Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với nội dung bám sát sách giáo khoa và các dạng bài tập thường gặp, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào phòng thi. Hãy cùng loigiai.com.vn chinh phục kỳ thi học kì 1 Toán 11 một cách hiệu quả nhất!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Nếu một cung tròn có số đo là 20 độ thì số đo radian của nó là:

    • A.
      \(\frac{\pi }{{10}}\).
    • B.
      \(\frac{\pi }{9}\).
    • C.
      \(\frac{\pi }{8}\).
    • D.
      \(\frac{\pi }{{11}}\).
    Câu 2 :

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
    • B.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b\).
    • C.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
    • D.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b\).
    Câu 3 :

    Nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3}\) là:

    • A.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • B.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • C.
      \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • D.
      \(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    Câu 4 :

    Tập xác định của D của hàm số \(y = \cot x\) là:

    • A.
      \(D = \mathbb{R}\).
    • B.
      \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
    • C.
      \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
    • D.
      \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
    Câu 5 :

    Hàm số \(y = \tan x\)tuần hoàn với chu kì là:

    • A.
      \(\frac{\pi }{2}\).
    • B.
      \(\pi \).
    • C.
      \(\frac{{3\pi }}{2}\).
    • D.
      \(2\pi \).
    Câu 6 :

    Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho bằng mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 1

    Tần số của nhóm [30;40) là:

    • A.
      9.
    • B.
      17.
    • C.
      24.
    • D.
      10.
    Câu 7 :

    Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng?

    • A.
      1; 2; 3; 4; …
    • B.
      4; 3; 2; 5; …
    • C.
      1; 2; 1; 2; …
    • D.
      4; 3; 1; 2; …
    Câu 8 :

    Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng?

    • A.
      1; 2; 3; 5; 7; …
    • B.
      1; 3; 5; 7; 9; ….
    • C.
      1; 2; 4; 8; 16; ….
    • D.
      1; 1; 2; 3; 4; ….
    Câu 9 :

    Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng công thức của số hạng tổng quát?

    • A.
      1; 4; 7; 8; 10; ...
    • B.
      Dãy số gồm các số nguyên dương chia hết cho 5.
    • C.
      \({u_1} = 2;\;{u_n} = 3{u_{n - 1}} - 1\) với \(n \ge 2\).
    • D.
      \({u_n} = \frac{1}{n}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).
    Câu 10 :

    Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\). Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
    • B.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
    • C.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
    • D.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).
    Câu 11 :

    Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

    • A.
      \(y = \frac{{x + 1}}{x}\).
    • B.
      \(y = \tan x\).
    • C.
      \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\).
    • D.
      \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\).
    Câu 12 :

    Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{n}\) bằng:

    • A.
      1.
    • B.
      0.
    • C.
      2.
    • D.
      4.
    Câu 13 :

    Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - 3} \right)\) là:

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      \( - 2\).
    • D.
      \( + \infty \).
    Câu 14 :

    Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      (ABC) // (AB’C’).
    • B.
      (B’A’C’) // (B’AC).
    • C.
      (ABC’) // (A’B’C’).
    • D.
      (ABC) // (A’B’C’).
    Câu 15 :

    Cho đường thẳng d và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung. Kết luận nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(d//\left( \alpha \right)\).
    • B.
      d cắt \(\left( \alpha \right)\).
    • C.
      d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).
    • D.
      d cắt a hoặc d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).
    Câu 16 :

    Cho hai đường thẳng a và b trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa a và b?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      4.
    • D.
      3.
    Câu 17 :

    Hình chóp tứ giác có mặt bên là hình gì?

    • A.
      Hình tứ giác.
    • B.
      Hình tam giác.
    • C.
      Hình ngũ giác.
    • D.
      Hình lục giác.
    Câu 18 :

    Nếu d là giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) thì:

    • A.
      \(d \subset \left( P \right)\).
    • B.
      \(d \subset \left( Q \right)\).
    • C.
      Cả a và b đều đúng.
    • D.
      Cả a và b đều sai.
    Câu 19 :

    Cho tứ diện ABCD. Chọn đáp án đúng.

