Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Góc có số đo \(\frac{\pi }{6}\) radian bằng bao nhiêu độ?

    • A.

      \({30^o}\)

    • B.

      \({45^o}\)

    • C.

      \({60^o}\)

    • D.

      \({90^o}\)

    Câu 2 :

    Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Giá trị của \(\sin \alpha \) là?

    • A.

      \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

    • B.

      \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

    • C.

      \(\sin \alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

    • D.

      \(\sin \alpha = - \frac{{15}}{{16}}\)

    Câu 3 :

    Giá trị lượng giác \(\cos \left( {\frac{{37\pi }}{{12}}} \right)\) bằng?

    • A.

      \(\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

    • B.

      \(\frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

    • C.

      \( - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

    • D.

      \( - \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

    Câu 4 :

    Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

    • A.

      \(y = \left| {\sin x} \right|\)

    • B.

      \(y = {x^2}.\sin x\)

    • C.

      \(y = \frac{x}{{\cos x}}\)

    • D.

      \(y = x + \sin x\)

    Câu 5 :

    Nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là?

    • A.

      \(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • B.

      \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • C.

      \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    • D.

      \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

    Câu 6 :

    Số hạng thứ 3 của dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3}\end{array}} \right.\) là?

    • A.

      5

    • B.

      8

    • C.

      28

    • D.

      13

    Câu 7 :

    Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

    • A.

      1; 4; 8; 10

    • B.

      2; 3; 5; 8; 9

    • C.

      0; 2; 4; 6; 8

    • D.

      1; 3; -5; -7; -9

    Câu 8 :

    Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 12\) và công bội \(q = - 2\). Số hạng thứ sáu của cấp số nhân đã cho bằng

    • A.

      2

    • B.

      -384

    • C.

      -24

    • D.

      -34

    Câu 9 :

    Số lượng khách hàng nữ mua bảo hiểm nhân thọ trong một ngày được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 1

    Giá trị đại diện của nhóm [30;40) là

    • A.

      40

    • B.

      30

    • C.

      35

    • D.

      9

    Câu 10 :

    Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 2

    Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây?

    • A.

      [7;9)

    • B.

      [9;11)

    • C.

      [11;13)

    • D.

      [13;15)

    Câu 11 :

    Số nghiệm của phương trình \(\sin 2x + \cos x = 0\) trên \([0;2\pi ]\) là

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

    Câu 12 :

    Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_5} = - 10\) và \({u_{15}} = 60\). Tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

    • A.

      560

    • B.

      480

    • C.

      570

    • D.

      475

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho phương trình lượng giác \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\). Khi đó

    a) Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\)

    Đúng
    Sai

    b) Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\)

    Đúng
    Sai

    d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là hai nghiệm

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó

    a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

    Đúng
    Sai

    b) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(\tan \alpha = \sqrt {15} \)

    Đúng
    Sai

    d) \(\cot \alpha = - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = {2^n} + 1\). Khi đó

    a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng

    Đúng
    Sai

    b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

    Đúng
    Sai

    c) \({u_6} = 65\)

    Đúng
    Sai

    d) Số hạng thứ n + 2 của dãy số là \({u_{n + 2}} = {2^n}.2\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng A, B được cho ở bảng sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 3

    a) Giá trị đại diện của nhóm [150;155) bằng 152,5

    Đúng
    Sai

    b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng A là [155;160)

    Đúng
    Sai

    c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng B là [160;165)

    Đúng
    Sai

    d) Theo số trung bình thì cam ở lô hàng B nặng hơn cam ở lô hàng A

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Hằng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (m) của mực nước theo thời gian t (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với \(0 \le t \le 24\). Tính thời điểm mực nước tại cảng cao nhất.

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Phương trình \(2\sin 2x + 4\cos x = 0\) có bao nhiêu nghiệm trong khoảng (0;3000)?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Công ty cây xanh X trồng 496 cây hoa trong một khu vườn hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây hoa, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây hoa trồng mỗi hàng nhiều hơn 1 cây so với hàng liền trước nó. Hỏi công ty cây xanh X trồng được bao nhiêu hàng cây trong khu vườn hình tam giác đó.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = n + \frac{1}{n}\). Tìm m để dãy số \(({u_n})\) bị chặn dưới bởi m.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 4

    Số học sinh có chiều cao bao nhiêu cm là nhiều nhất (làm tròn đến hàng đơn vị)?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Trong một hội thao, thời gian chạy 200 m của một nhóm vận động viên được ghi lại trong bảng sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 0 5

    Dựa vào bảng dữ liệu trên, ban tổ chức muốn chọn ra khoảng 50% số vận động viên chạy nhanh nhất để tiếp tục thi vòng 2. Ban tổ chức nên chọn các vận động viên có thời gian chạy không quá bao nhiêu giây (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Góc có số đo \(\frac{\pi }{6}\) radian bằng bao nhiêu độ?

