Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14

Chào mừng các em học sinh đến với Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 tại loigiai.com.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 4 và chuẩn bị tốt nhất cho việc học Toán lớp 5.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Trên Bản đồ theo tỉ lệ 1:1000 000. Độ dài 3cm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

    Câu 1. 6 tạ 50kg =…?... kg

    A. 650kg

    B. 6500kg

    C. 6050kg

    D. 5060kg

    Câu 2. Năm 1459 thuộc thế kỉ thứ mấy?

    A. XII

    B. XIII

    C. XIV

    D. XV

    Câu 3. Trung bình cộng của các số 43; 166; 151 là:

    A. 360

    B. 180

    C. 120

    D. 12

    Câu 4. Một cửa hàng bán gạo, buổi sáng bán được $\frac{1}{7}$ số gạo, buổi chiều bán được $\frac{2}{7}$ số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần số gạo?

    A. 4 kg

    B. $\frac{4}{7}$ kg

    C. $\frac{3}{{14}}$

    D. $\frac{4}{7}$

    Câu 5. Trên Bản đồ theo tỉ lệ 1:1 000 000. Độ dài 3cm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

    A. 30 000cm

    B. 30km

    C. 3m

    D. 3km

    Câu 6. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 18cm và 3dm. Diện tích của hình thoi đó là:

    A. 270cm2

    B. 540cm2

    C. 27dm2

    D. 54dm2

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Tìm $x$

    $x:15 + 18960 = 19134$

    Câu 2. Tính $\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}:\frac{7}{4} + 1$

    Câu 3. Điền dấu <; = ; > vào chỗ chấm:

    a) 48m2 5dm2……….4850 dm2

    b) 7000cm2………… 70dm2

    c) 8 tấn 23kg ………………. 80023kg

    d) 9m 2cm ………….. 902cm

    Câu 4. Một cửa hàng bán vải. Ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 81 mét vải. Biết rằng số vải ngày sau bán bằng $\frac{4}{7}$ số vải ngày đầu bán được.

    a) Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải ?

    b) Nếu mỗi mét vải giá 55 000 đồng thì trong 2 ngày, cửa hàng đã thu được bao nhiêu tiền?

    Câu 5. Tìm một số biết rằng khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. 6 tạ 50kg =…?... kg

      A. 650kg

      B. 6500kg

      C. 6050kg

      D. 5060kg

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 tạ = 100 kg

      Lời giải

      Ta có 6 tạ 50kg = 650 kg

      Chọn A

      Câu 2. Năm 1459 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. XII

      B. XIII

      C. XIV

      D. XV

      Phương pháp

      Từ năm 1401 đến năm 1500 là thế kỉ XV

      Lời giải

      Năm 1459 thuộc thế kỉ XV.

      Chọn D

      Câu 3. Trung bình cộng của các số 43; 166; 151 là:

      A. 360

      B. 180

      C. 120

      D. 12

      Phương pháp

      Muốn tìm trung bình cộng của 3 số, ta tính tổng các số đó rồi chia tổng đó cho 3

      Lời giải

      Trung bình cộng của các số 43; 166; 151 là (43 + 166 + 151) : 3 = 120

      Chọn C

      Câu 4. Một cửa hàng bán gạo, buổi sáng bán được $\frac{1}{7}$ số gạo, buổi chiều bán được $\frac{2}{7}$ số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần số gạo?

      A. 4 kg

      B. $\frac{4}{7}$ kg

      C. $\frac{3}{{14}}$

      D. $\frac{4}{7}$

      Phương pháp

      Số phần gạo còn lại = 1 – số phần gạo đã bán buổi sáng và buổi chiều

      Lời giải

      Cửa hàng còn lại số phần số gạo là: 1 - $\frac{1}{7}$ - $\frac{2}{7}$ = $\frac{4}{7}$ (số gạo)

      Chọn D

      Câu 5. Trên Bản đồ theo tỉ lệ 1: 1 000 000. Độ dài 3cm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

      A. 30 000cm

      B. 30km

      C. 3m

      D. 3km

      Phương pháp

      Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x 1 000 000

      Lời giải

      Độ dài 3cm ứng với độ dài thật là 3 x 1 000 000 = 3 000 000 (cm) = 30 km

      Chọn B

      Câu 6. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 18cm và 3dm. Diện tích của hình thoi đó là:

      A. 270cm2

      B. 540cm2

      C. 27dm2

      D. 54dm2

      Phương pháp

      Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2.