    • A.
      AB và CD là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
    • B.
      AB và CD là hai đường thẳng cắt nhau.
    • C.
      AB và CD là hai đường thẳng cùng thuộc một mặt phẳng.
    • D.
      AB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.
    Câu 20 :

    Khảo sát thời gian tập thể dục trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 2

    Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60;80} \right)\) là:

    • A.
      60.
    • B.
      70.
    • C.
      80.
    • D.
      7.
    Câu 21 :

    Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\cos x + 1\) bằng:

    • A.
      \( - 1\).
    • B.
      1.
    • C.
      3.
    • D.
      \(\frac{1}{2}\).
    Câu 22 :

    Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x - m = 0\) có nghiệm?

    • A.
      \(m \ge 1\).
    • B.
      \( - 1 \le m \le 1\).
    • C.
      \(m \le 1\).
    • D.
      \(m \ge 0\).
    Câu 23 :

    Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

    • A.
      \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\).
    • B.
      \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
    • C.
      \(\cos \alpha = \frac{{ \pm \sqrt 3 }}{2}\).
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 24 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;{u_2} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 2{u_{n - 2}}\end{array} \right.\left( {n \ge 3,n \in \mathbb{N}} \right)\). Giá trị của \({u_3} + {u_4}\) là:

    • A.
      4.
    • B.
      6.
    • C.
      8.
    • D.
      10.
    Câu 25 :

    Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2,q = 3\). Tính tổng của mười số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

    • A.
      59048.
    • B.
      59084.
    • C.
      59050.
    • D.
      59080.
    Câu 26 :

    Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2;d = 3\). Khi đó, \({u_4} + {u_6}\) bằng:

    • A.
      24.
    • B.
      30.
    • C.
      26.
    • D.
      28.
    Câu 27 :

    Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 16}}{{x - 2}}\) là:

    • A.
      2.
    • B.
      0.
    • C.
      \( - \infty \).
    • D.
      \( + \infty \).
    Câu 28 :

    Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }} = a\sqrt b \) (với a, b là các số nguyên). Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \({a^2} + {b^2} = 13\).
    • B.
      \({a^2} + {b^2} = 9\).
    • C.
      \({a^2} + {b^2} = 6\).
    • D.
      \({a^2} + {b^2} = 11\).
    Câu 29 :

    Với giá trị nào của m thì hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 1\;khi\;x \ne -1\\m\;\;\;\;\;\;\,khi\;x = -1\end{array} \right.\) liên tục tại \({x_0} = - 1\)?

    • A.
      \(m = 2\).
    • B.
      \(m = - 2\).
    • C.
      \(m = 1\).
    • D.
      \(m = - 1\).
    Câu 30 :

    Cho tam giác ABC và một điểm S không thuộc mặt phẳng ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Khi đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM) là:

    • A.
      SG với G là giao điểm của BN và MC.
    • B.
      SN.
    • C.
      SM.
    • D.
      AG với G là giao điểm của BN và MC.
    Câu 31 :

    Cho 4 điểm phân biệt A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Xác định được tất cả bao nhiêu từ 3 trong 4 điểm đã cho?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 32 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là:

    • A.
      Đường thẳng m qua S vuông góc với AB.
    • B.
      Đường thẳng m qua S song song với AB.
    • C.
      SO với O là giao điểm của AC và BD.
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 33 :

    Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có AC cắt BD tại O và A’C’ cắt B’D’ tại O’. Khi đó, mặt phẳng (AB’D’) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

    • A.
      (A’OC’).
    • B.
      (BDA’).
    • C.
      (BDC’).
    • D.
      (BCD).
    Câu 34 :

    Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A cho dưới mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 3

    • A.
      52,33.
    • B.
      50,33.
    • C.
      55,33.
    • D.
      51,33.
    Câu 35 :

    Tuổi thọ (năm) của các bình ác quy ô tô được cho như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 4

    Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

    • A.
      15.
    • B.
      56.
    • C.
      10.
    • D.
      7.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}}\)

    Câu 2 :

    Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. M là điểm nằm trên cạnh BC sao cho \(MB = 2MC\). Chứng minh rằng MG // (ACD).

    Câu 3 :

    Cho hai số thực a và b thỏa mãn điều kiện \(\sin \left( {a + b} \right) - 2\cos \left( {a - b} \right) = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}}\).

