Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5

Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1 môn Toán 11 Kết nối tri thức.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Chọn đáp án đúng (với giả thiết các biểu thức đều có nghĩa).

    • A.
      \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).
    • B.
      \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).
    • C.
      \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 + \tan a\tan b}}\).
    • D.
      \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{\tan a\tan b - 1}}\).
    Câu 2 :

    Chọn câu đúng

    • A.
      Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 2\(\pi \).
    • B.
      Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì \(\pi \).
    • C.
      Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì 2\(\pi \).
    • D.
      Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì \(\pi \).
    Câu 3 :

    Khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác nào trong các góc lượng giác dưới đây có cùng điểm cuối, cùng điểm đầu với góc lượng giác có số đo \(\frac{\pi }{4}\).

    • A.
      \(\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • B.
      \(\frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • C.
      \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • D.
      \(\frac{\pi }{4} + k3\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    Câu 4 :

    Nếu \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\) thì \(\alpha \) thuộc góc phần tư nào?

    • A.
      (I).
    • B.
      (II).
    • C.
      (III).
    • D.
      (IV).
    Câu 5 :

    Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = \sin \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • B.
      \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = - \sin \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • C.
      \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = \cos \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • D.
      \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = - \cos \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    Câu 6 :

    Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai d được cho bởi hệ thức:

    • A.
      \({u_n} = {u_{n - 1}} + 2d\) với \(n \ge 2\).
    • B.
      \({u_n} = 2{u_{n + 1}}.d\) với \(n \ge 2\).
    • C.
      \({u_n} = {u_{n - 1}}.d\) với \(n \ge 2\).
    • D.
      \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\) với \(n \ge 2\).
    Câu 7 :

    Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm các số khác 0 thỏa mãn tỉ số \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}}\) không đổi thì dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là:

    • A.
      Cấp số cộng.
    • B.
      Cấp số nhân.
    • C.
      Cả A và B đều đúng.
    • D.
      Cả A và B đều sai.
    Câu 8 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {2020^n}\). Tính \({u_{n + 1}}\).

    • A.
      \({u_{n + 1}} = {2020^n} + 2020\).
    • B.
      \({u_{n + 1}} = {2020^{n + 1}}\).
    • C.
      \({u_{n + 1}} = {2020^n} + 1\).
    • D.
      \({u_{n + 1}} = 2020\left( {n + 1} \right)\).
    Câu 9 :

    \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a\) khi và chỉ khi:

    • A.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\).
    • B.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + a} \right) = 0\).
    • C.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}.a} \right) = 0\).
    • D.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 1\).
    Câu 10 :

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Mệnh đề nào đúng?

    • A.
      Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) > 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) không có nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).
    • B.
      Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) < 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ít nhất một nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).
    • C.
      Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) > 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ít nhất một nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 11 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 1

    Hàm số f(x) không liên tục tại:

    • A.
      \(x = 2\).
    • B.
      \(x = 1\).
    • C.
      \(x = 0\)
    • D.
      \(x = - 1\).
    Câu 12 :

    Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - \infty \) thì:

    • A.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - \infty \).
    • B.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = + \infty \).
    • C.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\).
    • D.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = a\).
    Câu 13 :

    Cho hình chóp S. ABCD có O là giao điểm của AC và BD. Gọi M, I lần lượt là trung điểm của BD, SD. Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng (SOC)?

    • A.
      Điểm A.
    • B.
      Điểm B.
    • C.
      Điểm I.
    • D.
      Điểm M.
    Câu 14 :

    Chọn đáp án sai.

    • A.
      Trong không gian, có ba đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
    • B.
      Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
    • C.
      Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
    • D.
      Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
    Câu 15 :

    Với điều kiện nào dưới đây thì đường thẳng d song song với mặt phẳng (P)?

    • A.
      a//d, \(a \subset \left( P \right)\).
    • B.
      d//a, a//(P).
    • C.
      \(d \cap \left( P \right) = \emptyset \).
    • D.
      d//a, \(a \cap \left( P \right) = \emptyset \).
    Câu 16 :

    Nếu đường thẳng d và mặt phẳng (P) có … điểm chung thì d cắt mặt phẳng (P).

    Từ (cụm từ) thích hợp điền vào “…” để được câu đúng là:

    • A.
      duy nhất một.
    • B.
      hai.
    • C.
      không.
    • D.
      vô số.
    Câu 17 :

    Hình chóp S. ABCD có bao nhiêu đỉnh?

    • A.
      7.
    • B.
      5.
    • C.
      6.
    • D.
      8.
    Câu 18 :

    Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Mặt phẳng (Q) chứa a và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến b. Kết luận nào sau đây đúng?

