Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1 môn Toán 11 Kết nối tri thức.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Hàm số nào sau đây có tập xác định \(\mathbb{R}\)?

    • A.

      \(y = \tan x\)

    • B.

      \(y = \cot x\)

    • C.

      \(y = \frac{1}{{{{\sin }^2}x + 1}}\)

    • D.

      \(y = \frac{1}{{\cot x}}\)

    Câu 2 :

    Tổng các nghiệm của phương trình \(\tan (2x - {15^o}) = 1\) trên khoảng \(( - {90^o};{90^o})\) bằng

    • A.

      \({30^o}\)

    • B.

      \( - {60^o}\)

    • C.

      \({0^o}\)

    • D.

      \( - {30^o}\)

    Câu 3 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right) = {2024^n}\). Tính \({u_{n + 1}}\)?

    • A.

      \({u_{n + 1}} = {2024^n} + 2024\)

    • B.

      \({u_{n + 1}} = {2024^n} + 1\)

    • C.

      \({u_{n + 1}} = {2024^{n + 1}}\)

    • D.

      \({u_{n + 1}} = 2024(n + 1)\)

    Câu 4 :

    Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công sai d = -5. Khi đó –32 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng đã cho?

    • A.

      7

    • B.

      10

    • C.

      9

    • D.

      8

    Câu 5 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công bội q = 2. Tổng ba số hạng đầu của cấp số nhân là

    • A.

      3

    • B.

      7

    • C.

      9

    • D.

      5

    Câu 6 :

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    • A.

      \(\lim {u_n} = c\) (\({u_n} = c\) là hằng số)

    • B.

      \(\lim {q^n} = 0\) \(\left( {\left| q \right| > 1} \right)\)

    • C.

      \(\lim \frac{1}{n} = 0\)

    • D.

      \(\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\) \((k > 1)\)

    Câu 7 :

    Hàm số \(y = \frac{1}{{2x - 4}}\) gián đoạn tại điểm nào dưới đây?

    • A.

      x = 1

    • B.

      x = 0

    • C.

      x = 2

    • D.

      x = -1

    Câu 8 :

    Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

    • A.

      Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa

    • B.

      Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất

    • C.

      Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất

    • D.

      Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau

    Câu 9 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      MN//(ABCD)

    • B.

      AB//(SCD)

    • C.

      BC//(SAD)

    • D.

      MN//(SBD)

    Câu 10 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi E là trung điểm của SA. Mặt phẳng nào dưới đây chứa đường thẳng OE?

    • A.

      (SBC)

    • B.

      (ABCD)

    • C.

      (SAC)

    • D.

      (CDE)

    Câu 11 :

    Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 11, ta có kết quả sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 0 1

    Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là

    • A.

      156,5

    • B.

      157

    • C.

      157,5

    • D.

      158

    Câu 12 :

    Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 0 2

    Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

    • A.

      [40;60)

    • B.

      [20;40)

    • C.

      [60;80)

    • D.

      [80;100)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho phương trình \({\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

    a) Phương trình đã cho được viết lại như sau: \({\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\).

    Đúng
    Sai

    b) Ta có \(\cos (2x + \pi ) = - \cos 2x\).

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình đã cho đưa về dạng \(\cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos 2x\).

    Đúng
    Sai

    d) Nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \) và \(x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3}\) \((k \in \mathbb{Z})\).

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Biết \(\lim \frac{{2{n^2} - n + 4}}{{a{n^2} + n + 3}} = 2\) và \(\lim \frac{{{3^n} + {4^{n + 1}}}}{{{4^n} + 3}} = b\).

    a) Giá trị của a = 2.

    Đúng
    Sai

    b) Giá trị của b = 4.

    Đúng
    Sai

    c) a; 2; b lập thành một cấp số cộng.

    Đúng
    Sai

    d) a; b; 16 lập thành một cấp số nhân.

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên đoạn BD lấy P sao cho BP = 2PD.

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 0 3

    a) Gọi \(I = CD \cap (MNP)\). Ba điểm I, N, P thẳng hàng.

    Đúng
    Sai

    b) MN//(ABD).

    Đúng
    Sai

    c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABD) là đường thẳng PQ song song với AB, với Q thuộc AD.