      Lời giải

      Đổi 3 dm = 30 cm

      Diện tích của hình thoi đó là 18 x 30 : 2 = 270 (cm2)

      Chọn A

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tìm $x$

      $x:15 + 18960 = 19134$

      Phương pháp

      - Tìm x : 15

      - Muốn tìm x ở vị trí số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      $x:15 + 18960 = 19134$

      $x:15 = 19134 - 18960$

      $x:15 = 174$

      $x = 174 \times 15$

      $x = 2610$

      Câu 2. Tính $\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}:\frac{7}{4} + 1$

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      $\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}:\frac{7}{4} + 1 = \frac{2}{3} \times \frac{3}{7} \times \frac{4}{7} + 1 = \frac{8}{{49}} + 1 = \frac{{57}}{{49}}$

      Câu 3. Điền dấu <; = ; > vào chỗ chấm:

      a) 48m2 5dm2……….4850 dm2

      b) 7000cm2………… 70dm2

      c) 8 tấn 23kg ………………. 80023kg

      d) 9m 2cm ………….. 902cm

      Phương pháp

      Đổi hai vế về cùng một đơn vị đo rồi so sánh và điền dấu thích hợp.

      Áp dụng cách đổi: 1 m2 = 100 dm2 ; 100 cm2 = 1 dm2

      1 tấn = 1 000 kg ; 1 m = 100 cm

      Lời giải

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 1 1

      Câu 4. Một cửa hàng bán vải. Ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 81 mét vải. Biết rằng số vải ngày sau bán bằng $\frac{4}{7}$ số vải ngày đầu bán được.

      a) Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

      b) Nếu mỗi mét vải giá 55 000 đồng thì trong 2 ngày, cửa hàng đã thu được bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      a) Tìm số vải mỗi ngày bán được theo bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      b) Tìm tổng số mét vải 2 ngày bán được

      Số tiền thu được = giá tiền mỗi mét vải x số mét vải

      Lời giải

      a) Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 1 2

      Hiệu số phần bằng nhau là:

      7 – 4 = 3 (phần)

      Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số mét vải là:

      81 : 3 x 7 = 189 (m)

      Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

      189 – 81 = 108 (m)

      b) Trong 2 ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

      189 + 108 = 297 (m)

      Trong 2 ngày, cửa hàng đã thu được số tiền là:

      55 000 x 297 = 16 335 000 (đồng)

      Đáp số: a) Ngày thứ nhất: 189 m, ngày thứ hai: 108 m

      b) 16 335 000 đồng

      Câu 5. Tìm một số biết rằng khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị.

      Phương pháp

      - Vì khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị nên số đó có 3 chữ số.

      - Giải bài toán theo phương pháp phân tích cấu tạo số

      Lời giải

      Vì khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị nên số đó có 3 chữ số.

      Gọi số cần tìm là $\overline {abc} $ (a khác 0)

      Theo đề bài ta có: $\overline {abc5} = \overline {abc} + 3407$

      $\overline {abc} \times 10 + 5 = \overline {abc} + 3407$

      $\overline {abc} \times 10 - \overline {abc} = 3407 - 5$

      $\overline {abc} \times 9 = 3402$

      $\overline {abc} = 3402:9 = 378$

      Vậy số cần tìm là 378.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

      Câu 1. 6 tạ 50kg =…?... kg

      A. 650kg

      B. 6500kg

      C. 6050kg

      D. 5060kg

      Câu 2. Năm 1459 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. XII

      B. XIII

      C. XIV

      D. XV

      Câu 3. Trung bình cộng của các số 43; 166; 151 là:

      A. 360

      B. 180

      C. 120

      D. 12

      Câu 4. Một cửa hàng bán gạo, buổi sáng bán được $\frac{1}{7}$ số gạo, buổi chiều bán được $\frac{2}{7}$ số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần số gạo?