    • A.
      a và b cắt nhau.
    • B.
      a và b trùng nhau.
    • C.
      a và b chéo nhau.
    • D.
      a và b song song.
    Câu 19 :

    Cho \(\tan \alpha = -2\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\cos \alpha = - \sqrt 5 \).
    • B.
      \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
    • C.
      \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 5 }}{5}\).
    • D.
      \(\cos \alpha = \sqrt 5 \).
    Câu 20 :

    Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}}\)

    • A.
      \(A = \cot 2x\).
    • B.
      \(A = \tan 2x\).
    • C.
      \(A = \sin 2x\).
    • D.
      \(A = \cos 2x\).
    Câu 21 :

    Giá trị của biểu thức \(\sin \frac{{37\pi }}{{12}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\).
    • B.
      \( - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).
    • C.
      \(\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).
    • D.
      \(\frac{{ - \sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).
    Câu 22 :

    Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2024\) và \({u_n} = {u_{n - 1}} - 3\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho là:

    • A.
      \({u_n} = - 3n - 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).
    • B.
      \({u_n} = - 3n + 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).
    • C.
      \({u_n} = 3n + 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).
    • D.
      \({u_n} = 3n + 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).
    Câu 23 :

    Theo ước tính, kể từ lúc mới mua, cứ sau mỗi 200 lần sạc thì pin của điện thoại X sẽ giảm 4% so với chu kỳ 200 lần sạc trước đó. Hỏi sau 1 200 lần sạc thì pin của điện thoại X còn lại bao nhiêu phần trăm so với lúc mới mua? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

    • A.
      78,28%.
    • B.
      78,27%.
    • C.
      81,54%.
    • D.
      81,53%.
    Câu 24 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 25{n^2} + 10n + 9\). Chọn khẳng định đúng:

    • A.
      Dãy số trên bị chặn dưới.
    • B.
      Dãy số trên bị chặn trên.
    • C.
      Dãy số trên không bị chặn.
    • D.
      Dãy số trên bị chặn.
    Câu 25 :

    Tìm số thực a khác 0 sao cho \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} - 2}}{{a{n^2} - 1}} = 2\)

    • A.
      \(a = - \frac{1}{2}\).
    • B.
      \(a = - 2\).
    • C.
      \(a = 2\).
    • D.
      \(a = \frac{1}{2}\).
    Câu 26 :

    Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - 18n} - n} \right)\) bằng:

    • A.
      9.
    • B.
      \( - 9\).
    • C.
      18.
    • D.
      \( + \infty \).
    Câu 27 :

    Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 3,333… dưới dạng phân số ta được:

    • A.
      \(\frac{{10}}{3}\).
    • B.
      \(\frac{3}{{10}}\).
    • C.
      \(\frac{{100}}{3}\).
    • D.
      \(\frac{{100}}{{33}}\).
    Câu 28 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của AM và BD, \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua A, M và song song với SD. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt SB tại N. Tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\) là:

    • A.
      \(\frac{3}{4}\).
    • B.
      \(\frac{1}{2}\).
    • C.
      \(\frac{2}{3}\).
    • D.
      \(\frac{1}{3}\).
    Câu 29 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD, P là điểm thuộc SA. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (PMN) là đường thẳng:

    • A.
      Qua P song song với AB.
    • B.
      Qua P song song với AD.
    • C.
      PD.
    • D.
      Qua P song song với MC.
    Câu 30 :

    Cho tứ diện ABCD và điểm M thuộc miền trong tam giác ACD. Gọi I và J lần lượt là hai điểm trên cạnh BC và BD sao cho IJ sao cho IJ không song song với CD. Gọi H là giao điểm của IJ với CD, K là giao điểm của MH và AC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (ACD) và (IJM) là:

    • A.
      KI.
    • B.
      KJ.
    • C.
      HI.
    • D.
      HM.
    Câu 31 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD. Mặt phẳng (OMN) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

    • A.
      (SCD).
    • B.
      (SBC).
    • C.
      (ABCD).
    • D.
      (SAB).
    Câu 32 :

    Trong mẫu số liệu ghép nhóm, tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) thể hiện:

    • A.
      Có 25% số giá trị nhỏ hơn \({Q_3}\).
    • B.
      Có 75% số giá trị nhỏ hơn \({Q_3}\).
    • C.
      Có 25% số giá trị lớn hơn \({Q_3}\).
    • D.
      Có 75% số giá trị lớn hơn \({Q_3}\).
    Câu 33 :

    Trong mẫu số liệu ghép nhóm, độ dài của nhóm \(\left[ {12;15} \right)\) bằng bao nhiêu?

    • A.
      12.
    • B.
      15.
    • C.
      3.
    • D.
      27.
    Câu 34 :

    Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 30 ngày như dưới đây:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 2

    Nhiệt độ trung bình trong 30 ngày là:

    • A.
      22,8\(^oC\).
    • B.
      23\(^oC\).
    • C.
      23,2\(^oC\).
    • D.
      23,4\(^oC\).
    Câu 35 :

    Mẫu số liệu ghép nhóm dưới đây thống kê doanh thu cửa hàng (triệu) trong tháng như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 3

    Mốt của mẫu số liệu này là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất):

    • A.
      9,2 triệu.
    • B.
      9,1 triệu.
    • C.
      9,3 triệu.
    • D.
      9,4 triệu.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Tìm các giá trị của tham số a để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} + a - 2n} \right) = 1\).