    Đúng
    Sai

    d) Tứ giác MNPQ là hình bình hành.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong một đề tài nghiên cứu về bệnh A, người ta ghi lại tuổi của bệnh nhân mắc bệnh này, số liệu thống kê được trình bày trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 0 4

    a) Cỡ mẫu là n = 50.

    Đúng
    Sai

    b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [55;65).

    Đúng
    Sai

    c) Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [25;35).

    Đúng
    Sai

    d) Trung vị của mẫu số liệu gần bằng 37,14.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Hằng ngày mức nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mức nước trong kênh được tính tại thời điểm t (giờ) trong một ngày (t > 0) bởi công thức \(h = 4\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{{5\pi }}{8}} \right) + 16\). Mực nước của kênh cao nhất khi t bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một rạp hát có 18 hàng ghế xếp theo hình quạt. Hàng thứ nhất có 16 ghế, hàng thứ hai có 20 ghế, hàng thứ ba có 24 ghế,... cứ thế cho đến hàng cuối cùng. Hỏi tổng số ghế có trong rạp là bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Tính giới hạn \(\lim \left[ {\frac{1}{{1.3}} + \frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} + ... + \frac{1}{{(2n - 1)(2n + 1)}}} \right]\). Viết kết quả dưới dạng số thập phân.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt[3]{{x + 7}} - \sqrt {3x + 1} }}{{x - 1}}\\ax\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x \ne 1\\x = 1\end{array}\). Tìm giá trị của a để hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành có O là giao điểm của AC và BD, AC = 6, BD = 8; tam giác SBD là tam giác đều. Gọi I là điểm nằm trên đoạn thẳng AC sao cho AI = x (0 < x < 3), (P) là mặt phẳng đi qua điểm I và song song với mặt phẳng (SBD). Diện tích của hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của mặt phẳng (P) với các mặt của hình chóp S.ABCD bằng \(\frac{{a{x^2}\sqrt 3 }}{b}\)​​. Tính giá trị của biểu thức P = a + b.

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được bảng số liệu sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 0 5

    Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ nhiều nhất bao nhiêu giờ?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Hàm số nào sau đây có tập xác định \(\mathbb{R}\)?

      • A.

        \(y = \tan x\)

      • B.

        \(y = \cot x\)

      • C.

        \(y = \frac{1}{{{{\sin }^2}x + 1}}\)

      • D.

        \(y = \frac{1}{{\cot x}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tìm tập xác định của từng hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \tan x\) xác định \(\forall x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Hàm số \(y = \cot x\) xác định \(\forall x \ne k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Hàm số \(y = \frac{1}{{\cot x}}\) xác định \(\forall x \ne \frac{{k\pi }}{2}\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Hàm số \(y = \frac{1}{{{{\sin }^2}x + 1}}\) xác định với mọi giá trị của x.

      Câu 2 :

      Tổng các nghiệm của phương trình \(\tan (2x - {15^o}) = 1\) trên khoảng \(( - {90^o};{90^o})\) bằng

      • A.

        \({30^o}\)

      • B.

        \( - {60^o}\)

      • C.

        \({0^o}\)

      • D.

        \( - {30^o}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      \(\tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi \) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\tan (2x - {15^o}) = 1 \Leftrightarrow 2x - {15^o} = {45^o} + k{180^o} \Leftrightarrow x = {30^o} + k{90^o}\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Xét \( - {90^o} < x < {90^o} \Leftrightarrow - {90^o} < {30^o} + k{90^o} < {90^o} \Leftrightarrow - \frac{4}{3} < k < \frac{2}{3}\).

      Suy ra k = -1 hoặc k = 0.

      Với k = -1, ta được \(x = - {60^o}\).

      Với k = 0, ta được \(x = {30^o}\).

      Vậy tổng các nghiệm là \( - {60^o} + {30^o} = - {30^o}\).

      Câu 3 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right) = {2024^n}\). Tính \({u_{n + 1}}\)?

      • A.

        \({u_{n + 1}} = {2024^n} + 2024\)

      • B.

        \({u_{n + 1}} = {2024^n} + 1\)

      • C.

        \({u_{n + 1}} = {2024^{n + 1}}\)

      • D.

