loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 1, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 2.
Biểu đồ dưới đây được gọi là biểu đồ gì?

Biểu đồ tranh.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Gieo một con xúc xắc 50 lần và được kết quả như sau:

Tần số xuất hiện của mặt ba chấm là:
6.
7.
8.
9.
Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 100 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau:

Có bao nhiêu thí sinh được vào vòng trong, biết rằng điều kiện để vào vòng trong là phải từ 17 điểm trở lên.
15.
16.
17.
18.
Nhóm Toán của một trường THCS gồm 6 giáo viên: 4 giáo viên nam, 2 giáo viên nữ. Nhà trường muốn chọn ra 2 giáo viên đi coi thi THPT. Xác suất của biến cố “2 giáo viên đi coi thi đều là nam” là:
\(\frac{4}{{15}}\).
\(\frac{{13}}{{15}}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(2\).
Một đường tròn là đường tròn nội tiếp nếu nó:
Đi qua các đỉnh của một tam giác.
Tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác.
Tiếp xúc với các cạnh của tam giác.
Nằm trong một tam giác.
Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn. Biết sđ$\overset\frown{BD}=140{}^\circ $ và \(\widehat {BAD} < 90^\circ \), tính \(\widehat {BCD}\).
\(100^\circ \).
\(110^\circ \).
\(70^\circ \).
\(20^\circ \).
Trong môn Sinh học, một lớp 9 khảo sát về nhóm máu của các học sinh trong lớp. Kết quả khảo sát được trình bày như sau:

a) Số học sinh tham gia khảo sát là 40.
b) Số học sinh có nhóm máu A là ít nhất.
c) Tần số tương đối của nhóm máu AB là 30%.
d) Biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp như sau:

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Gọi \(H\) là điểm nằm giữa \(O\) và \(B\) (H không là trung điểm của OB). Kẻ dây \(CD\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\). Trên cung nhỏ \(AC\) lấy điểm \(E\), kẻ \(CK\) vuông góc với \(AE\) tại \(K\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(CK\) tại \(F\).
a) \(AHCK\) là tứ giác nội tiếp.
b) \(\widehat {EAO} + \widehat {HCK} = 90^\circ \).
c) \(\widehat {KAC} = \widehat {EDC}\).
d) \(AH.AB = A{C^2}\).
Trong 3 ngày từ 21 – 23/8/2023 hệ thống cửa hàng của BiTi’s tại Hải Phòng đã thống kê số lượng bán được của mẫu giày phiên bản BITI’S HUNTER X LITEFLEX 3.0 theo bảng số liệu sau:

Tần số tương đối của cỡ giày số 39 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là:
(không điền dấu %)
Đáp án:
Sau khi điều tra mật độ dân số (đơn vị: người/km\(^2\)) của 37 tính, thành phố thuộc các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải mình Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (không kể Thành phố Hồ Chí Minh) ở năm 2021, người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [460;640) là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án:
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con và quan sát giới tính của hai người con đó. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Đáp án:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A, có \(AC = 5\sqrt 2 cm\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng …
Đáp án:
Nam thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mình đi bộ mỗi ngày trong tháng 9 và biểu diễn dưới dạng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau:

Tìm nhóm có tần số tương đối ghép nhóm lớn nhất. Xác định tần số và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm đó.
Bạn Nam gieo hai con xúc xắc một cách ngẫu nhiên. Tìm xác suất để tổng số chấm trên hai mặt ít nhất bằng 6.
Một chiếc máy quay ở đài truyền hình được đặt trên giá đỡ 3 chân, các điểm tiếp xúc với mặt đất của 3 chân lần lượt là 3 đỉnh A, B, C của tam giác đều ABC. Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 6dm.

Biểu đồ dưới đây được gọi là biểu đồ gì?