    Câu 4 :

    Chứng minh rằng dãy số \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \ldots + \frac{1}{{n(n + 1)}}\) tăng và bị chặn trên.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Nếu một cung tròn có số đo là 20 độ thì số đo radian của nó là:

      • A.
        \(\frac{\pi }{{10}}\).
      • B.
        \(\frac{\pi }{9}\).
      • C.
        \(\frac{\pi }{8}\).
      • D.
        \(\frac{\pi }{{11}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \({\alpha ^0} = \alpha .\frac{\pi }{{180}}rad\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({20^0} = 20.\frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{9}\)

      Câu 2 :

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
      • B.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b\).
      • C.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
      • D.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\)

      Câu 3 :

      Nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3}\) là:

      • A.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • B.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • C.
        \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • D.
        \(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \)có nghiệm: \(x = \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\) và \(x = \pi - \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Câu 4 :

      Tập xác định của D của hàm số \(y = \cot x\) là:

      • A.
        \(D = \mathbb{R}\).
      • B.
        \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
      • C.
        \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
      • D.
        \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tập xác định của hàm số lượng giác: Hàm số \(y = \cot x\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \cot x\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\)

      Câu 5 :

      Hàm số \(y = \tan x\)tuần hoàn với chu kì là:

      • A.
        \(\frac{\pi }{2}\).
      • B.
        \(\pi \).
      • C.
        \(\frac{{3\pi }}{2}\).
      • D.
        \(2\pi \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đồ thị và tính chất của hàm số \(y = \tan x\): Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \)

      Câu 6 :

      Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho bằng mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 1

      Tần số của nhóm [30;40) là:

      • A.
        9.
      • B.
        17.
      • C.
        24.
      • D.
        10.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tần số của mẫu số liệu ghép nhóm: Số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm là tần số của nhóm đó.

      Lời giải chi tiết :

      Tần số của nhóm \(\left[ {30;40} \right)\) là 24.

      Câu 7 :

      Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng?

      • A.
        1; 2; 3; 4; …
      • B.
        4; 3; 2; 5; …
      • C.
        1; 2; 1; 2; …
      • D.
        4; 3; 1; 2; …

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dãy số tăng: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu ta có: \({u_{n + 1}} > {u_n}\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

      Lời giải chi tiết :

      Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 1; 2; 3; 4; … có \(1 < 2 < 3 < 4...\) nên dãy số 1; 2; 3; 4; … là dãy số tăng.

      Câu 8 :

      Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng?

      • A.
        1; 2; 3; 5; 7; …
      • B.
        1; 3; 5; 7; 9; ….
      • C.
        1; 2; 4; 8; 16; ….
      • D.
        1; 1; 2; 3; 4; ….

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cấp số cộng: Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 1; 3; 5; 7; 9; … có kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d \(\left( {d = 2} \right)\)

      Câu 9 :

      Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng công thức của số hạng tổng quát?

      • A.
        1; 4; 7; 8; 10; ...
      • B.
        Dãy số gồm các số nguyên dương chia hết cho 5.
      • C.
        \({u_1} = 2;\;{u_n} = 3{u_{n - 1}} - 1\) với \(n \ge 2\).
      • D.
        \({u_n} = \frac{1}{n}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách cho một dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      Dãy số được viết dưới dạng công thức của số hạng tổng quát là: \({u_n} = \frac{1}{n}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\)

      Câu 10 :

      Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\). Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
      • B.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
      • C.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
      • D.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc về giới hạn vô cực của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).

      Câu 11 :

      Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

      • A.
        \(y = \frac{{x + 1}}{x}\).
      • B.
        \(y = \tan x\).
      • C.
        \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\).
      • D.
        \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số liên tục trên một khoảng: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được gọi là liên tục trên khoảng (a; b) nếu nó liên tục tại mọi điểm trên khoảng này.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

      Câu 12 :

      Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{n}\) bằng:

      • A.
        1.
      • B.
        0.
      • C.
        2.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{n} = 0\)

      Câu 13 :

      Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - 3} \right)\) là:

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        \( - 2\).
      • D.
        \( + \infty \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = L - M\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - 3} \right) = 1 - 3 = - 2\)

      Câu 14 :

      Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        (ABC) // (AB’C’).
      • B.
        (B’A’C’) // (B’AC).
      • C.
        (ABC’) // (A’B’C’).
      • D.
        (ABC) // (A’B’C’).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình lăng trụ tam giác: Hình lăng trụ có hai đáy song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có (ABC) // (A’B’C’).