        \({u_{n + 1}} = 2024(n + 1)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay n + 1 vào n.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({u_{n + 1}} = {2024^{n + 1}}\).

      Câu 4 :

      Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công sai d = -5. Khi đó –32 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng đã cho?

      • A.

        7

      • B.

        10

      • C.

        9

      • D.

        8

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Công thức số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).

      Lời giải chi tiết :

      -32 là số hạng thứ n của cấp số cộng. Ta có \(32 = 3 + (n - 1)( - 5) \Leftrightarrow n = 8\).

      Câu 5 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công bội q = 2. Tổng ba số hạng đầu của cấp số nhân là

      • A.

        3

      • B.

        7

      • C.

        9

      • D.

        5

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Công thức tổng n số hạng đầu của cấp số nhân: \({S_n} = {u_1}\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng công thức tổng số hạng của cấp số nhân ta có: \({S_3} = 1.\frac{{1 - {2^3}}}{{1 - 2}} = 7\).

      Câu 6 :

      Phát biểu nào sau đây là sai?

      • A.

        \(\lim {u_n} = c\) (\({u_n} = c\) là hằng số)

      • B.

        \(\lim {q^n} = 0\) \(\left( {\left| q \right| > 1} \right)\)

      • C.

        \(\lim \frac{1}{n} = 0\)

      • D.

        \(\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\) \((k > 1)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Theo định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\lim {q^n} = 0\) \(\left( {\left| q \right| < 1} \right)\) nên B sai.

      Câu 7 :

      Hàm số \(y = \frac{1}{{2x - 4}}\) gián đoạn tại điểm nào dưới đây?

      • A.

        x = 1

      • B.

        x = 0

      • C.

        x = 2

      • D.

        x = -1

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tìm điểm mà tại đó hàm số không xác định

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \), suy ra hàm số gián đoạn tại x = 2.

      Câu 8 :

      Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

      • A.

        Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa

      • B.

        Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất

      • C.

        Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất

      • D.

        Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

       B sai vì hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có thể trùng nhau. Khi đó chúng có vô số điểm chung và chung nhau vô số đường thẳng.

      Câu 9 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        MN//(ABCD)

      • B.

        AB//(SCD)

      • C.

        BC//(SAD)

      • D.

        MN//(SBD)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với một đường thuộc mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 1

      Vì MN là đường trung bình của tam giác SAC nên MN//AC.

      Mà AC thuộc mặt phẳng (ABCD) suy ra MN//(ABCD).

      Câu 10 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi E là trung điểm của SA. Mặt phẳng nào dưới đây chứa đường thẳng OE?

      • A.

        (SBC)

      • B.

        (ABCD)

      • C.

        (SAC)

      • D.

        (CDE)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Mặt phẳng cần tìm chứa cả hai điểm O và E.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AC\\E \in SA\end{array} \right.\) nên \(OE \subset (SAC)\).

      Câu 11 :

      Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 11, ta có kết quả sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 2

      Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là

      • A.

        156,5

      • B.

        157

      • C.

        157,5

      • D.

        158

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Giá trị đại diện của nhóm là trung bình cộng của đầu mút trái và đầu mút phải nhóm đó.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là \(\frac{{156 + 158}}{2} = 157\).

      Câu 12 :

      Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 3

      Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

      • A.

        [40;60)

      • B.

        [20;40)

      • C.

        [60;80)

      • D.

        [80;100)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhóm chứa trung vị là nhóm chứa giá trị chính giữa của mẫu số liệu.

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42.

      Trung vị của mẫu số liệu trên là \({Q_2} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\).

      Mà \({x_{21}}\), \({x_{22}}\) \( \in [40;60)\).

      Vậy nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là [40;60).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho phương trình \({\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

      a) Phương trình đã cho được viết lại như sau: \({\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\).

      Đúng
      Sai

      b) Ta có \(\cos (2x + \pi ) = - \cos 2x\).

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình đã cho đưa về dạng \(\cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos 2x\).

      Đúng
      Sai

      d) Nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \) và \(x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3}\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Phương trình đã cho được viết lại như sau: \({\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\).

      Đúng
      Sai

      b) Ta có \(\cos (2x + \pi ) = - \cos 2x\).

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình đã cho đưa về dạng \(\cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos 2x\).