Biểu đồ tranh.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Đáp án : C
Dựa vào đặc điểm của các loại biểu đồ đã học.
Biểu đồ trong hình là biểu đồ cột kép.
Đáp án C
Gieo một con xúc xắc 50 lần và được kết quả như sau:

Tần số xuất hiện của mặt ba chấm là:
6.
7.
8.
9.
Đáp án : D
Quan sát bảng tần số để xác định tần số xuất hiện của mặt ba chấm.
Tần số xuất hiện của mặt ba chấm là 9.
Đáp án D
Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 100 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau:

Có bao nhiêu thí sinh được vào vòng trong, biết rằng điều kiện để vào vòng trong là phải từ 17 điểm trở lên.
15.
16.
17.
18.
Đáp án : D
Xác định tần số tương đối của số học sinh được vào vòng trong.
Từ đó tính số học sinh được vào vòng trong: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\% \).
Điều kiện để học sinh được vào vòng trong là phải từ 17 điểm trở lên nên số thí sinh đó thuộc nhóm [17; 19).
Ta có: \({f_5} = \frac{{{m_5}}}{n}.100\% \)
hay \(18\% = \frac{{{m_5}}}{{100}}.100\% \)
Từ đó suy ra \({m_5} = 18\).
Đáp án D
Nhóm Toán của một trường THCS gồm 6 giáo viên: 4 giáo viên nam, 2 giáo viên nữ. Nhà trường muốn chọn ra 2 giáo viên đi coi thi THPT. Xác suất của biến cố “2 giáo viên đi coi thi đều là nam” là:
\(\frac{4}{{15}}\).
\(\frac{{13}}{{15}}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(2\).
Đáp án : C
Tính số kết quả có thể xảy ra.
Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi.
Gọi 4 giáo viên nam lần lượt là: 1, 2, 3, 4
2 giáo viên nữ lần lượt là: a, b.
Các cách chọn ra 2 giáo viên bất kì là: (1;2), (1;3), (1;4), (1;a), (1;b), (2;3), (2;4), (2;a), (2;b), (3;4), (3;a), (3;b), (4;a), (4;b), (a;b).
Có 15 kết quả có thể xảy ra.
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “2 giáo viên đi coi thi đều là nam” là: (1;2), (1;3), (1;4), (2;3), (2;4), (3;4).
Vậy xác suất của biến cố đó là: \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\).
Đáp án C
Một đường tròn là đường tròn nội tiếp nếu nó:
Đi qua các đỉnh của một tam giác.
Tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác.
Tiếp xúc với các cạnh của tam giác.
Nằm trong một tam giác.
Đáp án : C
Dựa vào khái niệm đường tròn nội tiếp tam giác:

Theo khái niệm, đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của tam giác nên đáp án C đúng.
Đáp án C
Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn. Biết sđ$\overset\frown{BD}=140{}^\circ $ và \(\widehat {BAD} < 90^\circ \), tính \(\widehat {BCD}\).
\(100^\circ \).
\(110^\circ \).
\(70^\circ \).
\(20^\circ \).
Đáp án : B
Ta tính \(\widehat {BAD}\) thông qua số đo cung BD: Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung nhỏ đó.
Sử dụng định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng \(180^\circ \) để tính \(\widehat {BCD}\).

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {BAD}\) chắn cung BD.
Mà \(\widehat {BAD} < 90^\circ \) nên \(\widehat {BAD} = \) \(\frac{1}{2}\)sđ$\overset\frown{BD}$\( = \frac{1}{2}.140^\circ = 70^\circ \) (góc nội tiếp chắn cung BD).
Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {BAD} + \widehat {BCD} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \)
Đáp án B
Trong môn Sinh học, một lớp 9 khảo sát về nhóm máu của các học sinh trong lớp. Kết quả khảo sát được trình bày như sau:

a) Số học sinh tham gia khảo sát là 40.
b) Số học sinh có nhóm máu A là ít nhất.
c) Tần số tương đối của nhóm máu AB là 30%.
d) Biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp như sau:

a) Số học sinh tham gia khảo sát là 40.
b) Số học sinh có nhóm máu A là ít nhất.
c) Tần số tương đối của nhóm máu AB là 30%.
d) Biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp như sau:

a) Số học sinh tham gia khảo sát bằng tổng tần số của các nhóm máu.
b) So sánh tần số các nhóm máu.
c) Tần số tương đối của giá trị bằng tần số của giá trị với tổng tần số.
d) Tính tần số tương đối và vẽ biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp.
a) Đúng
Số học sinh tham gia khảo sát là:
12 + 8 + 4 + 16 = 40.
b) Sai
Quan sát bảng tần số, ta thấy tần số của nhóm máu AB nhỏ nhất nên số học sinh có nhóm máu AB là ít nhất.
c) Sai
Tần số tương đối của nhóm máu AB là:
\(\frac{4}{{40}}.100\% = 10\% \).
d) Đúng
Từ bảng tần số, ta có bảng tần số tương đối như sau:

Biểu đồ tần số tương đối về nhóm máu của các học sinh trong lớp là:

Đáp án ĐSSĐ
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Gọi \(H\) là điểm nằm giữa \(O\) và \(B\) (H không là trung điểm của OB). Kẻ dây \(CD\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\). Trên cung nhỏ \(AC\) lấy điểm \(E\), kẻ \(CK\) vuông góc với \(AE\) tại \(K\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(CK\) tại \(F\).
a) \(AHCK\) là tứ giác nội tiếp.
b) \(\widehat {EAO} + \widehat {HCK} = 90^\circ \).
c) \(\widehat {KAC} = \widehat {EDC}\).
d) \(AH.AB = A{C^2}\).
a) \(AHCK\) là tứ giác nội tiếp.
b) \(\widehat {EAO} + \widehat {HCK} = 90^\circ \).
c) \(\widehat {KAC} = \widehat {EDC}\).
d) \(AH.AB = A{C^2}\).
a) Chứng minh bốn điểm A, H, C, K thuộc cùng một đường tròn nên AHCK là tứ giác nội tiếp.
b) Dựa vào định lí tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp.
c) Dựa vào kiến thức về góc nội tiếp: Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
d) Sử dụng kiến thức về góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Chứng minh $\Delta AHC\backsim \Delta ACB\left( g.g \right)$ suy ra tỉ số cạnh bằng nhau.

a) Đúng
Xét tam giác ACK vuông tại K (\(CK \bot AE\) tại K) nên K thuộc đường tròn đường kính AC.
Xét tam giác ACH vuông tại H (\(CD \bot AB\) tại H) nên H thuộc đường tròn đường kính AC.
Do đó bốn điểm A, H, C, K thuộc đường tròn đường kính AC hay tứ giác AHCK là tứ giác nội tiếp.
b) Sai
Vì tứ giác \(AHCK\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {EAO} + \widehat {HCK} = 180^\circ \) (tính chất tứ giác nội tiếp) nên b sai.
c) Đúng
Ta có: \(\widehat {EAC} = \widehat {EDC}\) (hai góc nội tiếp chắn cung EC) hay \(\widehat {KAC} = \widehat {EDC}\).
d) Đúng
Xét đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\) có \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(\Delta ACB\) vuông tại C.
Xét \(\Delta AHC\) và \(\Delta ACB\) có:
\(\widehat A\) chung
\(\widehat {AHC} = \widehat {ACB}\left( { = 90^\circ } \right)\)
Suy ra $\Delta AHC\backsim \Delta ACB\left( g.g \right)$
Do đó \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) nên \(AH.AB = A{C^2}\)
Đáp án ĐSĐĐ
Trong 3 ngày từ 21 – 23/8/2023 hệ thống cửa hàng của BiTi’s tại Hải Phòng đã thống kê số lượng bán được của mẫu giày phiên bản BITI’S HUNTER X LITEFLEX 3.0 theo bảng số liệu sau:

Tần số tương đối của cỡ giày số 39 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là:
(không điền dấu %)
Đáp án:
Đáp án:
Xác định tần số của cỡ giày số 39 và tổng các tần số.
Tần số tương đối của giá trị bằng tỉ số phần trăm giữa tần số của giá trị với tổng tần số.
Quan sát bảng trên ta thấy cỡ giày 39 có số lần xuất hiện là 154.
Tổng các tần số là 969.
Khi đó tần số tương đối của cỡ giày số 39 là: \(\frac{{154}}{{969}}.100\% \approx 15,9\% \)
Đáp án: 15,9
Sau khi điều tra mật độ dân số (đơn vị: người/km\(^2\)) của 37 tính, thành phố thuộc các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải mình Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (không kể Thành phố Hồ Chí Minh) ở năm 2021, người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [460;640) là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án:
Đáp án:
Từ biểu đồ tần số ghép nhóm, xác định tần số của nhóm [460;640).
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [460;640) bằng tỉ số phần trăm giữa tần số của nhóm [460;640) với cỡ mẫu.
Quan sát biểu đồ, tần số của nhóm [460;640) là 6.
Cỡ mẫu là 37.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [460;640) là: \(\frac{6}{{37}}.100\% \approx 16\% \)
Đáp án: 16
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con và quan sát giới tính của hai người con đó. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Đáp án:
Đáp án:
Liệt kê các kết quả có thể của không gian mẫu.
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Như vậy không gian mẫu có 4 phần tử.
Đáp án: 4
Cho tam giác ABC vuông cân tại A, có \(AC = 5\sqrt 2 cm\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng …
Đáp án:
Đáp án:
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông cân có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông cân.