      Câu 15 :

      Cho đường thẳng d và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung. Kết luận nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(d//\left( \alpha \right)\).
      • B.
        d cắt \(\left( \alpha \right)\).
      • C.
        d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).
      • D.
        d cắt a hoặc d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng: Nếu d và \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung thì \(d//\left( \alpha \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Nếu d và \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung thì \(d//\left( \alpha \right)\)

      Câu 16 :

      Cho hai đường thẳng a và b trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa a và b?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        4.
      • D.
        3.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng: Có bốn vị trí tương đối của hai đường thẳng a và b trong không gian: cắt nhau, trùng nhau, song song và chéo nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường thẳng a và b có thể: cắt nhau, trùng nhau, song song, chéo nhau.

      Câu 17 :

      Hình chóp tứ giác có mặt bên là hình gì?

      • A.
        Hình tứ giác.
      • B.
        Hình tam giác.
      • C.
        Hình ngũ giác.
      • D.
        Hình lục giác.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp: Hình chóp tứ giác có mặt bên là hình tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chóp tứ giác có mặt bên là hình tam giác.

      Câu 18 :

      Nếu d là giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) thì:

      • A.
        \(d \subset \left( P \right)\).
      • B.
        \(d \subset \left( Q \right)\).
      • C.
        Cả a và b đều đúng.
      • D.
        Cả a và b đều sai.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Đường thẳng chung d (nếu có) của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Vì d là giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) thì \(d \subset \left( P \right)\) và \(d \subset \left( Q \right)\)

      Câu 19 :

      Cho tứ diện ABCD. Chọn đáp án đúng.

      • A.
        AB và CD là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
      • B.
        AB và CD là hai đường thẳng cắt nhau.
      • C.
        AB và CD là hai đường thẳng cùng thuộc một mặt phẳng.
      • D.
        AB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hai đường thẳng chéo nhau: Nếu hai đường thẳng a và b không cùng nằm trong bất kì một mặt phẳng nào thì ta nó a và b chéo nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì hai đường thẳng AB và CD không cùng nằm trong một mặt phẳng nào nên AB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.

      Câu 20 :

      Khảo sát thời gian tập thể dục trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 2

      Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60;80} \right)\) là:

      • A.
        60.
      • B.
        70.
      • C.
        80.
      • D.
        7.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giá trị đại diện của một nhóm.

      Cho mẫu số liệu ghép nhóm:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 3

      Với nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) thì \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60;80} \right)\) là: \(\frac{{60 + 80}}{2} = 70\).

      Câu 21 :

      Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\cos x + 1\) bằng:

      • A.
        \( - 1\).
      • B.
        1.
      • C.
        3.
      • D.
        \(\frac{1}{2}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số lượng giác: \( - 1 \le \cos x \le 1\) với mọi số thực x.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\cos x \le 1\;\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow 2\cos x \le 2\;\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow 2\cos x + 1 \le 3\;\forall x \in \mathbb{R}\)

      Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\cos x + 1\) là 3

      Câu 22 :

      Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x - m = 0\) có nghiệm?

      • A.
        \(m \ge 1\).
      • B.
        \( - 1 \le m \le 1\).
      • C.
        \(m \le 1\).
      • D.
        \(m \ge 0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về điều kiện có nghiệm của phương trình \(\cos x = m\): Phương trình \(\cos x = m\) có nghiệm khi và chỉ khi \(\left| m \right| \le 1\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x - m = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = m\left( 1 \right)\)

      Để phương trình (1) có nghiệm thì \(\left| m \right| \le 1 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 1\)

      Câu 23 :

      Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

      • A.
        \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\).
      • B.
        \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
      • C.
        \(\cos \alpha = \frac{{ \pm \sqrt 3 }}{2}\).
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow \cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      Mà \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên điểm cuối của \(\alpha\) thuộc góc phần tư thứ II, suy ra \(\cos \alpha < 0\). Do đó, \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\).

      Câu 24 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;{u_2} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 2{u_{n - 2}}\end{array} \right.\left( {n \ge 3,n \in \mathbb{N}} \right)\). Giá trị của \({u_3} + {u_4}\) là:

      • A.
        4.
      • B.
        6.
      • C.
        8.
      • D.
        10.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính các giá trị \({u_3}\) và \({u_4}\) rồi tính tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_3} = {u_2} + 2{u_1} = 1 + 2.1 = 3;{u_4} = {u_3} + 2{u_2} = 3 + 2.1 = 5\). Do đó, \({u_3} + {u_4} = 3 + 5 = 8\).

