
Cho hình vẽ. Biết \(\widehat {BOC} = 110^\circ \). Số đo của $\overset\frown{BnC}$ bằng:

\(110^\circ \).
\(220^\circ \).
\(140^\circ \).
\(250^\circ \).
Một hình quạt tròn có bán kính 6cm, số đo cung là \(36^\circ \). Diện tích hình quạt tròn đó là
\(3,6\pi \left( {cm} \right)\).
\(3,6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
\(7,2\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
\(6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Chọn khẳng định sai.
\(AB = AC\).
\(OA \bot BC\).
\(OA\) là đường trung trực của BC.
\(OA \bot BC\) tại trung điểm của OA.
Cho \(A = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{1 + \sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{x - 5\sqrt x {\rm{\;}} + 6}}} \right)\) với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9.\)
a) Rút gọn A.
b) Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để \(A \in \mathbb{Z}\).
c) Tìm x để \(A < 0.\)
Hôm qua mẹ của bạn An qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(37\) quả trứng gồm \(24\) quả trứng gà và \(13\) quả trứng vịt hết \(91200\) đồng. Hôm nay mẹ của bạn An cũng qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(84\) quả trứng gồm \(48\) quả trứng gà và \(36\) quả trứng vịt hết \(206400\) đồng. Hỏi nếu ngày mai mẹ bạn An nhờ bạn An qua tiệm tạp hóa trên mua \(62\) quả trứng gồm \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt thì mẹ bạn An phải đưa cho bạn An số tiền vừa đủ là bao nhiêu? (biết giá trứng không thay đổi)
Nhà thiết kế muốn thiết kế một chiếc nhẫn có dạng như hai vòng tròn đồng tâm (hình bên dưới). Cần thiết kế nhẫn cho người đeo cỡ 7 (đường kính vào khoảng 15mm). Em hãy tính diện tích một bề mặt của chiếc nhẫn biết rằng khi sử dụng thước cặp pan-me để đo thì đường kính mà thước đo được là 17mm. (Lấy \(\pi \approx 3,14\))

Cho đường tròn (O;R) đường kính AB và điểm C thuộc đường tròn (O) (C khác A và B). Kẻ CH vuông góc với AB tại H.
a) Chứng minh \(\Delta ABC\) vuông tại C và \(C{H^2} = AC.BC.\sin A.\cos A\).
b) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia BC ở D. Gọi I là trung điểm của AD. Chứng minh đường thẳng IC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
c) Tiếp tuyến tại B của đường tròn (O) cắt IC ở K. Xác định vị trí điểm C trên đường tròn (O) để diện tích tứ giác ABKI nhỏ nhất.
Tính giá trị của \(A = \frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{2025\sqrt {2024} + 2024\sqrt {2025} }}\).
Cặp số \(\left( {4;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\x - y = 2\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\3x + 2y = 5\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\2x - 5y = 8\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - 5y = 4\end{array} \right.\).
Đáp án : A
Thay \(\left( {4;2} \right)\) vào các hệ phương trình xem hệ nào thỏa mãn.
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}4 + 2 = 6\\4 - 2 = 2\end{array} \right.\) nên cặp số \(\left( {4;2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 6\\x - y = 2\end{array} \right.\).
Đáp án A.
Bất đẳng thức \(a + 1 < 3\) có vế trái là:
\(a + 1\).
\(a\).
\(1\).
\(3\).
Đáp án : A
Hệ thức a < b là bất đẳng thức và a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.
Vế trái của bất đẳng thức là \(a + 1\).
Đáp án A.
So sánh hai số 2 và \(1 + \sqrt 2 \)
Không thể so sánh.
\(2 = 1 + \sqrt 2 \).
\(2 > 1 + \sqrt 2 \).
\(2 < 1 + \sqrt 2 \).
Đáp án : D
Sử dụng tính chất của bất đẳng thức để so sánh.
Vì \(1 < 2\) nên \(1 < \sqrt 2 \) suy ra \(1 + 1 < 1 + \sqrt 2 \) hay \(2 < 1 + \sqrt 2 \).
Đáp án D.
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 10} \) là:
\(x - 10 < 0\).
\(x - 10 \le 0\).
\(x \ge 10\).
\(x \le 10\).
Đáp án : C
Điều kiện xác định của \(\sqrt A \) là \(A \ge 0\).
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt {x - 10} \) là \(x - 10 \ge 0\) hay \(x \ge 10\).
Đáp án C.
Biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} \) bằng
\(3 - 2x\).
\(2x - 3\).
\(\left| {2x - 3} \right|\).
\(3x - 2\) và \(2 - 3x\).
Đáp án : C
Sử dụng công thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\).
\(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} = \left| {3 - 2x} \right| = \left| {2x - 3} \right|\).
Đáp án C.
Trục căn thức biểu thức \(\sqrt {\frac{2}{{5{a^3}}}} \) với \(a > 0\) được
\(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^2}}}\).
\(\frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^3}}}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{{5{a^2}}}\).
\(\frac{2}{{5{a^2}}}\).
Đáp án : A
Với những căn thức bậc hai mà biểu thức dưới dấu căn có mẫu, ta thường khử mẫu của biểu thức lấy căn (biến đổi căn thức bậc hai đó thành một biểu thức mà trong căn thức không còn mẫu).
\(\sqrt {\frac{2}{{5{a^3}}}} = \sqrt {\frac{{2.5a}}{{25{a^4}}}} = \sqrt {\frac{{10a}}{{{{\left( {5{a^2}} \right)}^2}}}} = \frac{{\sqrt {10a} }}{{5{a^2}}}\).
Đáp án A.
Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{{27{x^3}}} - \sqrt[3]{{8{x^3}}} + 4x\) ta được
\(23\sqrt[3]{x}\).
\(23x\).
\(15x\).
\(5x\).
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức về căn thức bậc ba để rút gọn.
\(\begin{array}{l}\sqrt[3]{{27{x^3}}} - \sqrt[3]{{8{x^3}}} + 4x\\ = \sqrt[3]{{{{\left( {3x} \right)}^3}}} - \sqrt[3]{{{{\left( {2x} \right)}^3}}} + 4x\\ = 3x - 2x + 4x = 5x.\end{array}\)
Đáp án D.
Chọn đáp án đúng:
\(\cot 37^\circ = \cot 53^\circ \).
\(\cos 37^\circ = \sin 53^\circ \).
\(\tan 37^\circ = \cos 37^\circ \).
\(\sin 37^\circ = \sin 53^\circ \).
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
Vì \(37^\circ \) và \(53^\circ \) là hai góc phụ nhau nên \(\sin 37^\circ = \cos 53^\circ ;\) \(\cos 37^\circ = \sin 53^\circ ;\) \(\tan 37^\circ = \cot 53^\circ ;\) \(\tan 53^\circ = \cot 37^\circ \).
Đáp án B.
Cung cả đường tròn có số đo
\(360^\circ \).
\(270^\circ \).
\(180^\circ \).
\(90^\circ \).
Đáp án : A
Sử dụng kiến thức về số đo cung.
Cung cả đường tròn có số đo là \(360^\circ \).
Đáp án A.
Cho hình vẽ. Biết \(\widehat {BOC} = 110^\circ \). Số đo của $\overset\frown{BnC}$ bằng:

\(110^\circ \).
\(220^\circ \).
\(140^\circ \).
\(250^\circ \).
Đáp án : D
Góc \(BOC\) chính là góc ở tâm nên ta suy ra số đo cung nhỏ $\overset\frown{BmC}$.
Số đo cung lớn $\overset\frown{BnC}$ bằng hiệu giữa \(360^\circ \) và số đo của cung nhỏ có chung hai mút.
Vì góc BOC là góc ở tâm nên sđ$\overset\frown{BmC}=\widehat{BOC}=110{}^\circ $.
Số đo cung lớn $\overset\frown{BnC}$ là:
\(360^\circ - 110^\circ = 250^\circ \).
Đáp án D.
Một hình quạt tròn có bán kính 6cm, số đo cung là \(36^\circ \). Diện tích hình quạt tròn đó là
\(3,6\pi \left( {cm} \right)\).
\(3,6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
\(7,2\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
\(6\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
Đáp án : B
Sử dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn: \({S_q} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}}\).
Diện tích hình quạt tròn đó là: \({S_q} = \frac{{\pi {{.6}^2}.36}}{{360}} = 3,6\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án B.
Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Chọn khẳng định sai.
\(AB = AC\).
\(OA \bot BC\).
\(OA\) là đường trung trực của BC.
\(OA \bot BC\) tại trung điểm của OA.
Đáp án : D
Sử dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.

Vì hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A nên AB = AC (tính chất). Vậy A đúng.
Gọi H là giao điểm của BC và AO.
