Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5

Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5, được biên soạn theo cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, giúp các em học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, bao phủ đầy đủ các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 11 học kì 2.

Đề bài

    Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho các số thực \(a,b,\alpha \left( {a > 0;b > 0} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

    • A.
      \({\left( {ab} \right)^\alpha } = {a^\alpha }.{b^\alpha }\)
    • B.
      \({\left( {a - b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } - {b^\alpha }\)
    • C.
      \({\left( {\frac{a}{b}} \right)^\alpha } = \frac{{{a^\alpha }}}{{{b^{ - \alpha }}}}\)
    • D.
      \({\left( {a + b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } + {b^\alpha }\)
    Câu 2 :

    Cho \({\log _a}b = 3\) và \({\log _a}c = 2\). Tính \(P = {\log _a}\left( {b{c^2}} \right)\)

    • A.
      7.
    • B.
      4.
    • C.
      -1.
    • D.
      0.
    Câu 3 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\). Tìm các giá trị của \(x\) để \(f'\left( x \right) > 0\)?

    • A.
      \(x \ne 1\)
    • B.
      \(x > 0\)
    • C.
      \(x > 1\)
    • D.
      \(\forall x\)
    Câu 4 :

    Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
    • B.
      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
    • C.
      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\)
    • D.
      \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
    Câu 5 :

    Gieo một con xúc xắc có sáu mặt, các mặt 1, 2, 3, 4 được sơn đỏ, mặt 5, 6 sơn xanh. Gọi A là biến cố được mặt số lẻ, B là biến cố được mặt sơn màu đỏ. Xác suất của \(A \cap B\) là:

    • A.
      \(\frac{1}{3}.\)
    • B.
      \(\frac{1}{4}.\)
    • C.
      \(\frac{2}{3}.\)
    • D.
      \(\frac{3}{4}.\)
    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và đạo hàm \(f'(2) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng

    • A.
      2
    • B.
      3
    • C.
      6
    • D.
      12
    Câu 7 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^3}.\) Giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng?

    • A.
      12
    • B.
      6
    • C.
      24
    • D.
      4
    Câu 8 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

    • A.
      \(BC \bot (SAD).\)
    • B.
      \(AB \bot (SAD).\)
    • C.
      \(AC \bot (SAD).\)
    • D.
      \(BD \bot (SAD).\)
    Câu 9 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\)\(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = a.\) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABCD)\) bằng:

    • A.
      \(45^\circ .\)
    • B.
      \(90^\circ .\)
    • C.
      \(30^\circ .\)
    • D.
      \(60^\circ .\)
    Câu 10 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD),\)\(AB = a\) và \(SB = \sqrt 2 a.\) Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng?

    • A.
      \(a.\)
    • B.
      \(\sqrt 2 a.\)
    • C.
      \(2a.\)
    • D.
      \(\sqrt 3 a.\)
    Câu 11 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Kí hiệu \(d(A,(SCD))\) là khoảng cách giữa điểm A và mặt phẳng\((SCD)\). Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(d(A,(SCD)) = AC\)
    • B.
      \(d(A,(SCD)) = AK\)
    • C.
      \(d(A,(SCD)) = AH\)
    • D.
      \(d(A,(SCD)) = AD\)
    Câu 12 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng:

    • A.
      \(BD \bot (SAC)\)
    • B.
      \(AK \bot (SCD)\)
    • C.
      \(BC \bot (SAC)\)
    • D.
      \(AH \bot (SCD)\)
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là \(s = s(t) = {t^2} - 2t\) (t được tính bằng giây, s được tính bẳng mét)

    a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\) tại thời điểm \({t_0}\) là: \(2{t_0} - 2\)

    Đúng
    Sai

    b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 5\) là \(8\,(m/s)\)

    Đúng
    Sai

    c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(16(m/s)\)

