Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2

Ôn tập hè Toán lớp 4 lên lớp 5 - Nền tảng vững chắc cho năm học mới

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 tại loigiai.com.vn được thiết kế để giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học, làm quen với các dạng bài tập mới và chuẩn bị tâm lý tốt nhất cho năm học lớp 5. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách toàn diện.

Với giải pháp học toán online tiện lợi, học sinh có thể tự học tại nhà, mọi lúc mọi nơi, không giới hạn về thời gian và không gian.

: Một hình bình hành có diện tích là 384 cm2, chiều cao 16 cm...Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m...

Đề bài

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng!

    Câu 1: Chữ số 3 trong 238 580 chỉ:

    A. 300 B. 3000

    C. 30 000 D. 300 000

    Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = …….. kg là:

    A. 476 B. 4706

    C. 4760 D. 47060

    Câu 3: Phân số nào bằng phân số $\frac{5}{9}$

    A. $\frac{{10}}{{20}}$ B. $\frac{{20}}{{36}}$

    C. $\frac{{25}}{{40}}$ D. $\frac{{15}}{{32}}$

    Câu 4: Một hình bình hành có diện tích là 384 cm2, chiều cao 16 cm. Độ dài đáy tương ứng của hình đó là:

    A. 25 cm B. 16 cm

    C. 48 cm D. 24 cm

    Câu 5. Khoảng cách giữa hai thành phố là 200km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 4 000 000, khoảng cách giữa thành phố đó là bao nhiêu xăng -ti- mét?

    A. 500 cm B. 50 cm

    C. 2500 cm D. 5 cm

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1: Tính:

    a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

    b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

    c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

    d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

    Câu 2: Tìm x biết:

    a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

    b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

    Câu 3: Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Câu 4:Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

    Đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. C

      2. D

      3. B

      4. D

      5. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1:

      Tính:

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

      d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$= $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2} \times \frac{8}{5} = \frac{{5 \times 3 \times 8}}{{4 \times 2 \times 5}} = \frac{{\not 5 \times 3 \times \not 4 \times \not 2}}{{\not 4 \times \not 2 \times \not 5}} = 3$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$= $\frac{5}{2} - \frac{7}{6} \times \frac{4}{7} = \frac{5}{2} - \frac{{28}}{{42}} = \frac{5}{2} - \frac{2}{3} = \frac{{15}}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{11}}{6}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5} = \frac{{10 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 28 \times 2 \times 5}} = \frac{{5 \times 2 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 7 \times 4 \times 2 \times 5}} = \frac{3}{4}$

       d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$= $\frac{2}{5} \times (\frac{{29}}{{25}} - \frac{4}{{25}}) = \frac{2}{5} \times \frac{{25}}{{25}} = \frac{2}{5} \times 1 = \frac{2}{5}$

      Câu 2

      Tìm x biết:

      a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      a) x : $\frac{2}{5}$= $\frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{2}{8}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{3}{8}$

      $x = \frac{3}{8} \times \frac{2}{5}$

      $x = \frac{3}{{20}}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{{10}}{{12}}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{4}$

      $x = \frac{5}{4}:\frac{3}{4}$

      $x = \frac{5}{4} \times \frac{4}{3}$

      $x = \frac{5}{3}$

      Câu 3:

      Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

      Phương pháp giải

      - Tìm số phần quãng đường ô tô đi được trong ba giờ

      - Tìm quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ

      - Tìm số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ ô tô đi được

      Lời giải chi tiết

      Trong 3 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là

      $\frac{1}{3} + \frac{2}{5} + \frac{1}{6} = \frac{9}{{10}}$ (quãng đường)

      Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ là

      $450 \times \frac{9}{{10}} = 405$ (km)

      Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là

      405 : 3 = 135 (km)

      Đáp số: 135 km

      Câu 4

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

      a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

      b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

      Phương pháp:

      - Tìm nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật

      - Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

      - Tìm diện tích thửa ruộng

      - Tìm số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng

      Lời giải chi tiết

      a)

      Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là

      224 : 2 = 112 (m)

      Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 1 1

      Tổng số phần bằng nhau là

      3 + 4 = 7 (phần)

      Chiều rộng của thửa ruộng là

      112 :7 x 3 = 48 (m)

      Chiều dài của thửa ruộng là

      112 – 48 = 64 (m)

      Diện tích thửa ruộng là

      48 x 64 = 3072 (m2)

      b) Số ki-lô-thóc thu được trên cả thửa ruộng là

      (3072 : 3) x 5 = 5120 (kg)

      Đáp số: a) 3072 m2

      b) 5120 kg

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng!

      Câu 1: Chữ số 3 trong 238 580 chỉ:

      A. 300 B. 3000

      C. 30 000 D. 300 000

      Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = …….. kg là:

      A. 476 B. 4706

      C. 4760 D. 47060

      Câu 3: Phân số nào bằng phân số $\frac{5}{9}$

      A. $\frac{{10}}{{20}}$ B. $\frac{{20}}{{36}}$

      C. $\frac{{25}}{{40}}$ D. $\frac{{15}}{{32}}$

      Câu 4: Một hình bình hành có diện tích là 384 cm2, chiều cao 16 cm. Độ dài đáy tương ứng của hình đó là:

      A. 25 cm B. 16 cm

      C. 48 cm D. 24 cm

      Câu 5. Khoảng cách giữa hai thành phố là 200km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 4 000 000, khoảng cách giữa thành phố đó là bao nhiêu xăng -ti- mét?

