Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4

Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 9 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các chủ đề quan trọng trong chương trình học kì 2.

Đề bài

    Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = {x^2}\). Với \(y = 4\) thì giá trị của \(x\) bằng

    • A.

      8 và -8.

    • B.

      4 và -4.

    • C.

      2 và -2.

    • D.

      2.

    Câu 2 :

    Cho phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\) có nghiệm \({x_1} = - 1\). Giá trị của tham số m là:

    • A.

      4.

    • B.

      -4.

    • C.

      2.

    • D.

      -2.

    Câu 3 :

    Biết rằng \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Khi đó \({x_1}^2 + {x_2}^2\) bằng

    • A.

      20.

    • B.

      21.

    • C.

      22.

    • D.

      23.

    Câu 4 :

    Cho bảng tần số - tần số tương đối điểm kiểm tra của lớp 9B như sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 0 1

    Tần số tương đối của điểm 8 là bao nhiêu?

    • A.

      7%.

    • B.

      12,5%.

    • C.

      20%.

    • D.

      17,5%.

    Câu 5 :

    Tính bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều có cạnh bằng 16cm.

    • A.

      \(4\sqrt 3 \)cm.

    • B.

      \(8\sqrt 3 \)cm.

    • C.

      \(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm.

    • D.

      \(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\)cm.

    Câu 6 :

    Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {MNQ} = 60^\circ ,\widehat {QMP} = 40^\circ \). Số đo góc MQP là

    • A.

      \(40^\circ \).

    • B.

      \(25^\circ \).

    • C.

      \(80^\circ \).

    • D.

      \(60^\circ \).

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Tại một hội nghị khoa học quốc tế năm 2022, ban tổ chức khảo sát số lượng ngôn ngữ mà mỗi đại biểu có thể sử dụng. Kết quả thu được như sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 0 2

    a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 0 3

    Đúng
    Sai

    b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.

    Đúng
    Sai

    c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 0 4

    Đúng
    Sai

    d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\), đường cao AH, đường kính AM. Gọi I là trung điểm BC. 

    a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).

    Đúng
    Sai

    b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).

    Đúng
    Sai

    c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).

    Đúng
    Sai

    d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
    Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\). Tìm m để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {x;y} \right)\) với \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\).

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Tích các giá trị của m để phương trình \(7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\) có nghiệm \(x = 2\).

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Một phường cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin 6 in 1. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin 6 in 1 mà 60 trẻ em từ 2 tháng tuối đến 24 tháng tuổi của phường này đã tiêm.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 0 5

    Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1. Hỏi có bao nhiêu trẻ em của phường trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC có CK và BD là hai đường cao. Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \), số đo \(\widehat {AKD}\) bằng … (không cần ghi độ)

    Đáp án:

    Phần IV. Tự luận
    Câu 1 :

    Lúc \(7\) giờ một ô tô đi từ A đến B. Lúc \(7\) giờ 30 phút một xe máy đi từ B đến A với vận tốc kém vận tốc của ô tô là \(24\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Ô tô đến B được 20 phút thì xe máy mới đến \(A\). Tính vận tốc mỗi xe, biết quãng đường AB dài \(120\left( {{\rm{km}}} \right)\).

    Câu 2 :

    Cho \(\Delta ABC\) nhọn có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính BC tâm \(O\) cắt AB, AC lần lượt tại \(D\) và \(E\).

    a) Tính số đo $\overset\frown{DE}$.

    b) Tia DO cắt đường tròn tại \(K\). Tính góc EDK.

    Câu 3 :

    Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\)(m là tham số)

    Tìm m để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) sao cho biểu thức \(P = {x_1}^2 + {x_2}^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = {x^2}\). Với \(y = 4\) thì giá trị của \(x\) bằng

      • A.

        8 và -8.

      • B.

        4 và -4.

      • C.

        2 và -2.

      • D.

        2.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay \(y = 4\) vào hàm số, ta tính được giá trị của \(x\) tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(y = 4\) vào hàm số \(y = {x^2}\) ta được \(4 = {x^2}\) suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\)

      Vậy \(x = 2\) và \(x = - 2\).