      • A.

        \({30^o}\)

      • B.

        \({45^o}\)

      • C.

        \({60^o}\)

      • D.

        \({90^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quan hệ giữa radian và độ: \(1rad = {\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^o}\), \({1^o} = \frac{\pi }{{180}}rad\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{\pi }{6}rad = \frac{\pi }{6}.\frac{{{{180}^o}}}{\pi } = {30^o}\).

      Câu 2 :

      Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Giá trị của \(\sin \alpha \) là?

      • A.

        \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      • B.

        \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      • C.

        \(\sin \alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

      • D.

        \(\sin \alpha = - \frac{{15}}{{16}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và sử dụng đường tròn lượng giác để xét dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{15}}{{16}}\), suy ra \(\sin \alpha = \pm \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên điểm cuối của cung \(\alpha \) thuộc cung phần tư thứ III, do đó \(\sin \alpha < 0\).

      Vậy \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      Câu 3 :

      Giá trị lượng giác \(\cos \left( {\frac{{37\pi }}{{12}}} \right)\) bằng?

      • A.

        \(\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

      • B.

        \(\frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

      • C.

        \( - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

      • D.

        \( - \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức cộng lượng giác \(\cos (a - b) = \cos a.\cos b + \sin b.\sin a\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\cos \frac{{37\pi }}{{12}} = \cos \left( {3\pi + \frac{\pi }{{12}}} \right) = \cos \left( {\pi + \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \cos \frac{\pi }{{12}} = - \cos \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)

      \( = - \left( {\cos \frac{\pi }{3}.\cos \frac{\pi }{4} + \sin \frac{\pi }{3}.\sin \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).

      Câu 4 :

      Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

      • A.

        \(y = \left| {\sin x} \right|\)

      • B.

        \(y = {x^2}.\sin x\)

      • C.

        \(y = \frac{x}{{\cos x}}\)

      • D.

        \(y = x + \sin x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục và xác định trên khoảng (đoạn) K. Với mỗi \(x \in K\) thì \( - x \in K\).

      - Nếu f(x) = f(-x) thì hàm số y = f(x) là hàm số chẵn trên tập xác định.

      - Nếu f(-x) = -f(x) thì hàm số y = f(x) là hàm số lẻ trên tập xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Xét phương án A, hàm số \(y = \left| {\sin x} \right|\) có tập xác định D = R, suy ra có \(x \in R\) thì \( - x \in R\).

      Mặt khác, \(f( - x) = \left| {\sin ( - x)} \right| = \left| { - \sin x} \right| = \sin x = f(x)\).

      Vậy hàm số đáp án A là hàm số chẵn.

      Câu 5 :

      Nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là?

      • A.

        \(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • B.

        \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • C.

        \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      • D.

        \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.

      Lời giải chi tiết :

      \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

      Câu 6 :

      Số hạng thứ 3 của dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3}\end{array}} \right.\) là?

      • A.

        5

      • B.

        8

      • C.

        28

      • D.

        13

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm lần lượt \({u_2},{u_3}\) bằng cách thay n vào công thức tổng quát.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({u_2} = 2{u_{2 - 1}} + 3 = 2{u_1} + 3 = 2.1 + 3 = 5\)

      \({u_3} = 2{u_{3 - 1}} + 3 = 2{u_2} + 3 = 2.5 + 3 = 13\)

      Câu 7 :

      Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

      • A.

        1; 4; 8; 10

      • B.

        2; 3; 5; 8; 9

      • C.

        0; 2; 4; 6; 8

      • D.

        1; 3; -5; -7; -9

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dãy số lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi hai phần tử liên tiếp sai khác nhau một hằng số.

      Lời giải chi tiết :

      Xét hiệu các phần tử liên tiếp trong các dãy số, chỉ có dãy ở đáp án C phần tử sau hơn phần tử liền trước 2 đơn vị (8 – 6 = 6 – 4 = 4 – 2 = 2 – 0 = 2).