    Đúng
    Sai

    d) Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)là 5 (m/s)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f\left( x \right) = {x^2} + x + 1\,\,(C)\)

    a) Không tồn tại phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox

    Đúng
    Sai

    b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là\(y = x + 1\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

    Đúng
    Sai

    d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = 3\) là \(y = - 3x - 3\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho lăng trụ tứ giác \(ABCD.A'B'C'D'\). Có đáy là hình vuông và cạnh bên bằng \(2a\). Hình chiếu của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AD\), đường thẳng \(A'C\) hợp với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)một góc \({45^o}\).

    a) \(A'H \bot AC\)

    Đúng
    Sai

    b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

    Đúng
    Sai

    c) \(\left( {A'C,(ABCD)} \right) = \widehat {A'CH}\)

    Đúng
    Sai

    d) Thể tích khối lăng trụ bằng \(4{a^3}\sqrt 5 \)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau.Xác suất để động cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7.

    a) Xác suất để cả hai động cơ đều chạy tốt là 0,56

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất để cả hai hai động cơ đều chạy không tốt là 0,06

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt là 0,06

    Đúng
    Sai

    d) Xác suất để chỉ có 1 động cơ chạy tốt 0,3

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1 :

    Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Tính gia tốc tức thời tại thời điểm \(t = 3s?\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x + 1}}\), biết \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Tính \(a + b + c.\)

    Câu 3 :

    Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{x}\)

    Câu 4 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AD = 2a,AB = 3a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 2a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)và \(SD\) bằng

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right).\) Tính \(f'\left( 0 \right).\)

    Câu 6 :

    Tính diện tích của tam giác tạo bởi các trục tọa độ với tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{a^2}}}{x}\) (\(a\) là hằng số khác \(0\))

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho các số thực \(a,b,\alpha \left( {a > 0;b > 0} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

      • A.
        \({\left( {ab} \right)^\alpha } = {a^\alpha }.{b^\alpha }\)
      • B.
        \({\left( {a - b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } - {b^\alpha }\)
      • C.
        \({\left( {\frac{a}{b}} \right)^\alpha } = \frac{{{a^\alpha }}}{{{b^{ - \alpha }}}}\)
      • D.
        \({\left( {a + b} \right)^\alpha } = {a^\alpha } + {b^\alpha }\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính lũy thừa

      Lời giải chi tiết :

      \({\left( {ab} \right)^\alpha } = {a^\alpha }.{b^\alpha }\)

      \({\left( {\frac{a}{b}} \right)^\alpha } = \frac{{{a^\alpha }}}{{{b^\alpha }}}\)

      Đáp án A.

      Câu 2 :

      Cho \({\log _a}b = 3\) và \({\log _a}c = 2\). Tính \(P = {\log _a}\left( {b{c^2}} \right)\)

      • A.
        7.
      • B.
        4.
      • C.
        -1.
      • D.
        0.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức logarit

      Lời giải chi tiết :

      \(P = {\log _a}\left( {b{c^2}} \right) = {\log _a}b + {\log _a}{c^2} = {\log _a}b + 2{\log _a}c = 3 + 2.2 = 7\)

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\). Tìm các giá trị của \(x\) để \(f'\left( x \right) > 0\)?

      • A.
        \(x \ne 1\)
      • B.
        \(x > 0\)
      • C.
        \(x > 1\)
      • D.
        \(\forall x\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}f'\left( x \right) = \left[ {\ln \left( {{x^2} - 2x + 4} \right)} \right]' = \frac{{\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)'}}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x + 4}}\\f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x + 4}} > 0 \Leftrightarrow 2x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 1\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 4 :

      Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?

      • A.
        \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
      • B.
        \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
      • C.
        \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\)
      • D.
        \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức cộng xác suất

      Lời giải chi tiết :

      \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Gieo một con xúc xắc có sáu mặt, các mặt 1, 2, 3, 4 được sơn đỏ, mặt 5, 6 sơn xanh. Gọi A là biến cố được mặt số lẻ, B là biến cố được mặt sơn màu đỏ. Xác suất của \(A \cap B\) là:

      • A.
        \(\frac{1}{3}.\)
      • B.
        \(\frac{1}{4}.\)
      • C.
        \(\frac{2}{3}.\)
      • D.
        \(\frac{3}{4}.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc xác suất.