      Đáp án C

      Câu 2 :

      Cho phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\) có nghiệm \({x_1} = - 1\). Giá trị của tham số m là:

      • A.

        4.

      • B.

        -4.

      • C.

        2.

      • D.

        -2.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay nghiệm \({x_1}\) vào phương trình để tìm m.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \({x_1} = - 1\) vào phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\), ta được:

      \(\begin{array}{l}{\left( { - 1} \right)^2} - 2.\left( { - 1} \right) - m + 1 = 0\\1 + 2 - m + 1 = 0\\m = 4\end{array}\)

      Vậy m = 4.

      Đáp án A

      Câu 3 :

      Biết rằng \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Khi đó \({x_1}^2 + {x_2}^2\) bằng

      • A.

        20.

      • B.

        21.

      • C.

        22.

      • D.

        23.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Kiểm tra số nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) bằng \(\Delta \): \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

      - Sử dụng định lí Viète để tìm \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).

      - Biến đổi \({x_1}^2 + {x_2}^2\) theo \({x_1} + {x_2};{x_1}{x_2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

      Theo định lí Viète, ta có:

      \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}{x_2} = 2\end{array} \right.\)Khi đó:

      \(\begin{array}{l}{x_1}^2 + {x_2}^2\\ = \left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) - 2{x_1}{x_2}\\ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\\ = {5^2} - 2.2\\ = 25 - 4\\ = 21\end{array}\)

      Đáp án B

      Câu 4 :

      Cho bảng tần số - tần số tương đối điểm kiểm tra của lớp 9B như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 1

      Tần số tương đối của điểm 8 là bao nhiêu?

      • A.

        7%.

      • B.

        12,5%.

      • C.

        20%.

      • D.

        17,5%.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng tần số - tần số tương đối để xác định tần số tương đối của điểm 8.

      Lời giải chi tiết :

      Tần số tương đối của điểm 8 là 17,5%.

      Đáp án D

      Câu 5 :

      Tính bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều có cạnh bằng 16cm.

      • A.

        \(4\sqrt 3 \)cm.

      • B.

        \(8\sqrt 3 \)cm.

      • C.

        \(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm.

      • D.

        \(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\)cm.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a: \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6}a\).

      Lời giải chi tiết :

      Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đều cạnh bằng 16cm là: \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6} \cdot 16 = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\)cm

      Đáp án C

      Câu 6 :

      Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn (O). Biết \(\widehat {MNQ} = 60^\circ ,\widehat {QMP} = 40^\circ \). Số đo góc MQP là

      • A.

        \(40^\circ \).

      • B.

        \(25^\circ \).

      • C.

        \(80^\circ \).

      • D.

        \(60^\circ \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào hai góc nội tiếp cùng chắn một cung để tính \(\widehat {QNP}\), suy ra \(\widehat {MNP}\).

      Từ định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp, tính \(\widehat {MQP}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 2

      Vì tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O) nên \(\widehat {QMP} = \widehat {QNP}\) (hai góc nội tiếp chắn cung PQ), suy ra \(\widehat {QNP} = 40^\circ \).

      Ta có: \(\widehat {MNP} = \widehat {MPQ} + \widehat {QNP} = 60^\circ + 40^\circ = 100^\circ \).

      Áp dụng định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp, ta có: \(\widehat {MQP} + \widehat {MNP} = 180^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {MQP} = 180^\circ - \widehat {MNP} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \).

      Đáp án C

      Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Tại một hội nghị khoa học quốc tế năm 2022, ban tổ chức khảo sát số lượng ngôn ngữ mà mỗi đại biểu có thể sử dụng. Kết quả thu được như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 3

      a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 4

      Đúng
      Sai

      b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.

      Đúng
      Sai

      c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 5

      Đúng
      Sai

      d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 6

      Đúng
      Sai

      b) Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là 35%.