      A. 4 kg

      B. $\frac{4}{7}$ kg

      C. $\frac{3}{{14}}$

      D. $\frac{4}{7}$

      Câu 5. Trên Bản đồ theo tỉ lệ 1:1 000 000. Độ dài 3cm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

      A. 30 000cm

      B. 30km

      C. 3m

      D. 3km

      Câu 6. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 18cm và 3dm. Diện tích của hình thoi đó là:

      A. 270cm2

      B. 540cm2

      C. 27dm2

      D. 54dm2

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tìm $x$

      $x:15 + 18960 = 19134$

      Câu 2. Tính $\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}:\frac{7}{4} + 1$

      Câu 3. Điền dấu <; = ; > vào chỗ chấm:

      a) 48m2 5dm2……….4850 dm2

      b) 7000cm2………… 70dm2

      c) 8 tấn 23kg ………………. 80023kg

      d) 9m 2cm ………….. 902cm

      Câu 4. Một cửa hàng bán vải. Ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 81 mét vải. Biết rằng số vải ngày sau bán bằng $\frac{4}{7}$ số vải ngày đầu bán được.

      a) Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải ?

      b) Nếu mỗi mét vải giá 55 000 đồng thì trong 2 ngày, cửa hàng đã thu được bao nhiêu tiền?

      Câu 5. Tìm một số biết rằng khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. 6 tạ 50kg =…?... kg

      A. 650kg

      B. 6500kg

      C. 6050kg

      D. 5060kg

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1 tạ = 100 kg

      Lời giải

      Ta có 6 tạ 50kg = 650 kg

      Chọn A

      Câu 2. Năm 1459 thuộc thế kỉ thứ mấy?

      A. XII

      B. XIII

      C. XIV

      D. XV

      Phương pháp

      Từ năm 1401 đến năm 1500 là thế kỉ XV

      Lời giải

      Năm 1459 thuộc thế kỉ XV.

      Chọn D

      Câu 3. Trung bình cộng của các số 43; 166; 151 là:

      A. 360

      B. 180

      C. 120

      D. 12

      Phương pháp

      Muốn tìm trung bình cộng của 3 số, ta tính tổng các số đó rồi chia tổng đó cho 3

      Lời giải

      Trung bình cộng của các số 43; 166; 151 là (43 + 166 + 151) : 3 = 120

      Chọn C

      Câu 4. Một cửa hàng bán gạo, buổi sáng bán được $\frac{1}{7}$ số gạo, buổi chiều bán được $\frac{2}{7}$ số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu phần số gạo?

      A. 4 kg

      B. $\frac{4}{7}$ kg

      C. $\frac{3}{{14}}$

      D. $\frac{4}{7}$

      Phương pháp

      Số phần gạo còn lại = 1 – số phần gạo đã bán buổi sáng và buổi chiều

      Lời giải

      Cửa hàng còn lại số phần số gạo là: 1 - $\frac{1}{7}$ - $\frac{2}{7}$ = $\frac{4}{7}$ (số gạo)

      Chọn D

      Câu 5. Trên Bản đồ theo tỉ lệ 1: 1 000 000. Độ dài 3cm ứng với độ dài thật là bao nhiêu?

      A. 30 000cm

      B. 30km

      C. 3m

      D. 3km

      Phương pháp

      Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x 1 000 000

      Lời giải

      Độ dài 3cm ứng với độ dài thật là 3 x 1 000 000 = 3 000 000 (cm) = 30 km

      Chọn B

      Câu 6. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 18cm và 3dm. Diện tích của hình thoi đó là:

      A. 270cm2

      B. 540cm2

      C. 27dm2

      D. 54dm2

      Phương pháp

      Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2.

      Lời giải

      Đổi 3 dm = 30 cm

      Diện tích của hình thoi đó là 18 x 30 : 2 = 270 (cm2)

      Chọn A

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tìm $x$

      $x:15 + 18960 = 19134$

      Phương pháp

      - Tìm x : 15

      - Muốn tìm x ở vị trí số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      $x:15 + 18960 = 19134$

      $x:15 = 19134 - 18960$

      $x:15 = 174$

      $x = 174 \times 15$

      $x = 2610$

      Câu 2. Tính $\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}:\frac{7}{4} + 1$

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      $\frac{2}{3} \times \frac{3}{7}:\frac{7}{4} + 1 = \frac{2}{3} \times \frac{3}{7} \times \frac{4}{7} + 1 = \frac{8}{{49}} + 1 = \frac{{57}}{{49}}$

      Câu 3. Điền dấu <; = ; > vào chỗ chấm:

      a) 48m2 5dm2……….4850 dm2

      b) 7000cm2………… 70dm2

      c) 8 tấn 23kg ………………. 80023kg

      d) 9m 2cm ………….. 902cm

      Phương pháp

      Đổi hai vế về cùng một đơn vị đo rồi so sánh và điền dấu thích hợp.