      Câu 25 :

      Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2,q = 3\). Tính tổng của mười số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

      • A.
        59048.
      • B.
        59084.
      • C.
        59050.
      • D.
        59080.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tổng của n số hạng đầu của một cấp số nhân: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q \ne 1\). Khi đó, tổng của n số hạng đầu tiên trong cấp số nhân là: \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân là: \(S = \frac{{2.\left( {1 - {3^{10}}} \right)}}{{1 - 3}} = 59048\)

      Câu 26 :

      Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2;d = 3\). Khi đó, \({u_4} + {u_6}\) bằng:

      • A.
        24.
      • B.
        30.
      • C.
        26.
      • D.
        28.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai d thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_4} = {u_1} + 3d = 2 + 3.3 = 11;{u_6} = {u_1} + 5d = 2 + 5.3 = 17\)

      Do đó, \({u_4} + {u_6} = 11 + 17 = 28\)

      Câu 27 :

      Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 16}}{{x - 2}}\) là:

      • A.
        2.
      • B.
        0.
      • C.
        \( - \infty \).
      • D.
        \( + \infty \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức tính giới hạn của thương \(\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\): Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = L < 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } g\left( x \right) = 0\) và \(g\left( x \right) > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = - \infty \)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 16} \right) = 2 - 16 = - 14 < 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\)

      Với \(x \to {2^ + }\) thì \(x > 2\) nên \(x - 2 > 0\). Do đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 16}}{{x - 2}} = - \infty \)

      Câu 28 :

      Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }} = a\sqrt b \) (với a, b là các số nguyên). Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \({a^2} + {b^2} = 13\).
      • B.
        \({a^2} + {b^2} = 9\).
      • C.
        \({a^2} + {b^2} = 6\).
      • D.
        \({a^2} + {b^2} = 11\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giới hạn hàm số để làm: Nhận thấy \(x = \sqrt 3 \) là nghiệm của cả tử thức và mẫu thức nên ta cần rút phân thức trước khi tính giới hạn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{\left( {x - \sqrt 3 } \right)\left( {x + \sqrt 3 } \right)}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \left( {x + \sqrt 3 } \right) = \sqrt 3 + \sqrt 3 = 2\sqrt 3 \).

      Do đó, \(a = 2,b = 3\). Suy ra: \({a^2} + {b^2} = {2^2} + {3^2} = 13\).

      Câu 29 :

      Với giá trị nào của m thì hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 1\;khi\;x \ne -1\\m\;\;\;\;\;\;\,khi\;x = -1\end{array} \right.\) liên tục tại \({x_0} = - 1\)?

      • A.
        \(m = 2\).
      • B.
        \(m = - 2\).
      • C.
        \(m = 1\).
      • D.
        \(m = - 1\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số liên tục: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng (a; b) chứa điểm \({x_0}\). Hàm số \(f\left( x \right)\) được gọi là liên tục tại điểm \({x_0}\) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định của hàm số f(x) là \(D = \mathbb{R}\).

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {2x + 1} \right) = - 1\).

      Hàm số đã cho liên tục tại \({x_0} = - 1\) khi \(f\left( { - 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right) \Leftrightarrow m = - 1\).

      Câu 30 :

      Cho tam giác ABC và một điểm S không thuộc mặt phẳng ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Khi đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM) là:

      • A.
        SG với G là giao điểm của BN và MC.
      • B.
        SN.
      • C.
        SM.
      • D.
        AG với G là giao điểm của BN và MC.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Đường thẳng chung d (nếu có) của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 4

      Xét mặt phẳng (ABC), gọi G là giao điểm của BN và CM.

      Vì \(G \in BN \Rightarrow G \in \left( {SBN} \right);G \in CM \Rightarrow G \in \left( {SCM} \right)\) nên G là điểm chung của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM)

      Ta có: \(S \in SB \Rightarrow S \in \left( {SBN} \right),S \in SC \Rightarrow S \in \left( {SCM} \right)\) nên S là điểm chung của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM)

      Do đó, SG là giao tuyến của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM).

