Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá về các số có sáu chữ số, đặc biệt là số 1 000 000. Bài 10 trong Vở thực hành Toán 4 sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cấu trúc, cách đọc và viết các số lớn này.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Vở thực hành, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và làm bài.
Viết số thích hợp vào ô trống, Viết số tương ứng với cách đọc
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:
Phân tích số thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6
b) 100 001= 100 000 + 1
c) 101 101 = 100 000 + 1 000 + 100 + 1
d) 750 000 = 700 000 + 50 000
Nam quay vòng quay may mắn như hình bên và quan sát số ghi trên vùng mà mũi tên chỉ vào. Hãy nêu các sự kiện có thể xảy ra.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh, nêu khả năng xảy ra khi Nam quay vòng quay may mắn.
Lời giải chi tiết:
Khi Nam quay vòng quay may mắn thì các sự kiện có thể xảy ra là:
- Nam quay vào số 1 000.
- Nam quay vào số 1 000 000.
- Nam quay vào số 250 000.
- Nam quay vào số 900 000.
- Nam quay vào số 165 500.
- Nam quay vào số 750 000.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho các thẻ số dưới đây.

a) Từ các thẻ số trên, lập 5 số chẵn có sáu chữ số là: .............................................
b) Từ các thẻ số trên, lập 5 số lẻ có sáu chữ số là: ................................................
Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ
Lời giải chi tiết:
a) 5 số chẵn có sáu chữ số: 374 500; 347 050; 300 754; 300 574; 403 570.
b) 5 số lẻ có sáu chữ số : 300 475; 300 457; 400 357; 400 735; 400 753.
Lưu ý: Học sinh có thể lập được các số chẵn, các số lẻ khác có sáu chữ số từ các thẻ số đã cho.
Viết số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:
Đếm thêm 100 000 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Viết số tương ứng với cách đọc.

Phương pháp giải:
Viết số lần lượt từ hàng hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:
Đếm thêm 100 000 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Viết số tương ứng với cách đọc.

Phương pháp giải:
Viết số lần lượt từ hàng hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:
Phân tích số thành tổng các trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6
b) 100 001= 100 000 + 1
c) 101 101 = 100 000 + 1 000 + 100 + 1
d) 750 000 = 700 000 + 50 000
Nam quay vòng quay may mắn như hình bên và quan sát số ghi trên vùng mà mũi tên chỉ vào. Hãy nêu các sự kiện có thể xảy ra.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh, nêu khả năng xảy ra khi Nam quay vòng quay may mắn.
Lời giải chi tiết:
Khi Nam quay vòng quay may mắn thì các sự kiện có thể xảy ra là:
- Nam quay vào số 1 000.
- Nam quay vào số 1 000 000.
- Nam quay vào số 250 000.
- Nam quay vào số 900 000.
- Nam quay vào số 165 500.
- Nam quay vào số 750 000.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho các thẻ số dưới đây.

a) Từ các thẻ số trên, lập 5 số chẵn có sáu chữ số là: .............................................
b) Từ các thẻ số trên, lập 5 số lẻ có sáu chữ số là: ................................................
Phương pháp giải:
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ
Lời giải chi tiết:
a) 5 số chẵn có sáu chữ số: 374 500; 347 050; 300 754; 300 574; 403 570.
b) 5 số lẻ có sáu chữ số : 300 475; 300 457; 400 357; 400 735; 400 753.
Lưu ý: Học sinh có thể lập được các số chẵn, các số lẻ khác có sáu chữ số từ các thẻ số đã cho.
Bài 10 trong Vở thực hành Toán 4 tập trung vào việc làm quen với số có sáu chữ số, đặc biệt là số một triệu (1 000 000). Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng về số học cho học sinh lớp 4, giúp các em hiểu rõ hơn về hệ thống đếm và giá trị của các chữ số.
Thông qua bài học này, học sinh sẽ:
Bài 10 bao gồm các nội dung chính sau:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Vở thực hành Toán 4 trang 30:
(Ví dụ: 123 456 đọc là một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu)
(Ví dụ: Ba trăm nghìn không trăm năm mươi bảy viết là 300 057)
(Ví dụ: Số 1 000 000 đọc là một triệu)
Để hiểu sâu hơn về số có sáu chữ số, các em có thể tìm hiểu thêm về:
Để củng cố kiến thức đã học, các em có thể tự tạo thêm các bài tập tương tự và giải chúng. Ngoài ra, các em cũng có thể tìm kiếm các bài tập trực tuyến hoặc tham gia các khóa học Toán 4 online để được hướng dẫn và hỗ trợ.
loigiai.com.vn hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp các em học sinh lớp 4 hiểu rõ hơn về Bài 10. Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 (tiết 2) trang 30 Vở thực hành Toán 4. Chúc các em học tập tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!