      Đúng
      Sai

      d) Nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \) và \(x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3}\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng công thức \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\).

      b) Sử dụng công thức \(\cos (x + \pi ) = - \cos x\).

      c) Sử dụng công thức hạ bậc \({\sin ^2}x = \frac{{1 - \cos 2x}}{2}\), \({\cos ^2}x = \frac{{\cos 2x + 1}}{2}\).

      d) Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:

      \(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Ta có: \({\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = 1\)

      \( \Leftrightarrow {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = 1 - {\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = {\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\).

      b) Đúng. \(\cos (2x + \pi ) = - \cos 2x\).

      c) Đúng. Ta có: \({\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = 1\)

      \( \Leftrightarrow {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = {\sin ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \frac{{\cos \left( {2x + \pi } \right) + 1}}{2} = \frac{{1 - \cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right)}}{2}\)

      \( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \pi } \right) = - \cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow - \cos 2x = - \cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right)\).

      d) Sai. Ta có: \({\cos ^2}\left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = 1 \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {4x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 4x + \frac{\pi }{2} + k2\pi \\2x = - 4x - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 4x + \frac{\pi }{2} + k2\pi \\2x = - 4x - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\)

      \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\6x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{3}\end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Câu 2 :

      Biết \(\lim \frac{{2{n^2} - n + 4}}{{a{n^2} + n + 3}} = 2\) và \(\lim \frac{{{3^n} + {4^{n + 1}}}}{{{4^n} + 3}} = b\).

      a) Giá trị của a = 2.

      Đúng
      Sai

      b) Giá trị của b = 4.

      Đúng
      Sai

      c) a; 2; b lập thành một cấp số cộng.

      Đúng
      Sai

      d) a; b; 16 lập thành một cấp số nhân.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Giá trị của a = 2.

      Đúng
      Sai

      b) Giá trị của b = 4.

      Đúng
      Sai

      c) a; 2; b lập thành một cấp số cộng.

      Đúng
      Sai

      d) a; b; 16 lập thành một cấp số nhân.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc tìm giới hạn của dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Ta có: \(\lim \frac{{2{n^2} - n + 4}}{{a{n^2} + n + 3}} = \lim \frac{{{n^2}\left( {2 - \frac{1}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {a + \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}} = \lim \frac{{2 - \frac{1}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}}}{{a + \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}}} = \frac{2}{a} = 2\).

      Suy ra a = 1.

      b) Đúng. Ta có: \(\lim \frac{{{3^n} + {4^{n + 1}}}}{{{4^n} + 3}} = \lim \frac{{{3^n} + {4^n}.4}}{{{4^n} + 3}} = \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} + 4}}{{1 + 3.{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}}} = \frac{{0 + 4}}{{1 + 0}} = 4 = b\).

      c) Sai. 1; 2; 4 không lập thành một cấp số cộng.

      d) Đúng. 1; 4; 16 lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu là 1, công bội bằng 4.

      Câu 3 :

      Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên đoạn BD lấy P sao cho BP = 2PD.

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 4

      a) Gọi \(I = CD \cap (MNP)\). Ba điểm I, N, P thẳng hàng.

      Đúng
      Sai

      b) MN//(ABD).

      Đúng
      Sai

      c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABD) là đường thẳng PQ song song với AB, với Q thuộc AD.

      Đúng
      Sai

      d) Tứ giác MNPQ là hình bình hành.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Gọi \(I = CD \cap (MNP)\). Ba điểm I, N, P thẳng hàng.

      Đúng
      Sai

      b) MN//(ABD).

      Đúng
      Sai

      c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABD) là đường thẳng PQ song song với AB, với Q thuộc AD.

      Đúng
      Sai

      d) Tứ giác MNPQ là hình bình hành.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các điều kiện, tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 5

      a) Sai. Xét trong mặt phẳng (BCD):

      Vì NP không song song với CD nên giả sử NP giao CD tại O.

      Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}O \in CD\\O \in NP \subset (MNP)\end{array} \right.\) nên \(O = CD \cap (MNP)\).