      Câu 31 :

      Cho 4 điểm phân biệt A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Xác định được tất cả bao nhiêu từ 3 trong 4 điểm đã cho?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách xác định một mặt phẳng: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định qua ba điểm không thẳng hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta xác định được các mặt phẳng (ABC), (ABD), (ACD), (BCD). Do đó, xác định được 4 mặt phẳng.

      Câu 32 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là:

      • A.
        Đường thẳng m qua S vuông góc với AB.
      • B.
        Đường thẳng m qua S song song với AB.
      • C.
        SO với O là giao điểm của AC và BD.
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Nếu hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song với nhau thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 5

      Ta có: Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD. Mà \(AB \subset \left( {SAB} \right),CD \subset \left( {SCD} \right)\)

      Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng m qua S song song với AB.

      Câu 33 :

      Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có AC cắt BD tại O và A’C’ cắt B’D’ tại O’. Khi đó, mặt phẳng (AB’D’) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

      • A.
        (A’OC’).
      • B.
        (BDA’).
      • C.
        (BDC’).
      • D.
        (BCD).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hai mặt phẳng song song: Nếu mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với mặt phẳng (Q) thì (P) và (Q) song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 6

      Vì BD // B’D’ nên B’D’ // (BDC’). Vì AD’ // BC’ nên AD’ // (BDC’)

      Lại có hai đường thẳng AD’ và B’D’ cắt nhau và nằm trong mặt phẳng (AB’D’). Do đó, (AB’D’) // (BDC’)

      Câu 34 :

      Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A cho dưới mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 7

      • A.
        52,33.
      • B.
        50,33.
      • C.
        55,33.
      • D.
        51,33.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

      Cho mẫu số liệu ghép nhóm

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 8

      Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là \(\overline x \): \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\), trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) là cỡ mẫu và \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) (với \(i = 1;...;k\)) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện được thể hiện ở bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 9

      Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A là: \(\overline x = \frac{{10.43 + 48.8 + 53.16 + 58.4 + 63.2 + 68.2}}{{10 + 8 + 16 + 4 + 2 + 2}} \approx 51,33\left( {kg} \right)\)

      Câu 35 :

      Tuổi thọ (năm) của các bình ác quy ô tô được cho như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 10

      Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

      • A.
        15.
      • B.
        56.
      • C.
        10.
      • D.
        7.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cỡ mẫu số liệu ghép nhóm: Cho mẫu số liệu ghép nhóm

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 11

      Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\overline x \): \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\), trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) là cỡ mẫu

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(4 + 10 + 15 + 14 + 7 + 6 = 56\)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giới hạn của hàm số: Rút gọn biểu thức \(\frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}}\) rồi áp dụng quy tắc về giới hạn để tính.

      Lời giải chi tiết :

      \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {2\sqrt {3 + x} - 4x} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}}{{2\left( {x - 1} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4\left( {x + 3} \right) - 16{x^2}}}{{2\left( {x - 1} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - 16{x^2} + 4x + 12}}{{2\left( {x - 1} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - 4\left( {x - 1} \right)\left( {4x + 3} \right)}}{{4\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {3 + x} + 2x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - \left( {4x + 3} \right)}}{{\sqrt {3 + x} + 2x}} = \frac{{ - 7}}{4}\)

      Câu 2 :

      Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. M là điểm nằm trên cạnh BC sao cho \(MB = 2MC\). Chứng minh rằng MG // (ACD).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng: Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì a song song với (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 12

      Gọi E là trung điểm của BC. Vì G là trọng tâm của tam giác BCD nên \(\frac{{GD}}{{ED}} = \frac{2}{3}\)

      Mà \(MB = 2MC \Rightarrow 3MC = BC\). Lại có: \(EC = BE = \frac{1}{2}BC \Rightarrow \frac{{MC}}{{EC}} = \frac{2}{3}\)

      Tam giác EDC có: \(\frac{{GD}}{{ED}} = \frac{{MC}}{{EC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\) nên MG // CD (định lý Thalès đảo)

      Mà \(CD \subset \left( {ACD} \right)\) nên MG // (ACD)

      Câu 3 :

      Cho hai số thực a và b thỏa mãn điều kiện \(\sin \left( {a + b} \right) - 2\cos \left( {a - b} \right) = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2};\sin a\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right]\)