    Câu 2 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SA. J, K lần lượt thuộc BC, AD sao cho \(\frac{{BC}}{{BJ}} = \frac{{DA}}{{DK}} = 2\). Chứng minh rằng SC//( MJK).

    Câu 3 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{\cos x + 2\sin x + 3}}{{2\cos x - \sin x + 4}}\). Chứng minh rằng \(\frac{2}{{11}} \le y \le 2\)

    Câu 4 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{{ - {u_n} + 1}}{{2{u_n}}},n \ge 1,n \in \mathbb{N}\end{array} \right.\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số trên.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Chọn đáp án đúng (với giả thiết các biểu thức đều có nghĩa).

      • A.
        \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).
      • B.
        \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).
      • C.
        \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 + \tan a\tan b}}\).
      • D.
        \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{\tan a\tan b - 1}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\)

      Câu 2 :

      Chọn câu đúng

      • A.
        Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 2\(\pi \).
      • B.
        Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì \(\pi \).
      • C.
        Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì 2\(\pi \).
      • D.
        Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số \(y = \cot x\): Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

      Câu 3 :

      Khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác nào trong các góc lượng giác dưới đây có cùng điểm cuối, cùng điểm đầu với góc lượng giác có số đo \(\frac{\pi }{4}\).

      • A.
        \(\frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • B.
        \(\frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • C.
        \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • D.
        \(\frac{\pi }{4} + k3\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: Cho hai góc lượng giác (Ou, Ov), (O’u’, O’v’) có tia đầu trùng nhau, tia cuối cùng nhau nếu: \(\left( Ou,Ov \right)=\left( O’u’,O’v’ \right)+k2\pi \) với k là số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Góc lượng giác có cùng điểm cuối, cùng điểm đầu với góc lượng giác có số đo \(\frac{\pi }{4}\) là: \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Câu 4 :

      Nếu \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\) thì \(\alpha \) thuộc góc phần tư nào?

      • A.
        (I).
      • B.
        (II).
      • C.
        (III).
      • D.
        (IV).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dấu của giá trị lượng giác: Nếu \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\) thì \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ (II).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha < 0\) thì \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ (II).

      Câu 5 :

      Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = \sin \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • B.
        \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = - \sin \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • C.
        \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = \cos \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • D.
        \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = - \cos \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử kiến thức giá trị lượng giác của góc lượng giác: \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = \sin \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin \left( {\alpha + k2\pi } \right) = \sin \alpha \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Câu 6 :

      Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai d được cho bởi hệ thức:

      • A.
        \({u_n} = {u_{n - 1}} + 2d\) với \(n \ge 2\).
      • B.
        \({u_n} = 2{u_{n + 1}}.d\) với \(n \ge 2\).
      • C.
        \({u_n} = {u_{n - 1}}.d\) với \(n \ge 2\).
      • D.
        \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\) với \(n \ge 2\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cấp số cộng: Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai d được cho bởi hệ thức truy hồi \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\) với \(n \ge 2\).

      Lời giải chi tiết :

      Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai d được cho bởi hệ thức truy hồi \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\) với \(n \ge 2\).

      Câu 7 :

      Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm các số khác 0 thỏa mãn tỉ số \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}}\) không đổi thì dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là:

      • A.
        Cấp số cộng.
      • B.
        Cấp số nhân.
      • C.
        Cả A và B đều đúng.
      • D.
        Cả A và B đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về chứng minh cấp số nhân: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm các số khác 0 thỏa mãn tỉ số \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}}\) không đổi thì dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân.

      Lời giải chi tiết :

      Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) gồm các số khác 0 thỏa mãn tỉ số \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}}\) không đổi thì dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân.

      Câu 8 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {2020^n}\). Tính \({u_{n + 1}}\).

      • A.
        \({u_{n + 1}} = {2020^n} + 2020\).
      • B.
        \({u_{n + 1}} = {2020^{n + 1}}\).
      • C.
        \({u_{n + 1}} = {2020^n} + 1\).
      • D.
        \({u_{n + 1}} = 2020\left( {n + 1} \right)\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức số hạng tổng quát của dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_{n + 1}} = {2020^{n + 1}}\)

      Câu 9 :

      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a\) khi và chỉ khi:

      • A.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\).
      • B.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + a} \right) = 0\).
      • C.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}.a} \right) = 0\).
      • D.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 1\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc về giới hạn dãy số: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\).

      Câu 10 :

      Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Mệnh đề nào đúng?

      • A.
        Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) > 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) không có nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).
      • B.
        Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) < 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ít nhất một nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).
      • C.
        Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) > 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ít nhất một nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức hàm số liên tục: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) < 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ít nhất một nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Nếu \(f\left( a \right).f\left( b \right) < 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có ít nhất một nghiệm trong \(\left( {a;b} \right)\).

      Câu 11 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 1

      Hàm số f(x) không liên tục tại:

      • A.
        \(x = 2\).
      • B.
        \(x = 1\).
      • C.
        \(x = 0\)
      • D.
        \(x = - 1\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số liên tục.

      Lời giải chi tiết :

      Tại \(x = 2\) thì hàm số không liên tục.

