loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 12, một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các em học sinh trong quá trình chuẩn bị kiến thức cho năm học mới. Đề thi được biên soạn theo chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, giúp các em rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức đã học.
Với giải pháp học toán online tại loigiai.com.vn, các em có thể dễ dàng tiếp cận và luyện tập với đề thi này mọi lúc, mọi nơi.
Một thùng dầu có 150 lít dầu. Lần thứ nhất lấy ra 2/5 số lít dầu, Tuổi của Đức hiện nay bằng 2/5 tuổi của Hùng
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là:
A. 664300
B. 606430
C. 600634
D. 600643
Câu 2. 6dag 5 g = .......... g
A. 65 g
B. 605 g
C. 56 g
D. 650 g
Câu 3. Một người đi xe máy trong $\frac{1}{5}$ phút được 324 m. Hỏi trong 1 giây người ấy đi được bao nhiêu mét?
A. 27 m
B. 12 m
C. 3888m
D. 270 m
Câu 4. Số trung bình cộng của hai số bằng 40. Biết rằng một trong hai số đó bằng 58. Tìm số kia?
A. 98
B. 18
C. 49
D. 22
Câu 5. Thu hoạch ở hai thửa ruộng được 6 tấn 4 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. 27 kg và 37 kg
B. 2700 kg và 3700 kg
C. 270 kg và 370 kg
D. 4700 kg và 3700 kg
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính
a) $\frac{2}{3} + \frac{5}{2} - \frac{3}{4}$
b)$\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{6}$
c) $\frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{2}$
d) $\frac{5}{7}:\frac{4}{9} \times \frac{1}{5}$
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 34 kg 2 g = ........ hg ....... g
b) 47 tấn 6 yến = ........... kg
c) 7m2 5 cm2 = ............. cm2
d) $\frac{1}{6}$ giờ = ......... giây
e) 7 m2 68 dm2 = .......... dm2
Câu 3. Một thùng dầu có 150 lít dầu. Lần thứ nhất lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu trong thùng, lần thứ hai lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu còn lại. Vậy sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là bao nhiêu?
Câu 4. Tuổi của Đức hiện nay bằng $\frac{2}{5}$ tuổi của Hùng. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi. Biết rằng 3 năm sau tổng số tuổi hai bạn là 27 tuổi.
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện
a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4
b) 246 x 2005 – 2005 x 148
LỜI GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là:
A. 664300
B. 606430
C. 600634
D. 600643
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải
Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là 600643
Chọn D
Câu 2. 6dag 5 g = .......... g
A. 65 g
B. 605 g
C. 56 g
D. 650 g
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 dag = 10 g
Lời giải
6dag 5 g = 65 g
Chọn A
Câu 3. Một người đi xe máy trong $\frac{1}{5}$ phút được 324 m. Hỏi trong 1 giây người ấy đi được bao nhiêu mét?
A. 27 m
B. 12 m
C. 3888m
D. 270 m
Phương pháp
- Đổi $\frac{1}{5}$ phút sang đơn vị giây
- Tìm số mét người ấy đi được trong 1 giây
Lời giải
Đổi $\frac{1}{5}$ phút = 12 giây
Trong 1 giây người ấy đi được số mét là: 324 : 12 = 27 (m)
Chọn A
Câu 4. Số trung bình cộng của hai số bằng 40. Biết rằng một trong hai số đó bằng 58. Tìm số kia?
A. 98
B. 18
C. 49
D. 22
Phương pháp
- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng x 2
- Số kia = tổng của hai số - số đã biết
Lời giải
Tổng của hai số là 40 x 2 = 80
Số kia là 80 – 58 = 22
Chọn D
Câu 5. Thu hoạch ở hai thửa ruộng được 6 tấn 4 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. 27 kg và 37 kg
B. 2700 kg và 3700 kg
C. 270 kg và 370 kg
D. 4700 kg và 3700 kg
Phương pháp
- Đổi 6 tấn 4 tạ sang đơn vị tạ
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Lời giải
Đổi 6 tấn 4 tạ = 64 tạ
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số kg thóc là:
(64 + 10) : 2 = 37 (tạ) = 3700 kg
Thửa ruộng thứ hai thu được số tạ thóc là:
64 – 37 = 27 (tạ) = 2700 kg
Chọn B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính
a) $\frac{2}{3} + \frac{5}{2} - \frac{3}{4}$
b)$\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{6}$
c) $\frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{2}$
d) $\frac{5}{7}:\frac{4}{9} \times \frac{1}{5}$
Phương pháp
- Muốn cộng hoặc trừ các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số đó rộng cộng hoặc trừ các phân số sau khi quy đồng.
- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải
a) $\frac{2}{3} + \frac{5}{2} - \frac{3}{4} = \frac{8}{{12}} + \frac{{30}}{{12}} - \frac{9}{{12}} = \frac{{8 + 30 - 9}}{{12}} = \frac{{29}}{{12}}$
b)$\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{6} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} \times \frac{6}{1} = \frac{1}{2} + 2 = \frac{5}{2}$
c) $\frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{2}{9} \times \frac{3}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{{2 \times 3 \times 1}}{{9 \times 2 \times 2}} = \frac{1}{6}$
d) $\frac{5}{7}:\frac{4}{9} \times \frac{1}{5} = \frac{5}{7} \times \frac{9}{4} \times \frac{1}{5} = \frac{{5 \times 9 \times 1}}{{7 \times 4 \times 5}} = \frac{9}{{28}}$
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 34 kg 2 g = ........ hg ....... g
b) 47 tấn 6 yến = ........... kg
c) 7m2 5 cm2 = ............. cm2
d) $\frac{1}{6}$ giờ = ......... giây
e) 7 m2 68 dm2 = .......... dm2
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 kg = 10 hg ; 1 tấn = 1000 kg ; 1 yến = 10 kg
1 giờ = 3600 giây ; 1m2 = 100dm2 = 10000 cm2
Lời giải
a) 34 kg 2 g = 340 hg 2 g
b) 47 tấn 6 yến = 47 060 kg
c) 7m2 5 cm2 = 70005 cm2
d) $\frac{1}{6}$ giờ = 600 giây
e) 7 m2 68 dm2 = 768 dm2
Câu 3. Một thùng dầu có 150 lít dầu. Lần thứ nhất lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu trong thùng, lần thứ hai lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu còn lại. Vậy sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là bao nhiêu?
Phương pháp
- Tìm số lít dầu lấy ra lần đầu
- Tìm số lít dầu còn lại sau lần thứ nhất lấy ra
- Tìm số lít dầu lấy ra lần thứ hai
- Tìm số lít dầu còn lại sau 2 lần lấy
Lời giải
Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là:
$150 \times \frac{2}{5} = 60$ (lít)
Số lít dầu còn lại sau lần lấy thứ nhất là:
150 – 60 = 90 (lít)
Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là:
$90 \times \frac{2}{5} = 36$ (lít)
Sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là:
150 – (60 + 36) = 54 (lít)
Đáp số: 54 lít dầu
Câu 4. Tuổi của Đức hiện nay bằng $\frac{2}{5}$ tuổi của Hùng. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi. Biết rằng 3 năm sau tổng số tuổi hai bạn là 27 tuổi.
Phương pháp
- Tìm số tuổi của hai bạn hiện nay
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Lời giải
Số tuổi của hai bạn hiện nay là:
27 – 3 – 3 = 21 (tuổi)
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Tuổi Đức hiện nay là:
21 : 7 x 2 = 6 (tuổi)
Tuổi Hùng hiện nay là:
21 – 6 = 15 (tuổi)
Đáp số: Đức: 6 tuổi ; Hùng: 15 tuổi
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện
a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4
b) 246 x 2005 – 2005 x 148
Phương pháp
Áp dụng công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải
a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4
= 23 x (1 + 2 + 3 + 4)
= 23 x 10
= 230
b) 246 x 2005 – 2005 x 148
= 2005 x (246 – 148)
= 2005 x 98
= 196 490
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là:
A. 664300
B. 606430
C. 600634
D. 600643
Câu 2. 6dag 5 g = .......... g
A. 65 g
B. 605 g
C. 56 g
D. 650 g
Câu 3. Một người đi xe máy trong $\frac{1}{5}$ phút được 324 m. Hỏi trong 1 giây người ấy đi được bao nhiêu mét?