      Câu 8 :

      Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 12\) và công bội \(q = - 2\). Số hạng thứ sáu của cấp số nhân đã cho bằng

      • A.

        2

      • B.

        -384

      • C.

        -24

      • D.

        -34

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_6} = {u_1}{q^{6 - 1}} = 12.{( - 2)^5} = - 384\).

      Câu 9 :

      Số lượng khách hàng nữ mua bảo hiểm nhân thọ trong một ngày được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 1

      Giá trị đại diện của nhóm [30;40) là

      • A.

        40

      • B.

        30

      • C.

        35

      • D.

        9

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Giá trị đại diện nhóm \([{a_m};{a_n})\) là: \(\frac{{{a_m} + {a_n}}}{2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có giá trị đại diện nhóm [30;40) là: \(\frac{{30 + 40}}{2} = 35\).

      Câu 10 :

      Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 2

      Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây?

      • A.

        [7;9)

      • B.

        [9;11)

      • C.

        [11;13)

      • D.

        [13;15)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tính số trung bình của mẫu số liệu trên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có bảng sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 3

      Khi đó \(\overline x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4\).

      Câu 11 :

      Số nghiệm của phương trình \(\sin 2x + \cos x = 0\) trên \([0;2\pi ]\) là

      • A.

        3

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        4

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Biến đổi phương trình trở thành dạng phương trình tích, đưa về giải phương trình lượng giác cơ bản.

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin 2x + \cos x = 0 \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x + \cos x = 0 \Leftrightarrow \cos x.(2\sin x + 1) = 0\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = 0}\\{2\sin x + 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = 0}\\{\sin x = - \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Vì \(x \in [0;2\pi ]\) nên chỉ có 4 nghiệm thỏa mãn: \(x = \left\{ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2};\frac{{7\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}} \right\}\).

      Câu 12 :

      Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_5} = - 10\) và \({u_{15}} = 60\). Tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

      • A.

        560

      • B.

        480

      • C.

        570

      • D.

        475

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tìm số hạng đầu và công sai dựa theo công thức \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).

      Từ đó tìm tổng 20 số hạng đầu tiên \({S_n} = \frac{{({u_1} + {u_n})n}}{2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_5} = {u_1} + 4d}\\{{u_{15}} = {u_1} + 14d}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 10 = {u_1} + 4d}\\{60 = {u_1} + 14d}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = - 38}\\{d = 7}\end{array}} \right.\)

      Từ đó ta tính được \({u_{20}} = - 38 + (20 - 1)7 = 95\).

      Vậy tổng 20 số hạng đầu của cấp số cộng là \({S_{20}} = \frac{{({u_1} + {u_{20}}).20}}{2} = \frac{{( - 38 + 95).20}}{2} = 570\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho phương trình lượng giác \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\). Khi đó

      a) Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\)

      Đúng
      Sai

      d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là hai nghiệm

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\)

      Đúng
      Sai

      d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là hai nghiệm

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Giải phương trình lượng giác \(\sin x = a\):

      - Nếu \(\left| a \right| > 1\) thì phương trình vô nghiệm.

      - Nếu \(\left| a \right| \le 1\) thì chọn cung \(\alpha \) sao cho \(\sin \alpha = a\). Khi đó phương trình trở thành:

      \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \alpha + k2\pi }\\{x = \pi - \alpha + k2\pi }\end{array}} \right.\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{{12}} = \pi + \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.\)

      a)Sai. \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\)

      b) Sai. Phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \); \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\).

      c) Đúng.

      + Xét họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \):

      Nghiệm âm lớn nhất là \(x = - \frac{\pi }{4}\) khi k = 0.

      + Xét họ nghiệm \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \):

      Nghiệm âm lớn nhất là \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\) khi k = -1.

      Vì \( - \frac{\pi }{4} > - \frac{{7\pi }}{{12}}\) nên nghiệm âm lớn nhất là \(x = - \frac{\pi }{4}\).

      d) Đúng.

      + Xét họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \):

      \( - \pi < x < \pi \Leftrightarrow - \pi < - \frac{\pi }{4} + k2\pi < \pi \)

      \( \Leftrightarrow - 1 < - \frac{1}{4} + 2k < 1 \Leftrightarrow - \frac{3}{4} < 2k < \frac{5}{4} \Leftrightarrow - \frac{3}{8} < k < \frac{5}{8}\).

      Vậy chỉ có k = 0 thỏa mãn. Khi đó \(x = - \frac{\pi }{4}\).

