Bài 33 Vở thực hành Toán 4 tập trung vào việc ôn tập lại kiến thức về các số đến lớp triệu, giúp học sinh củng cố và nâng cao kỹ năng thực hành. Bài học này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ đọc, viết, so sánh đến thực hiện các phép tính với các số lớn.
Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 33, giúp học sinh tự tin giải quyết các vấn đề và đạt kết quả tốt nhất.
Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 .... Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước ...
>, <, =?
a) 98 979 ......... 701 352
651 410 ......... 639 837
4 785 696 ........... 5 460 315
b) 37 020 .......... 30 000 + 7 000 + 20
200 895 ....... 200 000 + 900 + 5
8 100 300 .......... 7 000 000 + 900 000
Phương pháp giải:
a)
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
b) Tính giá trị các biểu thức ở vế phải rồi so sánh hai vế
Lời giải chi tiết:
a) 98 979 < 701 352
651 410 > 639 837
4 785 696 < 5 460 315
b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20
200 895 < 200 000 + 900 + 5
8 100 300 > 7 000 000 + 900 000
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 4 671 thì được số mới có năm chữ số gấp số 4 671 là:
A. 10 000 lần
B. 1 000 lần
C. 100 lần
D. 10 lần
Phương pháp giải:
- Xác định số mới khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 4 671
- Viết số mới thành tích của số cũ với một số, từ đó chọn đáp án thích hợp
Lời giải chi tiết:
Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 4 671 thì được số mới là 46 710.
Ta có 46 710 = 4 671 x 10
Vậy số mới gấp 10 lần số cũ.
Chọn D
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019).

a) Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất là: ................
Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất là: ........................
b) Trong các nước trên, số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của các nước: ............................
Phương pháp giải:
So sánh số lượt khách du lịch của một số nước đến Việt Nam rồi trả lời câu hỏi đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất là: Ma-lai-xi-a
Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất là: Lào
b) Trong các nước trên, số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của các nước: Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê năm 2020).
a) Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm:
- Nam nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 400". ..........
- Việt nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 300”. ..........
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?

Nam làm tròn số học sinh đến hàng ...................
Mai làm tròn số học sinh đến hàng ...................
Việt làm tròn số học sinh đến hàng ...................
Phương pháp giải:
a) Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
b) Quan sát số của mỗi bạn sau khi làm tròn để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn số 8 891 344 đến hàng trăm ta được số 8 891 300. (Vì chữ số hàng chục là 4 < 5, làm tròn xuống)
Ta điền như sau:
- Nam nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 400". S
- Việt nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 300”. Đ
b) Nam đã làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
Mai đã làm tròn số đến hàng nghìn.
Việt đã làm tròn số đến hàng chục nghìn.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền bốn loại máy tính như sau:

Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.
Giá tiền của máy tính A là ................. đồng.
Giá tiền của máy tính B là ................. đồng.
Giá tiền của máy tính C là ................. đồng.
Giá tiền của máy tính D là ................. đồng.
Phương pháp giải:
So sánh giá tiền của các máy tính rồi xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính dựa vào đề bài.
Lời giải chi tiết:
Giá tiền của máy tính A là 18 700 000 đồng.
Giá tiền của máy tính B là 21 900 000 đồng.
Giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng.
Giá tiền của máy tính D là 22 300 000 đồng.
>, <, =?
a) 98 979 ......... 701 352
651 410 ......... 639 837
4 785 696 ........... 5 460 315
b) 37 020 .......... 30 000 + 7 000 + 20
200 895 ....... 200 000 + 900 + 5
8 100 300 .......... 7 000 000 + 900 000
Phương pháp giải:
a)
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
b) Tính giá trị các biểu thức ở vế phải rồi so sánh hai vế
Lời giải chi tiết:
a) 98 979 < 701 352
651 410 > 639 837
4 785 696 < 5 460 315
b) 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20
200 895 < 200 000 + 900 + 5
8 100 300 > 7 000 000 + 900 000
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm 2019 (theo Niên giám thống kê năm 2019).

a) Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất là: ................
Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất là: ........................
b) Trong các nước trên, số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của các nước: ............................
Phương pháp giải:
So sánh số lượt khách du lịch của một số nước đến Việt Nam rồi trả lời câu hỏi đề bài.
Lời giải chi tiết:
a) Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất là: Ma-lai-xi-a
Nước có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất là: Lào
b) Trong các nước trên, số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của các nước: Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê năm 2020).
a) Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm:
- Nam nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 400". ..........
- Việt nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 300”. ..........
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?