      Câu 12 :

      Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - \infty \) thì:

      • A.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - \infty \).
      • B.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = + \infty \).
      • C.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\).
      • D.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = a\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính giới hạn của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - \infty \) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - \infty \) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = 0\)

      Câu 13 :

      Cho hình chóp S. ABCD có O là giao điểm của AC và BD. Gọi M, I lần lượt là trung điểm của BD, SD. Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng (SOC)?

      • A.
        Điểm A.
      • B.
        Điểm B.
      • C.
        Điểm I.
      • D.
        Điểm M.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về điểm thuộc mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 2

      Vì điểm \(A \in OC\) nên điểm A thuộc mặt phẳng (SOC).

      Câu 14 :

      Chọn đáp án sai.

      • A.
        Trong không gian, có ba đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
      • B.
        Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
      • C.
        Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
      • D.
        Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.

      Lời giải chi tiết :

      Trong không gian, chỉ có một đường thẳng phân biệt đi qua hai điểm phân biệt cho trước nên đáp án A sai.

      Câu 15 :

      Với điều kiện nào dưới đây thì đường thẳng d song song với mặt phẳng (P)?

      • A.
        a//d, \(a \subset \left( P \right)\).
      • B.
        d//a, a//(P).
      • C.
        \(d \cap \left( P \right) = \emptyset \).
      • D.
        d//a, \(a \cap \left( P \right) = \emptyset \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng:

      + Nếu d và (P) không có điểm chung thì ta nó d song song với (P).

      + Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P) thì a song song với (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án đúng: \(d \cap \left( P \right) = \emptyset \)

      Câu 16 :

      Nếu đường thẳng d và mặt phẳng (P) có … điểm chung thì d cắt mặt phẳng (P).

      Từ (cụm từ) thích hợp điền vào “…” để được câu đúng là:

      • A.
        duy nhất một.
      • B.
        hai.
      • C.
        không.
      • D.
        vô số.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian: Nếu đường thẳng d và mặt phẳng (P) có duy nhất một điểm chung thì d cắt mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu đường thẳng d và mặt phẳng (P) có duy nhất một điểm chung thì d cắt mặt phẳng (P).

      Câu 17 :

      Hình chóp S. ABCD có bao nhiêu đỉnh?

      • A.
        7.
      • B.
        5.
      • C.
        6.
      • D.
        8.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp tứ giác: Hình chóp S. ABCD có 5 đỉnh là S, A, B, C, D.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chóp S. ABCD có 5 đỉnh là S, A, B, C, D.

      Câu 18 :

      Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Mặt phẳng (Q) chứa a và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến b. Kết luận nào sau đây đúng?

      • A.
        a và b cắt nhau.
      • B.
        a và b trùng nhau.
      • C.
        a và b chéo nhau.
      • D.
        a và b song song.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng: Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Mặt phẳng (Q) chứa a và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến b thì b song song với a.

      Lời giải chi tiết :

      Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Mặt phẳng (Q) chứa a và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến b thì b song song với a.

      Câu 19 :

      Cho \(\tan \alpha = -2\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\cos \alpha = - \sqrt 5 \).
      • B.
        \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
      • C.
        \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 5 }}{5}\).
      • D.
        \(\cos \alpha = \sqrt 5 \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha < 0\).

      Ta có: \(\frac{1}{{\cos \alpha }} = - \sqrt {1 + {{\tan }^2}\alpha } = - \sqrt 5 \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 5 }}{5}\).

      Câu 20 :

      Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}}\)

      • A.
        \(A = \cot 2x\).
      • B.
        \(A = \tan 2x\).
      • C.
        \(A = \sin 2x\).
      • D.
        \(A = \cos 2x\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2};\cos a + \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2};\)

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}} = \frac{{2\sin 2x\cos x + \sin 2x}}{{2\cos 2x\cos x + \cos 2x}} = \frac{{\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}}{{\cos 2x\left( {2\cos x + 1} \right)}} = \tan 2x\)

      Câu 21 :

      Giá trị của biểu thức \(\sin \frac{{37\pi }}{{12}}\) bằng:

      • A.
        \(\frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4}\).
      • B.
        \( - \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).
      • C.
        \(\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).
      • D.
        \(\frac{{ - \sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến công thức: \(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin \frac{{37\pi }}{{12}} = \sin \left( {2\pi + \pi + \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( {\pi + \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \sin \frac{\pi }{{12}} = - \sin \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\)

      \( = - \left( {\sin \frac{\pi }{3}\cos \frac{\pi }{4} - \cos \frac{\pi }{3}\sin \frac{\pi }{4}} \right) = - \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} - \frac{1}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{{ - \sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}\)

      Câu 22 :

      Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2024\) và \({u_n} = {u_{n - 1}} - 3\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho là:

      • A.
        \({u_n} = - 3n - 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).
      • B.
        \({u_n} = - 3n + 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).
      • C.
        \({u_n} = 3n + 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).
      • D.
        \({u_n} = 3n + 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai d thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_1} = 2024\) và \({u_n} = {u_{n - 1}} - 3\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\) nên \(d = {u_n} - {u_{n - 1}} = \left( {{u_{n - 1}} - 3} \right) - {u_{n - 1}} = - 3\)

      Vậy số hạng tổng quát của cấp số cộng là: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2024 + \left( {n - 1} \right)\left( { - 3} \right) = - 3n + 2027\) với \(n \ge 2\), \(n \in \mathbb{N}*\).