      + Xét họ nghiệm \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \):

      \( - \pi < x < \pi \Leftrightarrow - \pi < \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi < \pi \Leftrightarrow - 1 < \frac{{17}}{{12}} + 2k < 1\)

      \( \Leftrightarrow - \frac{{29}}{{12}} < 2k < - \frac{5}{{12}} \Leftrightarrow - \frac{{29}}{{24}} < k < - \frac{5}{{24}}\).

      Vậy chỉ có k = -1 thỏa mãn. Khi đó \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\).

      Vậy phương trình có hai nghiệm thuộc khoảng \(( - \pi ;\pi )\) là \(x = - \frac{\pi }{4}\) và \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\).

      Câu 2 :

      Cho \(\cos \alpha = - \frac{1}{4}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó

      a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\tan \alpha = \sqrt {15} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\cot \alpha = - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \({\sin ^2}\alpha = \frac{{15}}{{16}}\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\tan \alpha = \sqrt {15} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\cot \alpha = - \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và dựa vào góc phần tư của đường tròn lượng giác để xét dấu.

      b) Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\) và dựa vào góc phần tư của đường tròn lượng giác để xét dấu.

      c) \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{1}{{\cot \alpha }}\)

      d) \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{1}{{\tan \alpha }}\)

      Lời giải chi tiết :

      \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{15}}{{16}} \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên điểm cuối của cung \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ III nên \(\sin \alpha < 0\). Vậy \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\).

      \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{ - \frac{1}{4}}}{{ - \frac{{\sqrt {15} }}{4}}} = \sqrt {15} \); \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\sqrt {15} }}\).

      a)Đúng.

      b) Sai.

      c) Đúng.

      d) Sai.

      Câu 3 :

      Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = {2^n} + 1\). Khi đó

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng

      Đúng
      Sai

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

      Đúng
      Sai

      c) \({u_6} = 65\)

      Đúng
      Sai

      d) Số hạng thứ n + 2 của dãy số là \({u_{n + 2}} = {2^n}.2\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng

      Đúng
      Sai

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn

      Đúng
      Sai

      c) \({u_6} = 65\)

      Đúng
      Sai

      d) Số hạng thứ n + 2 của dãy số là \({u_{n + 2}} = {2^n}.2\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số giảm nếu \({u_n} > {u_{n + 1}}\). Dãy số \(({u_n})\) là dãy số tăng nếu \({u_n} < {u_{n + 1}}\).

      b) Dãy số \(({u_n})\) là dãy số bị chặn nếu \(({u_n})\) vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức tồn tại hai số m, M sao cho \(m \le {u_n} \le M\) \(\forall n \in \mathbb{N}*\).

      c) Tính \({u_6}\) bằng công thức \({u_n} = {2^n} + 1\).

      d) Thay n + 2 vào n trong công thức số hạng tổng quát \({u_n} = {2^n} + 1\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \({u_{n + 1}} - {u_n} = {2^{n + 1}} + 1 - ({2^n} + 1) = {2^{n + 1}} - {2^n} = {2^n}(2 - 1) = {2^n} > 0\) với mọi n. Vậy dãy số là dãy tăng.

      b) Sai. Dãy không bị chặn trên vì không có giá trị M nào để \({2^n} < M\) với mọi n. Vậy dãy số không bị chặn.

      c) Đúng. \({u_6} = {2^6} + 1 = 64 + 1 = 65\).

      d) Sai. \({u_{n + 2}} = {2^{n + 2}} + 1 = {4.2^n} + 1\).

      Câu 4 :

      Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng A, B được cho ở bảng sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 4

      a) Giá trị đại diện của nhóm [150;155) bằng 152,5

      Đúng
      Sai

      b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng A là [155;160)

      Đúng
      Sai

      c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng B là [160;165)

      Đúng
      Sai

      d) Theo số trung bình thì cam ở lô hàng B nặng hơn cam ở lô hàng A

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Giá trị đại diện của nhóm [150;155) bằng 152,5

      Đúng
      Sai

      b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng A là [155;160)

      Đúng
      Sai

      c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng B là [160;165)

      Đúng
      Sai

      d) Theo số trung bình thì cam ở lô hàng B nặng hơn cam ở lô hàng A

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Giá trị đại diện nhóm \([{a_m};{a_n})\) là: \(\frac{{{a_m} + {a_n}}}{2}\).