      Đúng
      Sai

      c) Biểu đồ tần số tương đối cho dữ liệu trên là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 7

      Đúng
      Sai

      d) Tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức năm 2023, có 65 trong tổng số 180 đại biểu tham dự có thể sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Do đó tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng công thức tính tần số tương đối cho dữ liệu: \(f = \frac{m}{N}.100\% \), trong đó m là tần số của giá trị và N là cỡ mẫu. Sau đó lập bảng tần số tương đối.

      b) Tính tổng tần số tương đối của các đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ.

      c) Từ bảng tần số tương đối đã lập để vẽ biểu đồ tần số tương đối phù hợp.

      Công thức đổi từ tần số tương đối sang độ: \(360^\circ .{f_i}\).

      d) Tính tần số tương đối của số đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở nên trong năm 2022 và 2023.

      So sánh hai tần số tương đối với của số đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trong hai năm với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai

      Tổng số đại biểu là: \(72 + 58 + 34 + 20 + 16 = 200\)

      Tần số tương đối của các giá trị 1; 2; 3; 4; \( \ge \)5 lần lượt là:

      \(\begin{array}{l}\frac{{72}}{{200}}.100\% = 36\% ;\frac{{58}}{{200}}.100\% = 29\% ;\frac{{34}}{{200}}.100\% = 17\% ;\\\frac{{20}}{{200}}.100\% = 10\% ;\frac{{16}}{{200}}.100\% = 8\% \end{array}\)

      Vậy bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên như sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 8

      b) Sai

      Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là:

      \(29 + 17 + 10 + 8 = 64\left( \% \right)\).

      c) Đúng

      Từ bảng tần số tương đối, ta có số độ tương ứng với các giá trị tần số là:

      \(\begin{array}{l}360^\circ .36\% \approx 130^\circ ;360^\circ .29\% \approx 104^\circ ;360^\circ .17\% \approx 61^\circ ;\\360^\circ .10\% = 36^\circ ;360^\circ .8\% = 29^\circ \end{array}\)

      Vẽ được biểu đồ tần số tương đối:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 9

      d) Đúng

      Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngôn ngữ trở lên trong hội nghị năm 2022 là: \(17\% + 10\% + 8\% = 35\% \)

      Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngôn ngữ trở lên trong hội nghị năm 2023 là: \(\frac{{65}}{{180}}.100\% \approx 36,1\% \)

      Ta thấy 36,1% > 35% nên tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên năm 2023 tăng so với năm 2022.

      Đáp án: SSĐĐ

      Câu 2 :

      Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\), đường cao AH, đường kính AM. Gọi I là trung điểm BC. 

      a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\widehat {ACM} = 45^\circ \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(OI{\mkern 1mu} {\rm{//}}{\mkern 1mu} AH\).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi N là giao điểm của AH với đường tròn \(\left( O \right)\). Tứ giác BCMN là hình bình hành.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng \(90^\circ \).

      b) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn cùng một cung thì bằng nhau để chứng minh \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\).

      Kết hợp với tổng hai góc phụ nhau để suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {BAH}\).

      c) Chứng minh OI là đường cao nên \(OI \bot BC\), mà \(AH \bot BC\) nên \(AH//OI\).

      d) Sử dụng hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng \(90^\circ \).

      Chứng minh MN // BC suy ra BCMN là hình thang. Chứng minh hai góc ở đáy \(\widehat {CBN} = \widehat {BCM}\) thông qua hai cung trên cùng một đường tròn gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo, suy ra BCMN là hình thang cân.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 10

      a) Sai

      Vì \(\widehat {ACM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACM} = 90^\circ \).

      b) Đúng

      Xét (O) có: \(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC).

      Mà \(\widehat {BAH} + \widehat {ABC} = 90^\circ \left( {AH \bot BC} \right)\)

      Lại có: \(\widehat {OAC} + \widehat {AMC} = 90^\circ \) (tam giác ACM có \(\widehat {ACM} = 90^\circ \)).

      Suy ra \(\widehat {BAH} + \widehat {ABC} = \widehat {OAC} + \widehat {AMC}\)

      nên \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\)

      c) Đúng

      Tam giác BOC cân tại O (OB = OC = R) có I là trung điểm của BC nên OI là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.