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}} = \frac{{4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right)}}{{\left( {2 - \sin 2a} \right)\left( {2 - \sin 2b} \right)}} = \frac{{4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right)}}{{4 - 2\left( {\sin 2a + \sin 2b} \right) + \sin 2a.\sin 2b}}\)

      Vì \(\sin \left( {a + b} \right) - 2\cos \left( {a - b} \right) = 0 \Rightarrow \sin \left( {a + b} \right) = 2\cos \left( {a - b} \right)\)

      Ta có: \(4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right) = 4 - 2\sin \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) = 4 - 4{\cos ^2}\left( {a - b} \right) = 4{\sin ^2}\left( {a - b} \right)\)

      Lại có: \(4 - 2\left( {\sin 2a + \sin 2b} \right) + \sin 2a.\sin 2b\)

      \( = 4 - 4\sin \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) + \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {2a - 2b} \right) - \cos \left( {2a + 2b} \right)} \right]\)

      \( = 4 - 8{\cos ^2}\left( {a - b} \right) + \frac{1}{2}\left[ {2{{\cos }^2}\left( {a - b} \right) - 1 - 1 + 2{{\sin }^2}\left( {a + b} \right)} \right]\)

      \( = 3 - 7{\cos ^2}\left( {a - b} \right) + {\sin ^2}\left( {a + b} \right) = 3 - 3{\cos ^2}\left( {a - b} \right) = 3{\sin ^2}\left( {a - b} \right)\)

      Vậy \(A = \frac{{4{{\sin }^2}\left( {a - b} \right)}}{{3{{\sin }^2}\left( {a - b} \right)}} = \frac{4}{3}\)

      Câu 4 :

      Chứng minh rằng dãy số \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \ldots + \frac{1}{{n(n + 1)}}\) tăng và bị chặn trên.

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dãy số tăng: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu \({u_{n + 1}} > {u_n}\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

      Sử dụng kiến thức về dãy số bị chặn trên: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho \({u_n} \le M\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_n} = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + \frac{{4 - 3}}{{3.4}} + \ldots + \frac{{(n + 1) - n}}{{n(n + 1)}} = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \ldots + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}}\)

      Xét hiệu: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 1 - \frac{1}{{n + 2}} - \left( {1 - \frac{1}{{n + 1}}} \right) = \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}} > 0 \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) tăng

      Nhận thấy \({u_n} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} < 1 \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên.

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục toán lớp 11 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Bộ toán trung học phổ thông bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 1 Toán 11 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt. Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 mà loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này.

      Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập chính

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết các bước giải, thể hiện khả năng phân tích và suy luận logic.
      • Bài tập về hàm số: Tập trung vào các kiến thức về tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị của hàm số.
      • Bài tập về lượng giác: Liên quan đến các công thức lượng giác, phương trình lượng giác và ứng dụng vào giải tam giác.
      • Bài tập về tổ hợp và xác suất: Kiểm tra khả năng tính toán và áp dụng các công thức tổ hợp, xác suất vào các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

      loigiai.com.vn cung cấp hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1. Các bước giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin áp dụng vào các bài tập tương tự.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: (Trắc nghiệm) Hàm số y = x2 - 4x + 3 có giá trị nhỏ nhất tại x = ?

      Hướng dẫn giải: Hàm số y = x2 - 4x + 3 là hàm bậc hai có hệ số a = 1 > 0, do đó hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh của parabol. Hoành độ đỉnh của parabol là x = -b/2a = -(-4)/(2*1) = 2.

      Lưu ý khi làm bài thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 11, học sinh cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi một cách hợp lý.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng bài.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập hữu ích khác, bao gồm:

      • Sách giáo khoa Toán 11 Kết nối tri thức
      • Bài tập trắc nghiệm Toán 11 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 11 Kết nối tri thức
      • Video bài giảng Toán 11 Kết nối tri thức

      Lời khuyên từ các giáo viên

      Các giáo viên Toán 11 Kết nối tri thức khuyên học sinh nên dành thời gian ôn tập kiến thức một cách hệ thống, làm nhiều bài tập và tìm hiểu kỹ các dạng bài tập thường gặp. Ngoài ra, học sinh cũng nên tham gia các khóa học luyện thi để được hướng dẫn và giải đáp thắc mắc.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 1 là một tài liệu ôn tập quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy tận dụng tối đa tài liệu này và các tài liệu ôn tập khác mà loigiai.com.vn cung cấp để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!