      A. 500 cm B. 50 cm

      C. 2500 cm D. 5 cm

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1: Tính:

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

      d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

      Câu 2: Tìm x biết:

      a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      Câu 3: Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

      Câu 4:Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

      a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

      b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. C

      2. D

      3. B

      4. D

      5. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1:

      Tính:

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

      d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$= $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2} \times \frac{8}{5} = \frac{{5 \times 3 \times 8}}{{4 \times 2 \times 5}} = \frac{{\not 5 \times 3 \times \not 4 \times \not 2}}{{\not 4 \times \not 2 \times \not 5}} = 3$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$= $\frac{5}{2} - \frac{7}{6} \times \frac{4}{7} = \frac{5}{2} - \frac{{28}}{{42}} = \frac{5}{2} - \frac{2}{3} = \frac{{15}}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{11}}{6}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5} = \frac{{10 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 28 \times 2 \times 5}} = \frac{{5 \times 2 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 7 \times 4 \times 2 \times 5}} = \frac{3}{4}$

       d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$= $\frac{2}{5} \times (\frac{{29}}{{25}} - \frac{4}{{25}}) = \frac{2}{5} \times \frac{{25}}{{25}} = \frac{2}{5} \times 1 = \frac{2}{5}$

      Câu 2

      Tìm x biết:

      a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      a) x : $\frac{2}{5}$= $\frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{2}{8}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{3}{8}$

      $x = \frac{3}{8} \times \frac{2}{5}$

      $x = \frac{3}{{20}}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{{10}}{{12}}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{4}$

      $x = \frac{5}{4}:\frac{3}{4}$

      $x = \frac{5}{4} \times \frac{4}{3}$

      $x = \frac{5}{3}$

      Câu 3:

      Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

      Phương pháp giải

      - Tìm số phần quãng đường ô tô đi được trong ba giờ

      - Tìm quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ

      - Tìm số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ ô tô đi được

      Lời giải chi tiết

      Trong 3 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là

      $\frac{1}{3} + \frac{2}{5} + \frac{1}{6} = \frac{9}{{10}}$ (quãng đường)

      Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ là

      $450 \times \frac{9}{{10}} = 405$ (km)

      Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là

      405 : 3 = 135 (km)

      Đáp số: 135 km

      Câu 4

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

      a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

      b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

      Phương pháp:

      - Tìm nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật

      - Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

      - Tìm diện tích thửa ruộng

      - Tìm số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng

      Lời giải chi tiết

      a)

      Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là

      224 : 2 = 112 (m)

      Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 1

      Tổng số phần bằng nhau là

      3 + 4 = 7 (phần)

      Chiều rộng của thửa ruộng là

      112 :7 x 3 = 48 (m)

      Chiều dài của thửa ruộng là

      112 – 48 = 64 (m)

      Diện tích thửa ruộng là

      48 x 64 = 3072 (m2)

      b) Số ki-lô-thóc thu được trên cả thửa ruộng là

      (3072 : 3) x 5 = 5120 (kg)

      Đáp số: a) 3072 m2

      b) 5120 kg

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 – nội dung đột phá trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề Ôn Tập Hè Lớp 4 Lên Lớp 5 Môn Toán - Đề Số 2: Giải Pháp Hiệu Quả Cho Mùa Hè

      Mùa hè là thời gian lý tưởng để học sinh ôn tập kiến thức đã học và chuẩn bị cho năm học mới. Đối với môn Toán, việc ôn tập không chỉ giúp củng cố những kiến thức cơ bản mà còn giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập mới, nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 tại loigiai.com.vn là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.

      Cấu Trúc Đề Thi Và Nội Dung Ôn Tập

      Đề thi được xây dựng dựa trên chương trình Toán lớp 4, bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số và phép tính: Các phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các tính chất của phép tính, giải toán có lời văn liên quan đến các phép tính.
      • Hình học: Các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích của các hình, nhận biết các góc vuông, góc nhọn, góc tù.
      • Đo lường: Đo độ dài, đo diện tích, đo thời gian, đổi đơn vị đo.
      • Bài toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài, xác định yêu cầu và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Lợi Ích Khi Sử Dụng Đề Ôn Tập Tại loigiai.com.vn

      loigiai.com.vn cung cấp Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 với nhiều ưu điểm vượt trội:

      • Đa dạng bài tập: Đề thi bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách toàn diện.
      • Giải chi tiết: Mỗi bài tập đều có lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự kiểm tra kết quả.
      • Giao diện thân thiện: Giao diện website dễ sử dụng, giúp học sinh dễ dàng tìm kiếm và làm bài tập.
      • Học mọi lúc mọi nơi: Học sinh có thể tự học tại nhà, mọi lúc mọi nơi, không giới hạn về thời gian và không gian.
      • Cập nhật thường xuyên: Đề thi được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính mới và phù hợp với chương trình học.

      Hướng Dẫn Làm Bài Tập Hiệu Quả

      Để đạt kết quả tốt nhất khi làm Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2, học sinh nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và xác định đúng dạng bài tập.
      2. Lập kế hoạch giải: Lập kế hoạch giải bài tập, xác định các bước cần thực hiện.
      3. Thực hiện các phép tính cẩn thận: Thực hiện các phép tính cẩn thận, tránh sai sót.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      5. Học hỏi từ các lỗi sai: Phân tích các lỗi sai để rút kinh nghiệm và tránh lặp lại trong tương lai.

      Ví Dụ Một Số Dạng Bài Tập Trong Đề Thi

      Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập thường xuất hiện trong Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2:

      Dạng bài tậpVí dụ
      Bài toán có lời vănMột cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
      Tính chu vi và diện tích hình chữ nhậtMột hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 8cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
      Giải toán về thời gianMột ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ. Thời gian ô tô đi từ A đến B là bao lâu?

      Kết Luận

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 tại loigiai.com.vn là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị tốt cho năm học mới. Hãy sử dụng đề thi một cách hiệu quả để đạt được kết quả tốt nhất!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!