Xét tam giác BOH và tam giác COH có:
OB = OC
\(\widehat {BOH} = \widehat {COH}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
OH chung
nên \(\Delta BOH = \Delta COH\) suy ra \(\widehat {BHO} = \widehat {CHO}\).
Mà hai góc kề bù nên \(\widehat {BHO} = \widehat {CHO} = \frac{1}{2}.180^\circ = 90^\circ \).
Suy ra \(OA \bot BC\). Vậy B đúng.
Vì BH = HC (hai cạnh tương ứng) và \(OA \bot BC\) nên OA là đường trung trực của BC. Vậy C đúng.
Vậy D sai.
Đáp án D.
Cho \(A = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{1 + \sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{x - 5\sqrt x {\rm{\;}} + 6}}} \right)\) với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9.\)
a) Rút gọn A.
b) Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để \(A \in \mathbb{Z}\).
c) Tìm x để \(A < 0.\)
a) Quy đồng, rút gọn.
b) Đưa biểu thức về dạng \(A\left( x \right) + \frac{C}{{B\left( x \right)}}\) với C là hằng số. Để biểu thức đó là số nguyên thì \(B\left( x \right) \in \) Ư(C).
c) Nhận xét mẫu số trước khi giải bất phương trình, lưu ý kết hợp điều kiện.
a) Với \(x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9.\) Ta có:
\(A = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{1 + \sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{3 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{x - 5\sqrt x {\rm{\;}} + 6}}} \right)\)
\(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\left( {\frac{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} + 3} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} + 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}} \right)\)
\(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\frac{{x - 9 - \left( {x - 4} \right) + \sqrt x {\rm{\;}} + 2}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}\)
\(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 3}}{{\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 2} \right)\left( {\sqrt x {\rm{\;}} - 3} \right)}}\)
\(A = \frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}:\frac{1}{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}} = \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}.\)
b) \(A = \frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} = \frac{{\sqrt x + 1 - 3}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} = 1 - \frac{3}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}}\left( {x \ge 0} \right)\)
Để \(A \in \mathbb{Z}\) với x nguyên thì \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1\) là ước nguyên dương của 3 do \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 > 0\)
Ư(3) = {1;3} nên:
+) Với \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 = 1\) suy ra \(\sqrt x = 0\) nên \(x = 0\) (TM).
+) Với \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 = 3\) suy ra \(\sqrt x = 2\) nên \(x = 4\) (KTM).
Vậy với \(x = 0\) thì \(A \in \mathbb{Z}\).
c) Vì \(A < 0\) nên \(\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} < 0\).
Do \(\sqrt x {\rm{\;}} + 1 > 0\) nên \(\frac{{\sqrt x {\rm{\;}} - 2}}{{\sqrt x {\rm{\;}} + 1}} < 0\) khi \(\sqrt x {\rm{\;}} - 2 < 0\) hay \(x < 4\).
Kết với \(x \ge 0\), suy ra \(A < 0\) khi \(0 \le x < 4\).
Vậy \(0 \le x < 4\) thì \(A < 0.\)
Hôm qua mẹ của bạn An qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(37\) quả trứng gồm \(24\) quả trứng gà và \(13\) quả trứng vịt hết \(91200\) đồng. Hôm nay mẹ của bạn An cũng qua tiệm tạp hóa gần nhà mua \(84\) quả trứng gồm \(48\) quả trứng gà và \(36\) quả trứng vịt hết \(206400\) đồng. Hỏi nếu ngày mai mẹ bạn An nhờ bạn An qua tiệm tạp hóa trên mua \(62\) quả trứng gồm \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt thì mẹ bạn An phải đưa cho bạn An số tiền vừa đủ là bao nhiêu? (biết giá trứng không thay đổi)
Gọi giá tiền một quả trứng gà và một quả trứng vịt lần lượt là \(x\) và \(y\) đồng (\(x;y \in \mathbb{N}\))
Dựa vào đề bài lập hệ phương trình.
Giải hệ phương trình đó để tính giá tiền một quả trứng gà và một quả trứng vịt.
Từ đó tính số tiền mua \(62\) quả trứng gồm \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt.
Gọi giá tiền một quả trứng gà và một quả trứng vịt lần lượt là \(x\) và \(y\) đồng (\(x;y \in \mathbb{N}\))
Vì mua \(24\) quả trứng gà và \(13\) quả trứng vịt hết \(91200\) đồng nên ta có phương trình:
\(24x + 13y = 91200\).