Tam giác ABC vuông cân tại A nên \(AB = AC = 5\sqrt 2 cm\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:
\(BC = \sqrt {{{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2}} = 10\left( {cm} \right)\).
Vì tam giác ABC vuông tại A nên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có đường kính là cạnh huyền BC.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \(10:2 = 5\left( {cm} \right)\)
Đáp án: 5
Nam thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mình đi bộ mỗi ngày trong tháng 9 và biểu diễn dưới dạng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau:

Tìm nhóm có tần số tương đối ghép nhóm lớn nhất. Xác định tần số và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm đó.
Quan sát biểu đồ xác định nhóm có độ dài cột lớn nhất.
Xác định tần số tương đối của nhóm đó và tính tần số của nhóm: Tần số = số ngày . tần số tương đối của nhóm.
Nhóm có tần số ghép nhóm lớn nhất là nhóm [5;6) với tần số tương đối là 40%.
Tháng 9 có 30 ngày nên tần số của nhóm [5;6) là: \(30.40\% = 12\)
Bạn Nam gieo hai con xúc xắc một cách ngẫu nhiên. Tìm xác suất để tổng số chấm trên hai mặt ít nhất bằng 6.
Liệt kê các kết quả có thể, các kết quả thuận lợi cho biến cố.
Biến cố thuận lợi để khi gieo hai con xúc xắc có tổng số chấm trên hai mặt con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 5 có 10 khả năng xảy ra là:
1 – 1; 1 – 2; 1 – 3; 1 – 4; 2 – 1; 2 – 2; 2 – 3; 3 – 1; 3 – 2; 4 – 1
Nam gieo hai con xúc xắc một cách ngẫu nhiên nên không gian mẫu trong trò chơi này có 36 phần tử.
Vì có 10 khả năng tổng số chấm trên hai mặt con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 5, nên số kết quả thuận lợi cho biến cố tổng số chấm trên hai mặt ít nhất bằng 6 là: \(36 - 10 = 26\).
Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt ít nhất bằng 6 là: \(\frac{{26}}{{36}}.100\% \approx 72\% \).
Một chiếc máy quay ở đài truyền hình được đặt trên giá đỡ 3 chân, các điểm tiếp xúc với mặt đất của 3 chân lần lượt là 3 đỉnh A, B, C của tam giác đều ABC. Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 6dm.

Tính khoảng cách giữa hai vị trí A và B chính là tìm cạnh của tam giác đều ABC khi biết bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a có tâm là trọng tâm của tam giác đó và bán kính bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}a\).

Gọi tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là O. Vì tam giác ABC đều nên bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}AB\), hay \(OA = \frac{{\sqrt 3 }}{3}AB\).
Suy ra \(AB = OA:\frac{{\sqrt 3 }}{3} = 6:\frac{{\sqrt 3 }}{3} = 6\sqrt 3 \) (dm)
Vậy khoảng cách A và B là \(6\sqrt 3 \) dm.
Kỳ thi giữa học kỳ 2 Toán 9 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải các bài tập tương tự là chìa khóa để đạt kết quả tốt. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 1, kèm theo hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các kiến thức đã học.
Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 1 thường bao gồm các phần sau:
Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 1 thường tập trung vào các chủ đề sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài toán thường gặp trong Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 1:
{ x + y = 5 2x - y = 1 }
Giải:
Cộng hai phương trình, ta được: 3x = 6 => x = 2. Thay x = 2 vào phương trình x + y = 5, ta được: 2 + y = 5 => y = 3. Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (2; 3).
Giải:
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục Ox là điểm có tung độ y = 0. Thay y = 0 vào phương trình hàm số, ta được: 0 = 2x + 1 => x = -1/2. Vậy giao điểm của đồ thị hàm số với trục Ox là (-1/2; 0).
Ngoài Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 1, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều - Đề số 1 là một công cụ hữu ích để học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!