      b) Nhóm chứa mốt có tần số cao nhất.

      c) Nhóm chứa mốt có tần số cao nhất.

      d) Tính cân nặng trung bình của mỗi lô hàng rồi so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Giá trị đại diện nhóm [150;155) là \(\frac{{150 + 155}}{2} = 152,5\).

      b) Sai. Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng A là [160;165) vì có tần số cao nhất là 12.

      c) Sai. Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ở lô hàng B là [165;170) vì có tần số cao nhất là 10.

      d) Đúng. Bảng thống kê số lượng cam theo giá trị đại diện:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 5

      Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô A là:

      \(\overline {{x_A}} = \frac{{152,5.2 + 157,5.6 + 162,5.12 + 167,5.4 + 172,5.1}}{{25}} = 161,7\) (gam).

      Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô B là:

      \(\overline {{x_B}} = \frac{{152,5.1 + 157,5.3 + 162,5.7 + 167,5.10 + 172,5.4}}{{25}} = 165,1\) (gam).

      Thấy \(\overline {{x_A}} < \overline {{x_B}} \). Vậy nếu so sánh theo số trung bình thì cam ở lô hàng B nặng hơn cam ở lô hàng A.

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Hằng ngày mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (m) của mực nước theo thời gian t (giờ) trong một ngày được cho bởi công thức \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) với \(0 \le t \le 24\). Tính thời điểm mực nước tại cảng cao nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm t sao cho hàm số \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      \(h = 11 + 2\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 6 + 24k\) (giờ).

      Vì \(0 \le t \le 24\) nên chỉ có giá trị t = 6 thỏa mãn.

      Vậy thời điểm mực nước tại cảng cao nhất là lúc 6 giờ.

      Câu 2 :

      Phương trình \(2\sin 2x + 4\cos x = 0\) có bao nhiêu nghiệm trong khoảng (0;3000)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Giải phương trình lượng giác bằng cách biến đổi về dạng phương trình tích. Xét họ nghiệm trong khoảng (0;3000) để tìm số giá trị k nguyên thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(2\sin 2x + 4\cos x = 0 \Rightarrow 4\sin x.\cos x + 4\cos x = 0 \Rightarrow 4\cos x.(\sin x + 1) = 0\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = 0}\\{\sin x = - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

      Xét họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), ta có:

      \(0 < \frac{\pi }{2} + k\pi < 3000 \Leftrightarrow - \frac{\pi }{2} < k\pi < 3000 - \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < k < \frac{{3000}}{\pi } - \frac{1}{2} \Leftrightarrow - 0,5 < k < 954,43\).

      Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \{ 0;1;2;3;...;954\} \), tức có 955 giá trị k thỏa mãn.

      Vậy phương trình có 955 nghiệm thuộc khoảng (0;3000).

      Câu 3 :

      Công ty cây xanh X trồng 496 cây hoa trong một khu vườn hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây hoa, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây hoa trồng mỗi hàng nhiều hơn 1 cây so với hàng liền trước nó. Hỏi công ty cây xanh X trồng được bao nhiêu hàng cây trong khu vườn hình tam giác đó.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Số cây mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với tổng n số hạng là 496, số hạng đầu \({u_1} = 1\) công sai d = 1. Tìm n.

      Lời giải chi tiết :

      Số cây mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với tổng n số hạng là 496, số hạng đầu \({u_1} = 1\) công sai d = 1.

      Ta có: \(496 = \frac{{2.1 + (n - 1).1}}{2}.n \Leftrightarrow 992 = (2 + n - 1).n = {n^2} + n - 992 = 0\).

      Ta tính được n = 31 hoặc n = -32 (loại).

      Vậy số hàng cây trồng được là 31 hàng.

      Câu 4 :

      Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = n + \frac{1}{n}\). Tìm m để dãy số \(({u_n})\) bị chặn dưới bởi m.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Chứng minh dãy số tăng và bị chặn dưới tại \(m = {u_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {n + 1 + \frac{1}{{n + 1}}} \right) - \left( {n + \frac{1}{n}} \right) = 1 + \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} = \left( {1 - \frac{1}{n}} \right) + \frac{1}{{n + 1}}\).

      Ta có: \(n \ge 1 \Leftrightarrow \frac{1}{n} < 1 \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{n} > 0\); \(n \ge 1 \Rightarrow \frac{1}{{n + 1}} > 0\).