      Suy ra \(OI \bot BC\)

      Mà \(AH \bot BC\) nên \(OI//AH\).

      d) Sai

      Xét (O) có \(\widehat {ANM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ANM} = 90^\circ \) suy ra \(AN \bot NM\)

      Mà \(BC \bot AN\) suy ra \(MN//BC\). Do đó tứ giác BCMN là hình thang. (1)

      Ta lại có: \(\widehat {BAN} = \widehat {CAM}\) (vì \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\))

      Do đó: $\overset\frown{BN}=\overset\frown{CM}$

      $\overset\frown{BN}+\overset\frown{MN}=\overset\frown{CM}+\overset\frown{MN}$

      $\overset\frown{BNM}=\overset\frown{CMN}$

      Do đó \(\widehat {BCM} = \widehat {CBN}\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BCMN là hình thang cân.

      Đáp án: SĐĐS

      Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
      Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\). Tìm m để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {x;y} \right)\) với \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xác định tọa độ điểm \(A\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\). (có thể sử dụng máy tính cầm tay đối với câu dạng trắc nghiệm)

      Khi đó thay tọa độ điểm A vào hàm số \(y = a{x^2}\) thì \({y_A} = a{x_A}^2\) nên \(a = \frac{{{y_A}}}{{{x_A}^2}}\) với \({x_A} \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta tính được nghiệm của hê phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3\\2x - y = 2\end{array} \right.\) là \(\left( { - 1; - 4} \right)\).

      Khi đó điểm \(A\left( { - 1; - 4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\).

      Thay \(x = - 1;y = - 4\) vào \(y = \left( {2m + 2} \right){x^2}\), ta được:

      \(\begin{array}{l} - 4 = \left( {2m + 2} \right).{\left( { - 1} \right)^2}\\2m + 2 = \frac{{ - 4}}{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}\\2m + 2 = - 4\\2m = - 6\\m = - 3\end{array}\)

      Đáp án: -3

      Câu 2 :

      Tích các giá trị của m để phương trình \(7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\) có nghiệm \(x = 2\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thay \(x = 2\) vào phương trình để tìm m.

      Đưa phương trình về phương trình tích, sử dụng công thức nghiệm hoặc sử dụng máy tính cầm tay để tìm m.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 2\) vào phương trình \(7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\), ta được:

      \(\begin{array}{l}7m{x^2} - 24x - 4{m^2} = 0\\7m{.2^2} - 24.2 - 4{m^2} = 0\\28m - 48 - 4{m^2} = 0\\4{m^2} - 28m + 48 = 0\\{m^2} - 7m + 12 = 0\end{array}\)

      Suy ra \({m_1} = 4;{m_2} = 3\)

      Vậy tích các giá trị của m là: \(4.3 = 12\).

      Đáp án: 12

      Câu 3 :

      Một phường cho trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin 6 in 1. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin 6 in 1 mà 60 trẻ em từ 2 tháng tuối đến 24 tháng tuổi của phường này đã tiêm.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 11

      Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1. Hỏi có bao nhiêu trẻ em của phường trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xác định tổng số trẻ em chưa hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin dựa vào bảng tần số.

      Số trẻ em chưa hoàn thành lộ trình tiêm có số mũi tiêm nhỏ hơn 4.

      Lời giải chi tiết :

      Vì trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi cần hoàn thành 4 mũi tiêm của vắc xin 6 in 1 nên số trẻ em của phường cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin là:

      \(7 + 8 + 18 + 15 = 48\) (trẻ em)

      Đáp án: 48

      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC có CK và BD là hai đường cao. Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \), số đo \(\widehat {AKD}\) bằng … (không cần ghi độ)

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chứng minh tứ giác BKDC là tứ giác nội tiếp, suy ra hai góc đối có tổng bằng \(180^\circ \).

      Kết hợp với hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 12

      Xét tam giác BKC và tam giác BDC có \(\widehat {BKC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) tam giác BKC và tam giác BDC nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Do đó \(B,K,D,C\) thuộc đường tròn đường kính BC hay tứ giác BKDC nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Suy ra \(\widehat {BKD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \) (định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)

      Mà \(\widehat {BKD} + \widehat {AKD} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

      Do đó \(\widehat {BCD} = \widehat {AKD}\) (cùng bù với \(\widehat {BKD}\))

      Mà \(\widehat {BCD} = \widehat {BCA} = 50^\circ \) nên \(\widehat {AKD} = 50^\circ \).