      Vậy \(O \equiv I\). Vì \(O \in NP\) suy ra I, N, P thẳng hàng.

      b) Đúng. Vì MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN//AB.

      c) Đúng. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN//AB\\MN \subset (MNP)\\AB \subset (ABD)\\(MNP) \cap (ABD) = \{ P\} \end{array} \right.\) suy ra giao tuyến của (MNP) và (ABD) là đường thẳng qua P và song song với AB, MN.

      Theo giả thiết, PQ//AB nên PQ chính là giao tuyến cần tìm.

      d) Sai. Vì MN là đường trung bình của tam giác ABC nên \(MN = \frac{1}{2}AB\) (1).

      Theo giả thiết, BP = 2PD nên suy ra \(\frac{{DP}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).

      Xét tam giác ABD có PQ//AB:

      \(\frac{{DQ}}{{DA}} = \frac{{DP}}{{DB}} = \frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) (hệ quả định lý Thales).

      Suy ra \(PQ = \frac{1}{3}AB\) (2).

      Từ (1) và (2) suy ra \(MN \ne PQ\).

      Vậy MNPQ không phải hình bình hành.

      Câu 4 :

      Trong một đề tài nghiên cứu về bệnh A, người ta ghi lại tuổi của bệnh nhân mắc bệnh này, số liệu thống kê được trình bày trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 6

      a) Cỡ mẫu là n = 50.

      Đúng
      Sai

      b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [55;65).

      Đúng
      Sai

      c) Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [25;35).

      Đúng
      Sai

      d) Trung vị của mẫu số liệu gần bằng 37,14.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Cỡ mẫu là n = 50.

      Đúng
      Sai

      b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [55;65).

      Đúng
      Sai

      c) Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [25;35).

      Đúng
      Sai

      d) Trung vị của mẫu số liệu gần bằng 37,14.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Cỡ mẫu bằng tổng tần số trong bảng số liệu.

      b) Nhóm chứa mốt có tần số lớn nhất trong bảng số liệu.

      c) Trung vị là giá trị chính giữa trong các giá trị sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      d) Công thức tính trung vị: \({M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}}.({u_{m + 1}} - {u_m})\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. n = 10 + 12 + 14 + 9 + 5 = 50.

      b) Sai. Nhóm chứa mốt là [35;45).

      c) Sai. Ta có \(\frac{n}{2} = 25\) nên trung vị là \({M_e} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [35;45)\).

      d) Đúng. \({M_e} = 35 + \frac{{\frac{{50}}{2} - (10 + 12)}}{{14}}.(45 - 35) = \frac{{260}}{7} \approx 37,14\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Hằng ngày mức nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mức nước trong kênh được tính tại thời điểm t (giờ) trong một ngày (t > 0) bởi công thức \(h = 4\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{{5\pi }}{8}} \right) + 16\). Mực nước của kênh cao nhất khi t bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      \(h = 4\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{{5\pi }}{8}} \right) + 16\) lớn nhất khi \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{{5\pi }}{8}} \right) = 1\).

      Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:

      \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{{5\pi }}{8}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} + \frac{{5\pi }}{8} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} = - \frac{\pi }{8} + k2\pi \)

      \( \Leftrightarrow \frac{t}{8} = - \frac{1}{8} + 2k \Leftrightarrow t = - 1 + 16k\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Ta có \(0 < t \le 24 \Leftrightarrow 0 < - 1 + 16k \le 24 \Leftrightarrow 1 < 16k \le 24 \Leftrightarrow \frac{1}{{16}} < k \le \frac{3}{2}\).

      Vậy k = 1. Khi đó t = -1 + 16.1 = 15.

      Vậy mực nước của kênh cao nhất khi t = 15 (giờ).

      Câu 2 :

      Một rạp hát có 18 hàng ghế xếp theo hình quạt. Hàng thứ nhất có 16 ghế, hàng thứ hai có 20 ghế, hàng thứ ba có 24 ghế,... cứ thế cho đến hàng cuối cùng. Hỏi tổng số ghế có trong rạp là bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Số ghế mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 16\) và d = 4.

      Tổng số ghế trong rạp là \({S_{18}} = \frac{{18\left[ {2.16 + (18 - 1).4} \right]}}{2} = 900\).