      Câu 23 :

      Theo ước tính, kể từ lúc mới mua, cứ sau mỗi 200 lần sạc thì pin của điện thoại X sẽ giảm 4% so với chu kỳ 200 lần sạc trước đó. Hỏi sau 1 200 lần sạc thì pin của điện thoại X còn lại bao nhiêu phần trăm so với lúc mới mua? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

      • A.
        78,28%.
      • B.
        78,27%.
      • C.
        81,54%.
      • D.
        81,53%.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội q thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\) với \(n \ge 2\).

      Lời giải chi tiết :

      200 lần sạc tạo thành 1 chu kì, 1200 lần sạc tạo thành 6 chu kì.

      Pin điện thoại ban đầu là 100%, sau 1 chu kì còn 96% = 0,96.

      Sau chu kì thứ 2, pin chỉ còn 96% so với sau chu kì 1, tức 0,96.0,96 = 0,9216.

      Như vậy, pin điện thoại sau mỗi chu kì sạc sẽ tạo thành một cấp số nhân có công bội \(q = 0,96\) và số hạng đầu \({u_1} = 100\% \).

      Mức pin điện thoại ban đầu là \({u_1} = 100\% \).

      Mức pin điện thoại sau 1 chu kì là \({u_2}\).

      Mức pin điện thoại sau 2 chu kì là \({u_3}\).

      Mức pin điện thoại sau 6 chu kì là \({u_7}\).

      Dung lượng pin của điện thoại còn lại sau 1200 lần sạc so với lúc mới mua là: \({u_7} = {u_1}.{q^6} = 100\% .{\left( {0,96} \right)^6} \approx 78,28\% \).

      Câu 24 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 25{n^2} + 10n + 9\). Chọn khẳng định đúng:

      • A.
        Dãy số trên bị chặn dưới.
      • B.
        Dãy số trên bị chặn trên.
      • C.
        Dãy số trên không bị chặn.
      • D.
        Dãy số trên bị chặn.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dãy số bị chặn:

      Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho \({u_n} \le M\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

      Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại một số m sao cho \({u_n} \ge m\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

      Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_n} = 25{n^2} + 10n + 9 = \left( {25{n^2} + 10n + 1} \right) + 8 = {\left( {5n + 1} \right)^2} + 8 \ge 8\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\).

      Do đó, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới, không bị chặn trên.

      Câu 25 :

      Tìm số thực a khác 0 sao cho \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} - 2}}{{a{n^2} - 1}} = 2\)

      • A.
        \(a = - \frac{1}{2}\).
      • B.
        \(a = - 2\).
      • C.
        \(a = 2\).
      • D.
        \(a = \frac{1}{2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức giới hạn dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = b \ne 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{a}{b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} - 2}}{{a{n^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2}\left( {\frac{{{n^2}}}{{{n^2}}} - \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {\frac{{a{n^2}}}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - \frac{2}{{{n^2}}}}}{{a - \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{1}{a}\)

      Do đó, \(\frac{1}{a} = 2 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\left( {tm} \right)\)

      Câu 26 :

      Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - 18n} - n} \right)\) bằng:

      • A.
        9.
      • B.
        \( - 9\).
      • C.
        18.
      • D.
        \( + \infty \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc về giới hạn của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = b \ne 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{a}{b}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - 18n} - n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {{n^2} - 18n} - n} \right)\left( {\sqrt {{n^2} - 18n} + n} \right)}}{{\sqrt {{n^2} - 18n} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 18n}}{{\sqrt {{n^2} - 18n} + n}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 18n}}{{\sqrt {{n^2} - 18n} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 18}}{{\sqrt {1 - \frac{{18}}{n}} + 1}} = - 9\)

      Câu 27 :

      Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 3,333… dưới dạng phân số ta được:

      • A.
        \(\frac{{10}}{3}\).
      • B.
        \(\frac{3}{{10}}\).
      • C.
        \(\frac{{100}}{3}\).
      • D.
        \(\frac{{100}}{{33}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: Cấp số nhân lùi vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội q, số hạng đầu \({u_1}\) thì có tổng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(3,333... = 3 + 0,3 + 0,03 + 0,003 + ... = 3 + 3.\frac{1}{{10}} + 3.\frac{1}{{{{10}^2}}} + 3.\frac{1}{{{{10}^3}}} + ...\)

      Đây là cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 3,q = \frac{1}{{10}}\) nên \(3,333... = \frac{3}{{1 - \frac{1}{{10}}}} = \frac{{10}}{3}\)

      Câu 28 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của AM và BD, \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua A, M và song song với SD. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt SB tại N. Tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\) là:

      • A.
        \(\frac{3}{4}\).
      • B.
        \(\frac{1}{2}\).
      • C.
        \(\frac{2}{3}\).
      • D.
        \(\frac{1}{3}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng: Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Nếu mặt phẳng (Q) chứa a và cắt (P) theo giao tuyến b thì a song song với b.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 3

      Tam giác ABC có hai đường trung tuyến BD và AM cắt nhau tại I nên I là trọng tâm của tam giác ABC.