Vì mua \(48\) quả trứng gà và \(36\) quả trứng vịt hết \(206400\) đồng nên ta có phương trình:
\(48x + 36y = 206400\) hay \(4x + 3y = 17200\).
Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{24x + 13y = 91200}\\{4x + 3y = 17200}\end{array}} \right.\)
\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{24x + 13y = 91200}\\{24x + 18y = 103200}\end{array}} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}5y = 12000\\4x + 3y = 17200\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 2400\\4x + 3.2400 = 17200\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 2400(TM)\\x = 2500(TM)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy số tiền mua \(22\) quả trứng gà và \(40\) quả trứng vịt là: \(2500.22 + 2400.40 = 151000\) đồng.
Nhà thiết kế muốn thiết kế một chiếc nhẫn có dạng như hai vòng tròn đồng tâm (hình bên dưới). Cần thiết kế nhẫn cho người đeo cỡ 7 (đường kính vào khoảng 15mm). Em hãy tính diện tích một bề mặt của chiếc nhẫn biết rằng khi sử dụng thước cặp pan-me để đo thì đường kính mà thước đo được là 17mm. (Lấy \(\pi \approx 3,14\))

Phân tích đề bài: Phần diện tích cần tính là hình vành khuyên. Kích cỡ đeo nhẫn chính là đường kính của đường tròn nhỏ, còn thước kẹp pan-me đo được đường kính của đường tròn lớn.
Tính bán kính hai đường tròn đồng tâm đó.
Sử dụng công thức tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(\left( {O;r} \right)\) với \(R > r\) là:
\(S = \pi .\left( {{R^2} - {r^2}} \right)\)

Bán kính của hai đường tròn nhỏ và lớn lần lượt là: \(\frac{{15}}{2} = 7,5\left( {mm} \right)\) và \(\frac{{17}}{2} = 8,5\left( {mm} \right)\)
Phần diện tích cần tính là diện tích của hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm O có đường kính lần lượt là 17mm và 15mm.
Vậy diện tích bề mặt là:
\(S = \pi \left( {8,{5^2} - 7,{5^2}} \right) \approx 3,14.16 = 50,24\left( {m{m^2}} \right)\)
Vậy diện tích một bề mặt của chiếc nhẫn là \(50,24m{m^2}\).
Cho đường tròn (O;R) đường kính AB và điểm C thuộc đường tròn (O) (C khác A và B). Kẻ CH vuông góc với AB tại H.
a) Chứng minh \(\Delta ABC\) vuông tại C và \(C{H^2} = AC.BC.\sin A.\cos A\).
b) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt tia BC ở D. Gọi I là trung điểm của AD. Chứng minh đường thẳng IC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
c) Tiếp tuyến tại B của đường tròn (O) cắt IC ở K. Xác định vị trí điểm C trên đường tròn (O) để diện tích tứ giác ABKI nhỏ nhất.
a) Chứng minh tam giác ACH và tam giác CHB vuông nên viết các hệ thức lượng liên quan đến cạnh CH.
Chứng minh \(\widehat {CAB} = \widehat {HCB}\) nên \(\cos \widehat {CAB} = \cos \widehat {HCB}\) suy ra điều phải chứng minh.
b) Chứng minh \(\Delta IAO = \Delta ICO\left( {c.c.c} \right)\) suy ra \(\widehat {IOA} = \widehat {ICO} = 90^\circ \) hay \(IC \bot OC\) tại C.
c) Chứng minh \(\Delta AIO = \Delta CIO\) và \(\Delta KCO = \Delta KBO\).
Biểu diễn \({S_{AIKB}}\) theo \({S_{\Delta IOK}}\).
Suy ra diện tích nhỏ nhất của \({S_{AIKB}}\) theo R.

a) Vì AB là đường kính của (O) và \(C \in \left( O \right)\) suy ra \(\Delta ABC\) vuông tại C.
Vì CH vuông góc với AB tại H nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
\(CH = AC.\sin A\) (tam giác ACH vuông tại H)
và \(CH = BC.\cos \widehat {HCB}\) (tam giác CHB vuông tại H).
Mà \(\widehat {CAB} = \widehat {HCB}\) (cùng phụ với \(\widehat {ACH}\)) nên \(\cos \widehat {CAB} = \cos \widehat {HCB}\) hay \(\cos A = \cos \widehat {HCB}\). Do đó \(CH = BC.\cos A\).