      Đáp án: 50

      Phần IV. Tự luận
      Câu 1 :

      Lúc \(7\) giờ một ô tô đi từ A đến B. Lúc \(7\) giờ 30 phút một xe máy đi từ B đến A với vận tốc kém vận tốc của ô tô là \(24\left( {{\rm{km/h}}} \right)\). Ô tô đến B được 20 phút thì xe máy mới đến \(A\). Tính vận tốc mỗi xe, biết quãng đường AB dài \(120\left( {{\rm{km}}} \right)\).

      Phương pháp giải :

      Gọi vận tốc của xe máy là \(x\left( {{\rm{km/h}}} \right)\left( {x > 0} \right)\)

      Biểu diễn vận tốc, thời gian xe máy, ô tô đi hết quãng đường.

      Lập phương trình dựa vào đề bài.

      Giải phương trình, kết hợp điều kiện ban đầu của \(x\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi vận tốc của xe máy là \(x\left( {{\rm{km/h}}} \right)\left( {x > 0} \right)\)

      Vận tốc của ô tô là \(x + 24\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)

      Thời gian xe máy đi hết quãng đường là: \(\frac{{120}}{x}\)(h)

      Thời gian ô tô đi hết quãng đường là: \(\frac{{120}}{{x + 24}}\)(h)

      Đổi 30 phút = \(\frac{1}{2}\)(h); 20 phút = \(\frac{1}{3}\)(h)

      Theo đề bài ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\frac{{120}}{{x + 24}} + \frac{1}{3} = \frac{{120}}{x} - \frac{1}{2}\\\frac{{120x.3.2}}{{6x\left( {x + 24} \right)}} + \frac{{\left( {x + 24} \right).x.2}}{{6x\left( {x + 24} \right)}} = \frac{{120\left( {x + 24} \right).3.2}}{{6x\left( {x + 24} \right)}} - \frac{{\left( {x + 24} \right).3.x}}{{6x\left( {x + 24} \right)}}\\720x + 2{x^2} + 48x = 720x + 17280 - 3{x^2} - 72x\\5{x^2} + 120x - 17280 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình, ta được: \({x_1} = 48\left( {t/m} \right);{x_2} = - 72\left( L \right)\)

      Vậy vận tốc xe máy là \(48\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

      Câu 2 :

      Cho \(\Delta ABC\) nhọn có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính BC tâm \(O\) cắt AB, AC lần lượt tại \(D\) và \(E\).

      a) Tính số đo $\overset\frown{DE}$.

      b) Tia DO cắt đường tròn tại \(K\). Tính góc EDK.

      Phương pháp giải :

      a) Từ góc nội tiếp chắn nửa đường tròn để chứng minh tam giác ADC vuông tại D.

      Kết hợp với \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) suy ra góc \(\widehat {ECD}\) chắn cung DE.

      b) Chứng minh tam giác ODE cân tại O có \(\widehat {DOE} = 60^\circ \) nên tam giác ODE đều.

      Suy ra số đo góc EDK

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 1 13

      a) Ta có: \(\widehat {BDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\Delta BDC\) vuông tại D.

      Mà \(\widehat A = 60^\circ \) (gt) suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \) hay \(\widehat {ECD} = 30^\circ \).

      Xét đường tròn (O) có \(\widehat {ECD}\) là góc nội tiếp chắn cung DE nên sđ$\overset\frown{DE}=2.\widehat{ECD}=2.30{}^\circ =60{}^\circ $.

      b) Vì OD = OE (bán kính đường tròn) nên \(\Delta ODE\) cân tại O.

      Mà \(\widehat {DOE} = \)sđ$\overset\frown{DE}$\( = 60^\circ \) (góc ở tâm chắn cung DE)

      Suy ra \(\Delta ODE\) đều.

      Do đó \(\widehat {EDO} = 60^\circ \) hay \(\widehat {EDK} = 60^\circ \).