      Suy ra: \(\frac{{BI}}{{BD}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3}\)

      Vì \(\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng (SBD) có điểm chung là I, \(\left( \alpha \right)\)//SD, \(SD \subset \left( {DBD} \right)\) nên giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng (SBD) là đường thẳng qua I song song với SD cắt SB tại N. Do đó, \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{ID}}{{DB}} = \frac{2}{3}\)

      Câu 29 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD, P là điểm thuộc SA. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (PMN) là đường thẳng:

      • A.
        Qua P song song với AB.
      • B.
        Qua P song song với AD.
      • C.
        PD.
      • D.
        Qua P song song với MC.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Nếu hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 4

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}MN//AD\\MN \subset \left( {PMN} \right)\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\P \in \left( {PMN} \right) \cap \left( {SAD} \right)\end{array} \right.\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (PMN) là đường thẳng qua P song song với AD.

      Câu 30 :

      Cho tứ diện ABCD và điểm M thuộc miền trong tam giác ACD. Gọi I và J lần lượt là hai điểm trên cạnh BC và BD sao cho IJ sao cho IJ không song song với CD. Gọi H là giao điểm của IJ với CD, K là giao điểm của MH và AC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (ACD) và (IJM) là:

      • A.
        KI.
      • B.
        KJ.
      • C.
        HI.
      • D.
        HM.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Đường thẳng d (nếu có) của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng đó và kí hiệu là \(d = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 5

      Ta có: M thuộc mặt phẳng (MIJ), M thuộc mặt phẳng (ACD) nên M là điểm chung của mặt phẳng (MIJ) và mặt phẳng (ACD).

      Lại có: \(H \in CD \subset \left( {ACD} \right),H \in IJ \subset \left( {IJM} \right) \Rightarrow H \in \left( {IJM} \right) \cap \left( {ACD} \right)\)

      Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (ACD) và (IJM) là MH.

      Câu 31 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD. Mặt phẳng (OMN) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

      • A.
        (SCD).
      • B.
        (SBC).
      • C.
        (ABCD).
      • D.
        (SAB).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hai mặt phẳng song song: Nếu trong mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với mặt phẳng (Q) thì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 6

      Vì ABCD là hình bình hành tâm O nên O là trung điểm của AC, BD.

      Vì MO là đường trung bình của tam giác SAC nên MO//SC nên MO//(SBC)

      Vì NO là đường trung bình của tam giác SBD nên ON//SB nên ON//(SBC)

      Mà NO và MO cắt nhau tại O trong mặt phẳng (MNO) nên (MON)//(SBC)

      Câu 32 :

      Trong mẫu số liệu ghép nhóm, tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) thể hiện:

      • A.
        Có 25% số giá trị nhỏ hơn \({Q_3}\).
      • B.
        Có 75% số giá trị nhỏ hơn \({Q_3}\).
      • C.
        Có 25% số giá trị lớn hơn \({Q_3}\).
      • D.
        Có 75% số giá trị lớn hơn \({Q_3}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tứ phân vị thứ ba: Trong mẫu số liệu ghép nhóm, tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) thể hiện có 75% số giá trị nhỏ hơn \({Q_3}\).

      Lời giải chi tiết :

      Trong mẫu số liệu ghép nhóm, tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) thể hiện có 75% số giá trị nhỏ hơn \({Q_3}\).

      Câu 33 :

      Trong mẫu số liệu ghép nhóm, độ dài của nhóm \(\left[ {12;15} \right)\) bằng bao nhiêu?

      • A.
        12.
      • B.
        15.
      • C.
        3.
      • D.
        27.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về độ dài của nhóm trong mẫu số liệu ghép nhóm: Độ dài của nhóm \(\left[ {a;b} \right)\) là \(b - a\).

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài của nhóm \(\left[ {12;15} \right)\) là: \(15 - 12 = 3\)

      Câu 34 :

      Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 30 ngày như dưới đây:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 7

      Nhiệt độ trung bình trong 30 ngày là:

      • A.
        22,8\(^oC\).
      • B.
        23\(^oC\).
      • C.
        23,2\(^oC\).
      • D.
        23,4\(^oC\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

      Cho mẫu số liệu ghép nhóm

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 8

      Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là \(\overline x \): \(\overline x = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\), trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) là cỡ mẫu và \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) (với \(i = 1;...;k\)) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Nhiệt độ trung bình trong 30 ngày là: \(\frac{{19,5.6 + 22,5.12 + 25,5.9 + 28,5.3}}{{6 + 12 + 9 + 3}} = 23,4\left( {^oC} \right)\)

      Câu 35 :

      Mẫu số liệu ghép nhóm dưới đây thống kê doanh thu cửa hàng (triệu) trong tháng như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 9

      Mốt của mẫu số liệu này là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất):

      • A.
        9,2 triệu.
      • B.
        9,1 triệu.
      • C.
        9,3 triệu.
      • D.
        9,4 triệu.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm: Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:

      Bước 1: Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm j: \(\left[ {{a_j};{a_{j + 1}}} \right)\).