Do đó \(C{H^2} = \left( {AC.\sin A} \right)\left( {BC.\cos A} \right) = AC.BC.\sin A.\cos A\).
b) Ta có \(CI = IA = ID\) (đường trung truyến trong tam giác vuông)
Xét tam giác IAO và tam giác ICO có:
AO = OC = R
IA = IC (cmt)
OI chung
Suy ra \(\Delta IAO = \Delta ICO\left( {c.c.c} \right)\), do đó \(\widehat {IOA} = \widehat {ICO} = 90^\circ \) hay \(IC \bot OC\) tại C.
Vậy IC là tiếp tuyến của (O) tại điểm C.
c) Theo ý b, ta có \(\Delta AIO = \Delta CIO\) (c.c.c).
Chứng minh tương tự, ta có \(\Delta KCO = \Delta KBO\) (c.c.c).
Mà \({S_{AIKB}} = {S_{\Delta AIO}} + {S_{\Delta CIO}} + {S_{\Delta COK}} + {S_{\Delta KOB}} = 2\left( {{S_{\Delta CIO}} + {S_{\Delta COK}}} \right)\)
Suy ra \({S_{AIKB}} = 2.{S_{\Delta IOK}} = OC.IK = R.IK \ge R.AB = R.2R = 2{R^2}\)
Dấu “=” xảy ra khi IK = AB. Khi đó C là điểm chính giữa $\overset\frown{AB}$.
Vậy \({S_{AIKB}}\) có giá trị lớn nhất là \(2{R^2}\) khi C là điểm chính giữa $\overset\frown{AB}$.
Tính giá trị của \(A = \frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{2025\sqrt {2024} + 2024\sqrt {2025} }}\).
Sử dụng công thức \(k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k {\mkern 1mu} = \sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\) với \(k \ge 1\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k {\mkern 1mu} \\ = \sqrt k .\sqrt {k - 1} .\left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\end{array}\)
\( = \sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\) với \(k \ge 1\).
Suy ra
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k }}\\ = \frac{1}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)}}\\ = \frac{{\left( {\sqrt k - \sqrt {k - 1} } \right)}}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\left( {\sqrt k - \sqrt {k - 1} } \right)}}\end{array}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{\sqrt k - \sqrt {k - 1} }}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} }}\\ = \frac{{\sqrt k - \sqrt {k - 1} }}{{\sqrt k .\sqrt {k - 1} }}\\ = \frac{1}{{\sqrt {k - 1} }} - \frac{1}{{\sqrt k }}\end{array}\)
Thay lại vào A ta được:
\(A = \frac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \frac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{2025\sqrt {2024} + 2024\sqrt {2025} }}\)\({\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} \left( {\frac{1}{{\sqrt 1 }} - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) + \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }} - \frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right) + ..... + \left( {\frac{1}{{\sqrt {2024} }} - \frac{1}{{\sqrt {2025} }}} \right)\)
\({\mkern 1mu} = 1 - \frac{1}{{\sqrt {2025} }} = 1 - \frac{1}{{45}} = \frac{{44}}{{45}}\).
Vậy \(A = \frac{{44}}{{45}}\).
Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi thường bao gồm các nội dung chính sau:
Cấu trúc đề thi thường bao gồm các dạng câu hỏi khác nhau như trắc nghiệm, tự luận ngắn và tự luận dài. Tỷ lệ phân bổ điểm cho từng phần có thể khác nhau tùy theo quy định của từng trường.
Các bài tập về biểu thức đại số thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn biểu thức. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép toán với đa thức và các phương pháp phân tích đa thức.
Các bài tập về phương trình và hệ phương trình thường yêu cầu học sinh giải phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững các phương pháp giải phương trình và hệ phương trình như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số.
Các bài tập về bất phương trình thường yêu cầu học sinh giải bất phương trình bậc nhất một ẩn. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về bất phương trình và các phương pháp giải bất phương trình.
Các bài tập về hệ thức lượng trong tam giác vuông thường yêu cầu học sinh tính độ dài các cạnh của tam giác vuông, tính diện tích tam giác vuông. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững các hệ thức lượng trong tam giác vuông như định lý Pitago, hệ thức giữa cạnh và đường cao.
Các bài tập về đường tròn thường yêu cầu học sinh tính độ dài cung, tính diện tích hình quạt, chứng minh các tính chất liên quan đến đường tròn. Để giải tốt dạng bài này, học sinh cần nắm vững các khái niệm và tính chất cơ bản của đường tròn.
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 9, học sinh cần:
Ngoài đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập hữu ích sau:
Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!