      Áp dụng cách đổi: 1 m2 = 100 dm2 ; 100 cm2 = 1 dm2

      1 tấn = 1 000 kg ; 1 m = 100 cm

      Lời giải

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 1

      Câu 4. Một cửa hàng bán vải. Ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 81 mét vải. Biết rằng số vải ngày sau bán bằng $\frac{4}{7}$ số vải ngày đầu bán được.

      a) Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

      b) Nếu mỗi mét vải giá 55 000 đồng thì trong 2 ngày, cửa hàng đã thu được bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      a) Tìm số vải mỗi ngày bán được theo bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      b) Tìm tổng số mét vải 2 ngày bán được

      Số tiền thu được = giá tiền mỗi mét vải x số mét vải

      Lời giải

      a) Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 2

      Hiệu số phần bằng nhau là:

      7 – 4 = 3 (phần)

      Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số mét vải là:

      81 : 3 x 7 = 189 (m)

      Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

      189 – 81 = 108 (m)

      b) Trong 2 ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

      189 + 108 = 297 (m)

      Trong 2 ngày, cửa hàng đã thu được số tiền là:

      55 000 x 297 = 16 335 000 (đồng)

      Đáp số: a) Ngày thứ nhất: 189 m, ngày thứ hai: 108 m

      b) 16 335 000 đồng

      Câu 5. Tìm một số biết rằng khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị.

      Phương pháp

      - Vì khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị nên số đó có 3 chữ số.

      - Giải bài toán theo phương pháp phân tích cấu tạo số

      Lời giải

      Vì khi thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới hơn số đã cho là 3407 đơn vị nên số đó có 3 chữ số.

      Gọi số cần tìm là $\overline {abc} $ (a khác 0)

      Theo đề bài ta có: $\overline {abc5} = \overline {abc} + 3407$

      $\overline {abc} \times 10 + 5 = \overline {abc} + 3407$

      $\overline {abc} \times 10 - \overline {abc} = 3407 - 5$

      $\overline {abc} \times 9 = 3402$

      $\overline {abc} = 3402:9 = 378$

      Vậy số cần tìm là 378.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 – nội dung đột phá trong chuyên mục giải toán lớp 4 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 4 lên lớp 5 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc nắm vững kiến thức Toán học nền tảng là điều kiện tiên quyết để các em có thể tiếp thu kiến thức mới một cách dễ dàng và hiệu quả. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 được biên soạn với mục tiêu giúp các em ôn luyện lại toàn bộ kiến thức Toán học đã học trong chương trình lớp 4, đồng thời làm quen với một số dạng bài tập mới sẽ xuất hiện trong chương trình lớp 5.

      Cấu trúc Đề thi và Các Dạng Bài Tập

      Đề thi bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập về số tự nhiên: Các bài tập về đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Bài tập về các phép tính với số tự nhiên: Các bài tập về tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ.
      • Bài tập về các bài toán có lời văn: Các bài tập yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố cần tìm, lập phương án giải và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.
      • Bài tập về hình học: Các bài tập về nhận biết các hình hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn), tính chu vi, diện tích của các hình này.
      • Bài tập về phân số: Giới thiệu khái niệm ban đầu về phân số, so sánh phân số, cộng trừ phân số (có cùng mẫu số).

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong đề thi. Lời giải được trình bày một cách dễ hiểu, dễ theo dõi, giúp các em học sinh tự học tại nhà một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp các video hướng dẫn giải bài tập, giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải quyết các bài toán khó.

      Tầm Quan Trọng của Việc Ôn Tập Hè

      Việc ôn tập hè là một hoạt động quan trọng giúp các em học sinh củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho năm học mới. Ôn tập hè không chỉ giúp các em nhớ lại những kiến thức đã học mà còn giúp các em phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tự học. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 là một công cụ hữu ích giúp các em ôn tập hè một cách hiệu quả và thú vị.

      Lời khuyên khi làm bài

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      2. Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      3. Lập kế hoạch giải bài toán.
      4. Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.
      5. Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.

      Ví dụ minh họa

      Bài toán: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Lời giải:

      Số gạo cửa hàng bán được trong cả ngày là: 120 + 150 = 270 (kg)

      Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

      Đáp số: 80 kg

      Kết luận

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 14 là một tài liệu ôn tập hữu ích giúp các em học sinh chuẩn bị tốt cho năm học mới. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!