      Vậy \({u_{n + 1}} - {u_n} > 0\), tức dãy số tăng.

      Khi đó, dãy bị chặn dưới bởi \({u_1} = 1 + \frac{1}{1} = 2 = m\).

      Câu 5 :

      Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 6

      Số học sinh có chiều cao bao nhiêu cm là nhiều nhất (làm tròn đến hàng đơn vị)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm mốt của mẫu số liệu.

      Bước 1: Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j: [aj; aj+1).

      Bước 2: Mốt được xác định là 

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 7

      trong đó mj là tần số của nhóm j (quy ước mo = mk+1 = 0) và h là độ dài của nhóm.

      Lời giải chi tiết :

      Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm [150;155).

      Ta có \({M_o} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{(14 - 7) + (14 - 10)}}(155 - 150) \approx 153\).

      Vậy số học sinh có chiều cao khoảng 153 cm là nhiều nhất.

      Câu 6 :

      Trong một hội thao, thời gian chạy 200 m của một nhóm vận động viên được ghi lại trong bảng sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 8

      Dựa vào bảng dữ liệu trên, ban tổ chức muốn chọn ra khoảng 50% số vận động viên chạy nhanh nhất để tiếp tục thi vòng 2. Ban tổ chức nên chọn các vận động viên có thời gian chạy không quá bao nhiêu giây (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm trung vị của mẫu số liệu trên.

      Bước 1: Xác định nhóm chứa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ p: [ap; ap+1).

      Bước 2: Trung vị 

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 1 9

      trong đó n là cỡ mẫu, mp là tần số nhóm p. Với p = 1, ta quy ước m1 + ….+ mp-1 = 0.

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu là n = 5 + 12 +32 + 45 + 30 = 124.

      Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{124}}\) là thời gian chạy của 124 vận động viên tham gia hội thao và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

      Khi đó, trung vị là \(\frac{{{x_{62}} + {x_{63}}}}{2}\). Do giá trị \({x_{62}},{x_{63}}\) thuộc nhóm [22,5;23) nên nhóm này chứa trung vị.

      Trung vị là \({M_e} = 22,5 + \frac{{\frac{{124}}{2} - (5 + 12 + 32)}}{{45}}.(23 - 22,5) \approx 22,6\).

      Vậy ban tổ chức nên chọn vận động viên có thời gian chạy không quá 22,6 giây.

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục toán 11 trên nền tảng toán của chúng tôi! Bộ toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng vận dụng công thức, định lý mà còn đánh giá tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi, giúp học sinh tự tin đối diện với kỳ thi sắp tới.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Hàm số lượng giác
      • Phương trình lượng giác
      • Đạo hàm
      • Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số
      • Hình học không gian (Vecto trong không gian)

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8:

      1. Bài tập trắc nghiệm về hàm số lượng giác: Xác định tập xác định, tập giá trị, tính chu kỳ, vẽ đồ thị hàm số lượng giác.
      2. Bài tập giải phương trình lượng giác: Giải các phương trình lượng giác cơ bản và nâng cao, sử dụng các công thức lượng giác.
      3. Bài tập về đạo hàm: Tính đạo hàm của hàm số, tìm cực trị, khảo sát hàm số.
      4. Bài tập về ứng dụng đạo hàm: Giải các bài toán tối ưu hóa, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      5. Bài tập về hình học không gian: Tính góc giữa hai vectơ, khoảng cách giữa hai điểm, phương trình mặt phẳng.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi trong đề thi

      Ví dụ 1: Giải phương trình lượng giác cos(2x) = 1/2

      Giải:

      cos(2x) = 1/2 ⇔ 2x = ±π/3 + k2π (k ∈ Z)

      ⇔ x = ±π/6 + kπ (k ∈ Z)

      Ví dụ 2: Tìm cực trị của hàm số y = x3 - 3x2 + 2

      Giải:

      y' = 3x2 - 6x

      y' = 0 ⇔ 3x2 - 6x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2

      Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = 0, ymax = 2 và đạt cực tiểu tại x = 2, ymin = -2

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8, học sinh nên:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
      • Luyện tập giải nhiều dạng bài tập khác nhau để làm quen với các kỹ năng giải toán.
      • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như máy tính bỏ túi, phần mềm vẽ đồ thị.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Giữ tinh thần thoải mái và tự tin trước kỳ thi.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 8 là cơ hội để học sinh đánh giá năng lực và củng cố kiến thức. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, các em sẽ tự tin và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!