      Câu 3 :

      Tính giới hạn \(\lim \left[ {\frac{1}{{1.3}} + \frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} + ... + \frac{1}{{(2n - 1)(2n + 1)}}} \right]\). Viết kết quả dưới dạng số thập phân.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính giới hạn tại vô cực.

      Lời giải chi tiết :

      \(\lim \left[ {\frac{1}{{1.3}} + \frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} + ... + \frac{1}{{(2n - 1)(2n + 1)}}} \right]\)

      \( = \lim \frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{2n - 1}} + \frac{1}{{2n + 1}}} \right)\)

      \( = \lim \frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{2n + 1}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {1 - 0} \right) = \frac{1}{2} = 0,5\).

      Câu 4 :

      Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt[3]{{x + 7}} - \sqrt {3x + 1} }}{{x - 1}}\\ax\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x \ne 1\\x = 1\end{array}\). Tìm giá trị của a để hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Hàm số liên tục tại \({x_0}\) khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = f({x_0})\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{\sqrt[3]{{x + 7}} - \sqrt {3x + 1} }}{{x - 1}} = \frac{{\sqrt[3]{{x + 7}} - 2 + 2 - \sqrt {3x + 1} }}{{x - 1}} = \frac{{\sqrt[3]{{x + 7}} - 2}}{{x - 1}} + \frac{{2 - \sqrt {3x + 1} }}{{x - 1}}\)

      \( = \frac{{x + 7 - 8}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {x + 7} + \sqrt[2]{{x + 7}}.2 + 4} \right)}} + \frac{{4 - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 + \sqrt {3x + 1} } \right)}}\)

      \( = \frac{1}{{\sqrt {x + 7} + \sqrt[2]{{x + 7}}.2 + 4}} + \frac{{3 - 3x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 + \sqrt {3x + 1} } \right)}}\)

      \( = \frac{1}{{\sqrt {x + 7} + \sqrt[2]{{x + 7}}.2 + 4}} - \frac{3}{{2 + \sqrt {3x + 1} }}\).

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt[3]{{x + 7}} - \sqrt {3x + 1} }}{{x - 1}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\sqrt {x + 7} + \sqrt[2]{{x + 7}}.2 + 4}} - \frac{3}{{2 + \sqrt {3x + 1} }}\)

      \( = \frac{1}{{\sqrt {1 + 7} + \sqrt[2]{{1 + 7}}.2 + 4}} - \frac{3}{{2 + \sqrt {3.1 + 1} }} \approx - 0,7\).

      Mà \(f(1) = a.1 = a\).

      Để hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = f(1)\), suy ra \(a \approx - 0,7\).

      Câu 5 :

      Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành có O là giao điểm của AC và BD, AC = 6, BD = 8; tam giác SBD là tam giác đều. Gọi I là điểm nằm trên đoạn thẳng AC sao cho AI = x (0 < x < 3), (P) là mặt phẳng đi qua điểm I và song song với mặt phẳng (SBD). Diện tích của hình tạo bởi các đoạn giao tuyến của mặt phẳng (P) với các mặt của hình chóp S.ABCD bằng \(\frac{{a{x^2}\sqrt 3 }}{b}\)​​. Tính giá trị của biểu thức P = a + b.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất giao tuyến, hệ quả định lí Thales, công thức tính diện tích tam giác đều khi biết độ dài cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 7

      Vì (P)//(SBD) suy ra BD//(P) và SB//(P).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}I \in (P) \cap (ABCD)\\BD \subset (ABCD)\\BD//(P)\end{array} \right.\) suy ra giao tuyến của (P) và (ABCD) là đường thẳng qua I song song với BD. Giao tuyến này cắt AB tại M, cắt AD tại N.

      Tương tự \(\left\{ \begin{array}{l}M \in (P) \cap (SAB)\\SB \subset (SAB)\\SB//(P)\end{array} \right.\) suy ra giao tuyến của (P) và (SAB) là đường thẳng qua M song song với SB.

      Giao tuyến này cắt SA tại K.

      Thiết diện cần tìm là tam giác MNK.

      Hai tam giác KMN và SBD có các cặp cạnh tương ứng song song nên chúng đồng dạng. Mà tam giác SBD đều nên tam giác KMN đều.