      Bước 2: Mốt được xác định là: \({M_o} = {a_j} + \frac{{{m_j} - {m_{j - 1}}}}{{\left( {{m_j} - {m_{j - 1}}} \right) + \left( {{m_j} - {m_{j + 1}}} \right)}}.h\).

      Trong đó, \({m_j}\) là tần số của nhóm j, (quy ước \({m_o} = {m_{k + 1}} = 0\)) và h là độ dài của nhóm.

      Lời giải chi tiết :

      Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \(\left[ {8;10} \right)\).

      Ta có: \(j = 3;{a_3} = 8,{m_3} = 18\), \({m_2} = 8;{m_4} = 11,h = 2\). Do đó, \({M_o} = 8 + \frac{{18 - 8}}{{\left( {18 - 8} \right) + \left( {18 - 11} \right)}}.2 \approx 9,2\) (triệu)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Tìm các giá trị của tham số a để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} + a - 2n} \right) = 1\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc về giới hạn của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = b \ne 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{a}{b}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} + a - 2n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} + a - 2n} \right)\left( {\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} - \left( {a - 2n} \right)} \right)}}{{\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} - \left( {a - 2n} \right)}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {4{n^2} - 5n + 8} \right) - {{\left( {a - 2n} \right)}^2}}}{{\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} - \left( {a - 2n} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4an - 5n + 8 - {a^2}}}{{\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} - \left( {a - 2n} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4a - 5 + \frac{8}{n} - \frac{{{a^2}}}{n}}}{{\sqrt {4 - \frac{5}{n} + \frac{8}{{{n^2}}}} - \frac{a}{n} + 2}} = \frac{{4a - 5}}{4}\)

      Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {4{n^2} - 5n + 8} + a - 2n} \right) = 1\) thì \(\frac{{4a - 5}}{4} = 1 \Leftrightarrow 4a = 9 \Leftrightarrow a = \frac{9}{4}\)

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SA. J, K lần lượt thuộc BC, AD sao cho \(\frac{{BC}}{{BJ}} = \frac{{DA}}{{DK}} = 2\). Chứng minh rằng SC//( MJK).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng: Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P) thì a song song với P.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 10

      Vì \(\frac{{BC}}{{BJ}} = \frac{{DA}}{{DK}} = 2\) và \(BC = AD\) nên \(BJ = DK\), \(JC = AK\)

      Gọi O là giao điểm của AC và JK.

      Tam giác JOC có JC//AK nên: \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{AK}}{{JC}} = 1\), suy ra O là trung điểm của AC.

      Vì M, O lần lượt là trung điểm của SA và AC nên MO là đường trung bình của tam giác SAC.

      Do đó, MO//SC, mà \(MO \subset \left( {MJK} \right)\) nên SC//(MJK).

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{\cos x + 2\sin x + 3}}{{2\cos x - \sin x + 4}}\). Chứng minh rằng \(\frac{2}{{11}} \le y \le 2\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: Phương trình \(a\sin x + b\cos x = c\) có nghiệm khi \({a^2} + {b^2} \ge {c^2}\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi \({y_o}\) là một giá trị của hàm số. Khi đó, phương trình \({y_o} = \frac{{\cos x + 2\sin x + 3}}{{2\cos x - \sin x + 4}}\) có nghiệm.

      Ta có: \({y_o} = \frac{{\cos x + 2\sin x + 3}}{{2\cos x - \sin x + 4}} \Leftrightarrow \left( {2{y_o} - 1} \right)\cos x - \left( {{y_o} + 2} \right)\sin x = 3 - 4{y_o}\) (1)

      Phương trình (1) có nghiệm \( \Leftrightarrow {\left( {2{y_o} - 1} \right)^2} + {\left( {{y_o} + 2} \right)^2} \ge {\left( {3 - 4{y_o}} \right)^2}\)

      \( \Leftrightarrow 11y_o^2 - 24{y_o} + 4 \le 0 \Leftrightarrow \frac{2}{{11}} \le {y_o} \le 2\)

      Vậy \(\frac{2}{{11}} \le y \le 2\).

      Câu 4 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{{ - {u_n} + 1}}{{2{u_n}}},n \ge 1,n \in \mathbb{N}\end{array} \right.\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số trên.

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội q thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}},n \ge 2\).

