Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13

Chào mừng các em học sinh đến với Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 tại loigiai.com.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 4 và chuẩn bị tốt nhất cho việc học Toán lớp 5.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.

Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

    Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

    A. 8 000

    B. 80 0000

    C. 800 000

    D. 8 000 000

    Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

    A. 64246

    B. 43768

    C. 278464

    D. 53253

    Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

    A. 750mm

    B. 50 000mm

    C. 15mm

    D. 150mm

    Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

    A. 7m

    B. 21m

    C. 37m

    D. 14m

    Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

    A. $\frac{6}{{21}}$

    B. $\frac{9}{{21}}$

    C. $\frac{{16}}{{28}}$

    D. $\frac{{15}}{{21}}$

    Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

    A. 40 quả

    B. 200 quả

    C. 54 quả

    D. 10 quả

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

    a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

    b) 5000cm2 ………. 500 dm2

    Câu 2. Tìm x:

    x : 11 + 8712 = 8771

    Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

    Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

    a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

    Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

    a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

    b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

      A. 8 000

      B. 80 0000

      C. 800 000

      D. 8 000 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 8 từ đó suy ra giá trị của chữ số đó.

      Lời giải

      Chữ số 8 trong số 45 873 246 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

      Chọn C

      Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

      A. 64246

      B. 43768

      C. 278464

      D. 53253

      Phương pháp

      Số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số chia hết cho 9.

      Lời giải

      Số 53253 có tổng các chữ số là 5 + 3 + 2 + 5 + 3 = 18 chia hết cho 9

      Nên số 53253 chia hết cho 9

      Chọn D

      Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

      A. 750mm

      B. 50 000mm

      C. 15mm

      D. 150mm

      Phương pháp

      - Đổi 750 m sang đơn vị mi-li-mét

      - Độ dài quãng đường trên bản đồ = độ dài thực tế : 50 000

      Lời giải

      Đổi 750 m = 750 000 mm

      Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài số mi-li-mét là:

      750 000 : 50 000 = 15 (mm)

      Chọn C

      Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

      A. 7m

      B. 21m

      C. 37m

      D. 14m

      Phương pháp

      Chiều cao hình bình hành = Diện tích : độ dài đáy

      Lời giải

      Chiều cao của hình bình hành đó là 336 : 24 = 14 (m)

      Chọn D

      Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

      A. $\frac{6}{{21}}$

      B. $\frac{9}{{21}}$

      C. $\frac{{16}}{{28}}$

      D. $\frac{{15}}{{21}}$

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

      Lời giải

      Ta có $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{16}}{{28}}$

      Chọn C

      Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

      A. 40 quả

      B. 200 quả

      C. 54 quả

      D. 10 quả

      Phương pháp

      - Xác định $\frac{4}{5}$ gấp $\frac{1}{5}$ bao nhiêu lần

      - Tìm $\frac{4}{5}$ số cam

      Lời giải

      Ta thấy$\frac{4}{5}$ số cam gấp $\frac{1}{5}$ số quả cam 4 lần

      $\frac{4}{5}$ số cam là 50 x 4 = 200 (quả)

      Chọn B

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2 ; 100 cm2 = 1 dm2

      Lời giải

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      Ta có 12m2 4dm2 = 1204 dm2

      Vậy 12m2 4dm2 < 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Ta có 5000cm2 = 50 dm2

      Vậy 5000cm2 < 500 dm2

      Câu 2. Tìm x:

      x : 11 + 8712 = 8771

      Phương pháp

      Muốn tìm x ở vị trí số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      x : 11 + 8712 = 8771

      x : 11 = 8771 – 8712

      x : 11 = 59

      x = 59 x 11

      x = 649

      Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{3}{4} \times \frac{5}{3} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}$

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

      a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

      b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

      Phương pháp

      a)

      – Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      - Diện tích mảnh vườn = chiều dài x chiều rộng

      b) Số kg rau thu được = Diện tích mảnh vườn x 3

      Lời giải

      a) Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 1 1

      Hiệu số phần bằng nhau là:

      5 – 2 = 3 (phần)

      Chiều rộng mảnh vườn là:

      27 : 3 x 2 = 18 (m)

      Chiều dài mảnh vườn là:

      18 + 27 = 45 (m)

      Diện tích mảnh vườn là:

      45 x 18 = 810 (m2)

      b) Mảnh vườn này thu được số ki-lô-gam rau là:

      3 x 810 = 2430 (kg)

      Đáp số: a) 810 m2

      b) 2430 kg rau

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

      Phương pháp

      a) Áp dụng công thức a : c + b : c = (a + b) : c

      b) Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

      Lời giải

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right):\frac{1}{2} = 1:\frac{1}{2} = 1 \times \frac{2}{1} = 2$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}} = \frac{{21}}{{28}} \times \frac{{28}}{{15}} \times \frac{{15}}{7} = \frac{{21 \times 28 \times 15}}{{28 \times 15 \times 7}} = 3$

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

      Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

      A. 8 000

      B. 80 0000

      C. 800 000

      D. 8 000 000

      Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

      A. 64246

      B. 43768

      C. 278464

      D. 53253

      Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

      A. 750mm

      B. 50 000mm

      C. 15mm

      D. 150mm

      Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

      A. 7m

      B. 21m

      C. 37m

      D. 14m

      Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

      A. $\frac{6}{{21}}$

      B. $\frac{9}{{21}}$

      C. $\frac{{16}}{{28}}$

      D. $\frac{{15}}{{21}}$

      Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

      A. 40 quả

      B. 200 quả

      C. 54 quả

      D. 10 quả

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Câu 2. Tìm x:

      x : 11 + 8712 = 8771

      Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

      a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

      b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

      A. 8 000

      B. 80 0000

      C. 800 000

      D. 8 000 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 8 từ đó suy ra giá trị của chữ số đó.

      Lời giải

      Chữ số 8 trong số 45 873 246 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

      Chọn C

      Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

      A. 64246

      B. 43768

      C. 278464

      D. 53253

      Phương pháp

      Số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số chia hết cho 9.

      Lời giải

      Số 53253 có tổng các chữ số là 5 + 3 + 2 + 5 + 3 = 18 chia hết cho 9

      Nên số 53253 chia hết cho 9

      Chọn D

      Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

      A. 750mm

      B. 50 000mm

      C. 15mm

      D. 150mm

      Phương pháp

      - Đổi 750 m sang đơn vị mi-li-mét

      - Độ dài quãng đường trên bản đồ = độ dài thực tế : 50 000

      Lời giải

      Đổi 750 m = 750 000 mm

      Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài số mi-li-mét là:

      750 000 : 50 000 = 15 (mm)

      Chọn C

      Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

      A. 7m

      B. 21m

      C. 37m

      D. 14m

      Phương pháp

      Chiều cao hình bình hành = Diện tích : độ dài đáy

      Lời giải

      Chiều cao của hình bình hành đó là 336 : 24 = 14 (m)

      Chọn D

      Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

      A. $\frac{6}{{21}}$

      B. $\frac{9}{{21}}$

      C. $\frac{{16}}{{28}}$

      D. $\frac{{15}}{{21}}$

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

      Lời giải

      Ta có $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{16}}{{28}}$

      Chọn C

      Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

      A. 40 quả

      B. 200 quả

      C. 54 quả

      D. 10 quả

      Phương pháp

      - Xác định $\frac{4}{5}$ gấp $\frac{1}{5}$ bao nhiêu lần

      - Tìm $\frac{4}{5}$ số cam

      Lời giải

      Ta thấy$\frac{4}{5}$ số cam gấp $\frac{1}{5}$ số quả cam 4 lần

      $\frac{4}{5}$ số cam là 50 x 4 = 200 (quả)

      Chọn B

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2 ; 100 cm2 = 1 dm2

      Lời giải

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      Ta có 12m2 4dm2 = 1204 dm2

      Vậy 12m2 4dm2 < 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Ta có 5000cm2 = 50 dm2

      Vậy 5000cm2 < 500 dm2

      Câu 2. Tìm x:

      x : 11 + 8712 = 8771

      Phương pháp

      Muốn tìm x ở vị trí số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      x : 11 + 8712 = 8771

      x : 11 = 8771 – 8712

      x : 11 = 59

      x = 59 x 11

      x = 649

      Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{3}{4} \times \frac{5}{3} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}$

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

      a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

      b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

      Phương pháp

      a)

      – Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      - Diện tích mảnh vườn = chiều dài x chiều rộng

      b) Số kg rau thu được = Diện tích mảnh vườn x 3

      Lời giải

      a) Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 1

      Hiệu số phần bằng nhau là:

      5 – 2 = 3 (phần)