Nam làm tròn số học sinh đến hàng ...................
Mai làm tròn số học sinh đến hàng ...................
Việt làm tròn số học sinh đến hàng ...................
Phương pháp giải:
a) Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
b) Quan sát số của mỗi bạn sau khi làm tròn để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn số 8 891 344 đến hàng trăm ta được số 8 891 300. (Vì chữ số hàng chục là 4 < 5, làm tròn xuống)
Ta điền như sau:
- Nam nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 400". S
- Việt nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 300”. Đ
b) Nam đã làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
Mai đã làm tròn số đến hàng nghìn.
Việt đã làm tròn số đến hàng chục nghìn.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền bốn loại máy tính như sau:

Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.
Giá tiền của máy tính A là ................. đồng.
Giá tiền của máy tính B là ................. đồng.
Giá tiền của máy tính C là ................. đồng.
Giá tiền của máy tính D là ................. đồng.
Phương pháp giải:
So sánh giá tiền của các máy tính rồi xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính dựa vào đề bài.
Lời giải chi tiết:
Giá tiền của máy tính A là 18 700 000 đồng.
Giá tiền của máy tính B là 21 900 000 đồng.
Giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng.
Giá tiền của máy tính D là 22 300 000 đồng.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 4 671 thì được số mới có năm chữ số gấp số 4 671 là:
A. 10 000 lần
B. 1 000 lần
C. 100 lần
D. 10 lần
Phương pháp giải:
- Xác định số mới khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 4 671
- Viết số mới thành tích của số cũ với một số, từ đó chọn đáp án thích hợp
Lời giải chi tiết:
Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 4 671 thì được số mới là 46 710.
Ta có 46 710 = 4 671 x 10
Vậy số mới gấp 10 lần số cũ.
Chọn D
Bài 33 trong Vở thực hành Toán 4 là một bước quan trọng trong việc củng cố kiến thức về các số đến lớp triệu. Bài học này không chỉ giúp học sinh ôn lại cách đọc, viết, so sánh các số mà còn rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số lớn. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong Bài 33, trang 94 Vở thực hành Toán 4:
Bài tập 1 yêu cầu học sinh đọc các số sau: 123 456, 789 012, 9 876 543. Để đọc đúng các số này, học sinh cần nắm vững cách đọc các lớp (đơn vị, nghìn, triệu) và các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu).
Ví dụ: Số 123 456 đọc là: Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.
Bài tập 2 yêu cầu học sinh viết các số sau: Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám, Năm triệu chín trăm tám mươi tư nghìn hai trăm ba mươi bốn. Để viết đúng các số này, học sinh cần chuyển đổi các số đọc thành các chữ số tương ứng.
Ví dụ: Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám viết là: 345 678.
Bài tập 3 yêu cầu học sinh so sánh các số sau: 123 456 và 123 465, 789 012 và 788 999. Để so sánh các số, học sinh cần so sánh từng hàng từ trái sang phải. Hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ: So sánh 123 456 và 123 465. Cả hai số đều có cùng các hàng triệu, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục. Tuy nhiên, hàng đơn vị của 123 465 lớn hơn hàng đơn vị của 123 456 (6 > 5). Vậy 123 465 > 123 456.
Bài tập 4 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số đến lớp triệu. Để thực hiện các phép tính này, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.
Ví dụ: 123 456 + 789 012 = 912 468
Để củng cố kiến thức về các số đến lớp triệu, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu (tiết 2) trang 94 Vở thực hành Toán 4 là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về các số lớn. Việc luyện tập thường xuyên và giải các bài tập một cách cẩn thận sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc học Toán.
Loigiai.com.vn hy vọng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong học tập.
| Bài tập | Nội dung |
|---|---|
| Bài 1 | Đọc số |
| Bài 2 | Viết số |
| Bài 3 | So sánh số |
| Bài 4 | Thực hiện phép tính |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!