      Lời giải chi tiết :

      Với mọi \(n \ge 1,n \in \mathbb{N}\) ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{{ - {u_n} + 1}}{{2{u_n}}} \Rightarrow {u_{n + 1}} + 1 = \frac{{ - {u_n} + 1}}{{2{u_n}}} + 1 = \frac{{{u_n} + 1}}{{2{u_n}}}\)

      \( \Rightarrow \frac{1}{{{u_{n + 1}} + 1}} = \frac{{2{u_n}}}{{{u_n} + 1}} = - \frac{2}{{{u_n} + 1}} + 2 \Rightarrow \frac{1}{{{u_{n + 1}} + 1}} - \frac{2}{3} = - \frac{2}{{{u_n} + 1}} + \frac{4}{3} = - 2\left( {\frac{1}{{{u_n} + 1}} - \frac{2}{3}} \right)\)

      Đặt \({v_n} = \frac{1}{{{u_n} + 1}} - \frac{2}{3}\) với mọi \(n \ge 1,n \in \mathbb{N}\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{v_{n + 1}} = \frac{1}{{{u_{n + 1}} + 1}} - \frac{2}{3},n \ge 1,n \in \mathbb{N}\\{v_1} = \frac{1}{{{u_1} + 1}} - \frac{2}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{v_{n + 1}} = - 2{v_n},n \ge 1,n \in \mathbb{N}\\{v_1} = \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right.\)

      Do đó, \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số nhân với số hạng đầu \({v_1} = \frac{{ - 1}}{3}\) và công bội \(q = - 2\)

      Số hạng tổng quát của \(\left( {{v_n}} \right)\) là: \({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = \frac{{ - 1}}{3}{\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\)

      \( \Rightarrow \frac{1}{{{u_n} + 1}} - \frac{2}{3} = - \frac{1}{3}{\left( { - 2} \right)^{n - 1}} \Rightarrow \frac{1}{{{u_n} + 1}} = \frac{2}{3} - \frac{1}{3}{\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\)\( \Rightarrow {u_n} = \frac{1}{{\frac{2}{3} - \frac{1}{3}{{\left( { - 2} \right)}^{n - 1}}}} - 1 = \frac{{\frac{1}{3} + \frac{1}{3}{{\left( { - 2} \right)}^{n - 1}}}}{{\frac{2}{3} - \frac{1}{3}{{\left( { - 2} \right)}^{n - 1}}}} = \frac{{1 + {{\left( { - 2} \right)}^{n - 1}}}}{{2 - {{\left( { - 2} \right)}^{n - 1}}}}\)

      Vậy số hạng tổng quát của dãy số đã cho là: \({u_n} = \frac{{1 + {{\left( { - 2} \right)}^{n - 1}}}}{{2 - {{\left( { - 2} \right)}^{n - 1}}}}\)

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Sách bài tập Toán 11 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Bộ lý thuyết toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một học kì ôn luyện. Đề thi này không chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh tự tin làm bài.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5

      Đề thi thường được chia thành hai phần chính: phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi về kiến thức cơ bản, công thức và định lý. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và chứng minh các kết quả.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      • Hàm số: Xác định tập xác định, tập giá trị, vẽ đồ thị hàm số, tìm điểm cực trị, điểm uốn.
      • Lượng giác: Giải phương trình lượng giác, chứng minh đẳng thức lượng giác, tính giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.
      • Vecto: Thực hiện các phép toán trên vecto, tính tích vô hướng, chứng minh các đẳng thức liên quan đến vecto.
      • Hình học giải tích: Viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol. Tìm giao điểm của các đường.
      • Đạo hàm: Tính đạo hàm của hàm số, ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, điểm uốn, khảo sát hàm số.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập trong đề thi

      Bài 1: Hàm số bậc hai

      Cho hàm số y = x2 - 4x + 3. Tìm tọa độ đỉnh của parabol và vẽ đồ thị hàm số.

      Hướng dẫn giải:

      1. Tìm tọa độ đỉnh: Sử dụng công thức xđỉnh = -b/2a và yđỉnh = -Δ/4a, với a = 1, b = -4, c = 3.
      2. Vẽ đồ thị: Xác định các điểm đặc biệt như điểm cắt trục Oy (x = 0), điểm cắt trục Ox (y = 0) và sử dụng tọa độ đỉnh để vẽ đồ thị.

      Bài 2: Phương trình lượng giác

      Giải phương trình sin(x) = 1/2.

      Hướng dẫn giải:

      Sử dụng công thức nghiệm của phương trình sin(x) = a, với a thuộc [-1, 1]. Trong trường hợp này, a = 1/2, ta có hai họ nghiệm: x = arcsin(1/2) + k2π và x = π - arcsin(1/2) + k2π, với k là số nguyên.

      Bài 3: Vecto

      Cho hai vecto a = (1, 2) và b = (3, -1). Tính tích vô hướng của hai vecto này.

      Hướng dẫn giải:

      Tích vô hướng của hai vecto a = (x1, y1) và b = (x2, y2) được tính theo công thức: a.b = x1x2 + y1y2. Trong trường hợp này, a.b = (1)(3) + (2)(-1) = 3 - 2 = 1.

      Lời khuyên để đạt kết quả tốt trong kỳ thi

      • Ôn tập kiến thức đầy đủ: Nắm vững các khái niệm, định lý, công thức và phương pháp giải các dạng bài tập.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử và bài tập để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Quản lý thời gian hiệu quả: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi và tránh dành quá nhiều thời gian cho một bài tập khó.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong đề thi, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa các lỗi sai.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức - Đề số 5, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 11 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 11 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 11 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!