      Câu 3 :

      Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\)(m là tham số)

      Tìm m để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) sao cho biểu thức \(P = {x_1}^2 + {x_2}^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nghiệm \(\Delta = {b^2} - 4ac\), tìm điều kiện của m để \(\Delta \ge 0\)

      Sử dụng định lí Viète để tìm \({x_2}\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\)

      Thay \({x_1};{x_2}\) vào P để tìm giá trị nhỏ nhất của P.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\Delta = {\left( { - 2} \right)^2} - 4.\left( {m - 3} \right) = 4 - 4m + 12 = - 4m + 16\)

      Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta \ge 0\) hay \( - 4m + 16 \ge 0\), suy ra \(m \le 4\).

      Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{1} = 2\\{x_1}.{x_2} = \frac{{m - 3}}{1} = m - 3\end{array} \right.\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}P = {x_1}^2 + {x_2}^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\\ = {2^2} - 2\left( {m - 3} \right) + {\left( {m - 3} \right)^2}\\ = 4 - 2m + 6 + {m^2} - 6m + 9\\ = {m^2} - 8m + 19\\ = {m^2} - 8m + 16 + 3\end{array}\)

      \( = {\left( {m - 4} \right)^2} + 3 \ge 3\) với mọi \(m\).

      Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của biểu thức. Suy ra giá trị nhỏ nhất của P bằng 3 khi \(m - 4 = 0\) hay \(m = 4\).

      Vậy \(m = 4\) thì P đạt giá trị nhỏ nhất.

      Làm Chủ Toán Lớp 9: Tự Tin Bứt Phá Kì Thi! Sẵn sàng làm chủ Toán 9 và tự tin bước vào phòng thi? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình sách giáo khoa mới nhất, đây chính là công cụ đắc lực giúp các em: - Tối ưu hóa quá trình ôn luyện. - Củng cố kiến thức vững chắc. - Thuần thục mọi dạng bài thi khó nhằn. Phương pháp học trực quan, khoa học sẽ mang lại hiệu quả vượt trội, giúp con bạn chinh phục mọi thử thách một cách dễ dàng!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi thường bao gồm các chủ đề như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, hệ phương trình bậc hai, phương trình quy về bậc hai, và các ứng dụng thực tế của đại số.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4

      Thông thường, đề thi sẽ được chia thành hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Phần này thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, với các câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      2. Phần tự luận: Phần này chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài toán phức tạp hơn.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      • Bài tập về hàm số bậc nhất: Xác định hệ số góc, vẽ đồ thị, tìm giao điểm của hai đường thẳng.
      • Bài tập về hàm số bậc hai: Xác định hệ số a, b, c, tìm đỉnh của parabol, giải phương trình bậc hai.
      • Bài tập về hệ phương trình bậc hai: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số.
      • Bài tập về phương trình quy về bậc hai: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình chứa căn thức.
      • Bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các chủ đề đã học.

      Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu

      Bài 1: Cho hàm số y = 2x + 3. Tìm giá trị của x khi y = 5.

      Giải: Thay y = 5 vào phương trình hàm số, ta có: 5 = 2x + 3. Suy ra 2x = 2, do đó x = 1.

      Bài 2: Giải phương trình x2 - 5x + 6 = 0.

      Giải: Phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0, với a = 1, b = -5, c = 6. Tính delta (Δ) = b2 - 4ac = (-5)2 - 4 * 1 * 6 = 25 - 24 = 1. Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      • x1 = (-b + √Δ) / 2a = (5 + 1) / 2 = 3
      • x2 = (-b - √Δ) / 2a = (5 - 1) / 2 = 2

      Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 2 Toán 9

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết từng bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi: Máy tính bỏ túi có thể giúp bạn thực hiện các phép tính phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Giữ bình tĩnh: Đừng quá lo lắng khi gặp những bài toán khó. Hãy cố gắng suy nghĩ một cách logic và tìm ra lời giải.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:

      • Sách giáo khoa Toán 9
      • Sách bài tập Toán 9
      • Các đề thi thử Toán 9
      • Các video bài giảng Toán 9 trên YouTube

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 9 - Đề số 4 là một cơ hội tốt để bạn đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các kỹ năng giải toán đã học để đạt kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!