      Xét tam giác AOD có IN//DO: \(\frac{{AI}}{{AO}} = \frac{{IN}}{{DO}}\) (hệ quả định lí Thales).

      Xét tam giác AOB có IM//BO: \(\frac{{AI}}{{AO}} = \frac{{IM}}{{BO}}\) (hệ quả định lí Thales).

      Suy ra \(\frac{{IN}}{{DO}} = \frac{{IM}}{{BO}}\). Do đó \(\frac{{AI}}{{AO}} = \frac{{IN + IM}}{{DO + BO}}\) hay \(\frac{{AI}}{{AO}} = \frac{{MN}}{{BD}} \Leftrightarrow \frac{x}{{\frac{{AC}}{2}}} = \frac{{MN}}{{BD}}\)

      \( \Leftrightarrow \frac{x}{3} = \frac{{MN}}{8} \Leftrightarrow MN = \frac{{8x}}{3}\).

      Diện tích tam giác đều KMN là \(S = \frac{{M{N^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{\left( {\frac{{8x}}{3}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{16{x^2}\sqrt 3 }}{9}\).

      Suy ra a = 16, b = 9.

      Vậy P = a + b = 16 + 9 = 25.

      Câu 6 :

      Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được bảng số liệu sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 1 8

      Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ nhiều nhất bao nhiêu giờ?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm tứ phân vị thứ ba.

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 6 + 12 + 13 + 10 + 3 = 44.

      Do \(\frac{{3n}}{4} = 33\) nên \({Q_3} = \frac{{{x_{33}} + {x_{34}}}}{2} \in [7;8)\).

      \({Q_3} = 7 + \frac{{\frac{{3.44}}{4} - (6 + 12 + 13)}}{{10}}(8 - 7) = 7,2\).

      Vậy 75% học sinh khối 11 ngủ nhiều nhất 7,2 giờ.

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Đề thi Toán lớp 11 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một học kì ôn luyện. Đề thi không chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh tự tin làm bài.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6

      Đề thi thường được chia thành hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi về kiến thức cơ bản, công thức và định lý. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và chứng minh các kết quả.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      • Hàm số: Xác định tập xác định, tập giá trị, vẽ đồ thị hàm số, tìm điểm cực trị, điểm uốn.
      • Lượng giác: Giải phương trình lượng giác, chứng minh đẳng thức lượng giác, ứng dụng lượng giác vào giải tam giác.
      • Vecto: Thực hiện các phép toán trên vecto, tính tích vô hướng, ứng dụng vecto vào giải bài toán hình học.
      • Hình học giải tích: Viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol.
      • Đạo hàm: Tính đạo hàm, ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số, tìm cực trị, giải phương trình.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập trong đề thi

      Bài 1: Hàm số bậc hai

      Cho hàm số y = x2 - 4x + 3. Tìm tọa độ đỉnh của parabol và vẽ đồ thị hàm số.

      Hướng dẫn:

      1. Tìm tọa độ đỉnh: Sử dụng công thức xđỉnh = -b/2a và yđỉnh = -Δ/4a. Trong trường hợp này, a = 1, b = -4, c = 3.
      2. Vẽ đồ thị: Xác định các điểm đặc biệt như điểm cắt trục Oy (x = 0), điểm cắt trục Ox (y = 0) và sử dụng tọa độ đỉnh để vẽ parabol.

      Bài 2: Phương trình lượng giác

      Giải phương trình sin(x) = 1/2.

      Hướng dẫn:

      Phương trình sin(x) = 1/2 có nghiệm tổng quát là x = arcsin(1/2) + k2π hoặc x = π - arcsin(1/2) + k2π, với k là số nguyên.

      Bài 3: Vecto

      Cho hai điểm A(1; 2) và B(3; 4). Tính độ dài của vecto AB.

      Hướng dẫn:

      Vecto AB có tọa độ (3-1; 4-2) = (2; 2). Độ dài của vecto AB là √(22 + 22) = √8 = 2√2.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.

      Tài liệu tham khảo

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức, học sinh nên tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 11 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 11 Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức.
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 6 là cơ hội để học sinh đánh giá lại kiến thức và kỹ năng đã học trong một học kì. Việc ôn tập kỹ lưỡng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp sẽ giúp học sinh tự tin đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!