      Chiều rộng mảnh vườn là:

      27 : 3 x 2 = 18 (m)

      Chiều dài mảnh vườn là:

      18 + 27 = 45 (m)

      Diện tích mảnh vườn là:

      45 x 18 = 810 (m2)

      b) Mảnh vườn này thu được số ki-lô-gam rau là:

      3 x 810 = 2430 (kg)

      Đáp số: a) 810 m2

      b) 2430 kg rau

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

      Phương pháp

      a) Áp dụng công thức a : c + b : c = (a + b) : c

      b) Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

      Lời giải

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right):\frac{1}{2} = 1:\frac{1}{2} = 1 \times \frac{2}{1} = 2$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}} = \frac{{21}}{{28}} \times \frac{{28}}{{15}} \times \frac{{15}}{7} = \frac{{21 \times 28 \times 15}}{{28 \times 15 \times 7}} = 3$

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 4: Hiểu Sâu, Đột Phá Điểm Số! Sẵn sàng khai phá tối đa tiềm năng môn Toán lớp 4 của con bạn? Khám phá ngay Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 – nội dung đột phá trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, đây chính là "chìa khóa" giúp các em học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Phương pháp tiếp cận trực quan sẽ giúp các em củng cố toàn diện kiến thức, từ đó đạt được hiệu quả học tập vượt trội!

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 4 lên lớp 5 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc nắm vững kiến thức Toán học nền tảng là điều kiện tiên quyết để các em có thể tiếp thu kiến thức mới một cách dễ dàng và hiệu quả. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 được biên soạn với mục tiêu giúp các em ôn luyện lại những kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 4, đồng thời làm quen với một số dạng bài tập mới sẽ xuất hiện trong chương trình Toán lớp 5.

      Cấu trúc Đề thi và Các Dạng Bài Tập

      Đề thi bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập về số tự nhiên: Các bài tập về đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Bài tập về các phép tính với số tự nhiên: Các bài tập về tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ.
      • Bài tập về các đơn vị đo: Các bài tập về đo độ dài, khối lượng, diện tích, thời gian.
      • Bài tập về hình học: Các bài tập về nhận biết các hình hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn), tính chu vi, diện tích của các hình.
      • Bài tập về giải toán có lời văn: Các bài tập yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong đề thi. Lời giải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp các em học sinh tự học và nắm vững kiến thức. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp các mẹo giải toán nhanh và hiệu quả, giúp các em tiết kiệm thời gian làm bài.

      Tầm Quan Trọng của Việc Ôn Tập Hè

      Việc ôn tập hè là một cơ hội tuyệt vời để các em học sinh củng cố kiến thức, bù đắp những lỗ hổng kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới. Một kỳ nghỉ hè được tận dụng hiệu quả sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào lớp 5. Đừng bỏ lỡ cơ hội này, hãy cùng loigiai.com.vn ôn tập hè thật hiệu quả nhé!

      Lợi ích khi luyện tập với loigiai.com.vn

      • Đa dạng đề thi: Cung cấp nhiều đề thi ôn tập hè với các mức độ khó khác nhau.
      • Lời giải chi tiết: Giải thích rõ ràng từng bước giải, giúp học sinh hiểu sâu sắc kiến thức.
      • Giao diện thân thiện: Dễ dàng sử dụng trên mọi thiết bị.
      • Học mọi lúc mọi nơi: Truy cập và học tập mọi lúc, mọi nơi.

      Ví dụ minh họa một bài toán và lời giải

      Bài toán: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Lời giải:

      1. Tìm tổng số gạo đã bán: 120 kg + 150 kg = 270 kg
      2. Tìm số gạo còn lại: 350 kg - 270 kg = 80 kg
      3. Đáp số: Cửa hàng còn lại 80 kg gạo.

      Lời khuyên cho học sinh khi ôn tập

      Để ôn tập hè hiệu quả, các em học sinh nên:

      • Lập kế hoạch ôn tập cụ thể.
      • Ôn tập đều đặn, không nên học dồn.
      • Làm nhiều bài tập để rèn luyện kỹ năng.
      • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức khỏe.

      Kết luận

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện kiến thức và chuẩn bị tốt cho năm học mới. Hãy tận dụng tối đa cơ hội này để đạt được kết quả tốt nhất trong học tập. Chúc các em học tập tốt!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!