A. 27 m
B. 12 m
C. 3888m
D. 270 m
Câu 4. Số trung bình cộng của hai số bằng 40. Biết rằng một trong hai số đó bằng 58. Tìm số kia?
A. 98
B. 18
C. 49
D. 22
Câu 5. Thu hoạch ở hai thửa ruộng được 6 tấn 4 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. 27 kg và 37 kg
B. 2700 kg và 3700 kg
C. 270 kg và 370 kg
D. 4700 kg và 3700 kg
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính
a) $\frac{2}{3} + \frac{5}{2} - \frac{3}{4}$
b)$\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{6}$
c) $\frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{2}$
d) $\frac{5}{7}:\frac{4}{9} \times \frac{1}{5}$
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 34 kg 2 g = ........ hg ....... g
b) 47 tấn 6 yến = ........... kg
c) 7m2 5 cm2 = ............. cm2
d) $\frac{1}{6}$ giờ = ......... giây
e) 7 m2 68 dm2 = .......... dm2
Câu 3. Một thùng dầu có 150 lít dầu. Lần thứ nhất lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu trong thùng, lần thứ hai lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu còn lại. Vậy sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là bao nhiêu?
Câu 4. Tuổi của Đức hiện nay bằng $\frac{2}{5}$ tuổi của Hùng. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi. Biết rằng 3 năm sau tổng số tuổi hai bạn là 27 tuổi.
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện
a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4
b) 246 x 2005 – 2005 x 148
LỜI GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là:
A. 664300
B. 606430
C. 600634
D. 600643
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải
Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là 600643
Chọn D
Câu 2. 6dag 5 g = .......... g
A. 65 g
B. 605 g
C. 56 g
D. 650 g
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 dag = 10 g
Lời giải
6dag 5 g = 65 g
Chọn A
Câu 3. Một người đi xe máy trong $\frac{1}{5}$ phút được 324 m. Hỏi trong 1 giây người ấy đi được bao nhiêu mét?
A. 27 m
B. 12 m
C. 3888m
D. 270 m
Phương pháp
- Đổi $\frac{1}{5}$ phút sang đơn vị giây
- Tìm số mét người ấy đi được trong 1 giây
Lời giải
Đổi $\frac{1}{5}$ phút = 12 giây
Trong 1 giây người ấy đi được số mét là: 324 : 12 = 27 (m)
Chọn A
Câu 4. Số trung bình cộng của hai số bằng 40. Biết rằng một trong hai số đó bằng 58. Tìm số kia?
A. 98
B. 18
C. 49
D. 22
Phương pháp
- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng x 2
- Số kia = tổng của hai số - số đã biết
Lời giải
Tổng của hai số là 40 x 2 = 80
Số kia là 80 – 58 = 22
Chọn D
Câu 5. Thu hoạch ở hai thửa ruộng được 6 tấn 4 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
A. 27 kg và 37 kg
B. 2700 kg và 3700 kg
C. 270 kg và 370 kg
D. 4700 kg và 3700 kg
Phương pháp
- Đổi 6 tấn 4 tạ sang đơn vị tạ
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Lời giải
Đổi 6 tấn 4 tạ = 64 tạ
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số kg thóc là:
(64 + 10) : 2 = 37 (tạ) = 3700 kg
Thửa ruộng thứ hai thu được số tạ thóc là:
64 – 37 = 27 (tạ) = 2700 kg
Chọn B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính
a) $\frac{2}{3} + \frac{5}{2} - \frac{3}{4}$
b)$\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{6}$
c) $\frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{2}$
d) $\frac{5}{7}:\frac{4}{9} \times \frac{1}{5}$
Phương pháp
- Muốn cộng hoặc trừ các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số đó rộng cộng hoặc trừ các phân số sau khi quy đồng.
- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải
a) $\frac{2}{3} + \frac{5}{2} - \frac{3}{4} = \frac{8}{{12}} + \frac{{30}}{{12}} - \frac{9}{{12}} = \frac{{8 + 30 - 9}}{{12}} = \frac{{29}}{{12}}$
b)$\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{6} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} \times \frac{6}{1} = \frac{1}{2} + 2 = \frac{5}{2}$
c) $\frac{2}{9}:\frac{2}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{2}{9} \times \frac{3}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{{2 \times 3 \times 1}}{{9 \times 2 \times 2}} = \frac{1}{6}$
d) $\frac{5}{7}:\frac{4}{9} \times \frac{1}{5} = \frac{5}{7} \times \frac{9}{4} \times \frac{1}{5} = \frac{{5 \times 9 \times 1}}{{7 \times 4 \times 5}} = \frac{9}{{28}}$
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 34 kg 2 g = ........ hg ....... g
b) 47 tấn 6 yến = ........... kg
c) 7m2 5 cm2 = ............. cm2
d) $\frac{1}{6}$ giờ = ......... giây
e) 7 m2 68 dm2 = .......... dm2
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 kg = 10 hg ; 1 tấn = 1000 kg ; 1 yến = 10 kg
1 giờ = 3600 giây ; 1m2 = 100dm2 = 10000 cm2
Lời giải
a) 34 kg 2 g = 340 hg 2 g
b) 47 tấn 6 yến = 47 060 kg
c) 7m2 5 cm2 = 70005 cm2
d) $\frac{1}{6}$ giờ = 600 giây
e) 7 m2 68 dm2 = 768 dm2
Câu 3. Một thùng dầu có 150 lít dầu. Lần thứ nhất lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu trong thùng, lần thứ hai lấy ra $\frac{2}{5}$ số dầu còn lại. Vậy sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là bao nhiêu?
Phương pháp
- Tìm số lít dầu lấy ra lần đầu
- Tìm số lít dầu còn lại sau lần thứ nhất lấy ra
- Tìm số lít dầu lấy ra lần thứ hai
- Tìm số lít dầu còn lại sau 2 lần lấy
Lời giải
Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là:
$150 \times \frac{2}{5} = 60$ (lít)
Số lít dầu còn lại sau lần lấy thứ nhất là:
150 – 60 = 90 (lít)
Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là:
$90 \times \frac{2}{5} = 36$ (lít)
Sau 2 lần lấy, số lít dầu còn lại trong thùng là:
150 – (60 + 36) = 54 (lít)
Đáp số: 54 lít dầu
Câu 4. Tuổi của Đức hiện nay bằng $\frac{2}{5}$ tuổi của Hùng. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi. Biết rằng 3 năm sau tổng số tuổi hai bạn là 27 tuổi.
Phương pháp
- Tìm số tuổi của hai bạn hiện nay
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Lời giải
Số tuổi của hai bạn hiện nay là:
27 – 3 – 3 = 21 (tuổi)
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Tuổi Đức hiện nay là:
21 : 7 x 2 = 6 (tuổi)
Tuổi Hùng hiện nay là:
21 – 6 = 15 (tuổi)
Đáp số: Đức: 6 tuổi ; Hùng: 15 tuổi
Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện
a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4
b) 246 x 2005 – 2005 x 148
Phương pháp
Áp dụng công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải
a) 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4
= 23 x (1 + 2 + 3 + 4)
= 23 x 10
= 230
b) 246 x 2005 – 2005 x 148
= 2005 x (246 – 148)
= 2005 x 98
= 196 490
Giai đoạn chuyển cấp từ lớp 4 lên lớp 5 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để đảm bảo sự chuẩn bị tốt nhất, việc ôn tập kiến thức hè là vô cùng cần thiết. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 12 được thiết kế để giúp các em học sinh củng cố lại những kiến thức đã học trong năm lớp 4, đồng thời làm quen với một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 5.
Đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:
Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Để đạt được kết quả tốt nhất khi luyện tập với đề thi, học sinh nên:
loigiai.com.vn cung cấp một nền tảng học toán online uy tín và chất lượng, với nhiều ưu điểm vượt trội:
Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 12 là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn tập kiến thức hè hiệu quả và tự tin bước vào năm học mới. Hãy truy cập loigiai.com.vn ngay hôm nay để luyện tập và đạt được kết quả tốt nhất!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!