      Lời giải chi tiết :

      Xúc xắc có 6 mặt nên khi gieo, có 6 khả năng xảy ra. Như vậy, \(n\left( \Omega \right) = 6\).

      Biến cố \(A \cap B\) là: "Gieo được mặt xuất hiện số lẻ và sơn đỏ" \( \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = 2\) (mặt số 1 hoặc số 3).

      Vậy xác suất cần tính là \(P(A \cap B) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và đạo hàm \(f'(2) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng

      • A.
        2
      • B.
        3
      • C.
        6
      • D.
        12

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đạo hàm của hàm số\(y = f(x)\) tại điểm x0 là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị (C) của hàm số tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\)

      Khi đó phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M0 là: \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\)

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\)là \(f'(2) = 6.\)

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^3}.\) Giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng?

      • A.
        12
      • B.
        6
      • C.
        24
      • D.
        4

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}f'\left( x \right) = \left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^3}} \right]' = 3(x + 1)'{\left( {x + 1} \right)^2} = 3{\left( {x + 1} \right)^2}\\f''\left( x \right) = \left[ {3{{\left( {x + 1} \right)}^2}} \right]' = 6(x + 1)'\left( {x + 1} \right) = 6\left( {x + 1} \right)\\f''(1) = 12\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

      • A.
        \(BC \bot (SAD).\)
      • B.
        \(AB \bot (SAD).\)
      • C.
        \(AC \bot (SAD).\)
      • D.
        \(BD \bot (SAD).\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 1

      a)\(\left\{ \begin{array}{l}BC//AD\\BC \not\subset (SAD),AD \subset (SAD)\end{array} \right. \Rightarrow BC//(SAD)\)

      b)\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AD\\AB \bot SA\\AD,SA \subset (SAD)\\AD \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot (SAD)\)

      Đáp án B.

      Câu 9 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\)\(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = a.\) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((ABCD)\) bằng:

      • A.
        \(45^\circ .\)
      • B.
        \(90^\circ .\)
      • C.
        \(30^\circ .\)
      • D.
        \(60^\circ .\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 2

      Do \(SA \bot (ABCD)\)

      Nên AB là hình chiếu của SA lên mp(ABCD)

      Ta có: \(\left( {SB,(ABCD)} \right) = \left( {SB,AB} \right)\)

      Xét tam giác SAB vuông tại A ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\\\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{a}{a} = 1 \Rightarrow \widehat {SBA} = {45^0}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 10 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot (ABCD),\)\(AB = a\) và \(SB = \sqrt 2 a.\) Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng?

      • A.
        \(a.\)
      • B.
        \(\sqrt 2 a.\)
      • C.
        \(2a.\)
      • D.
        \(\sqrt 3 a.\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 3

      \(Do\,\,SA \bot (ABCD) \Rightarrow d(S,(ABCD)) = SA\)

      Tam giác SAB vuông tại A nên \(SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = a\)

      Đáp án A.

      Câu 11 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Kí hiệu \(d(A,(SCD))\) là khoảng cách giữa điểm A và mặt phẳng\((SCD)\). Khẳng định nào sau đây đúng:

      • A.
        \(d(A,(SCD)) = AC\)
      • B.
        \(d(A,(SCD)) = AK\)
      • C.
        \(d(A,(SCD)) = AH\)
      • D.
        \(d(A,(SCD)) = AD\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 4

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}DC \bot AD\\DC \bot SA\\AD,SA \subset (SAD)\\AD \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot (SAD) \Rightarrow DC \bot AK\\\left\{ \begin{array}{l}AK \bot SD\\AK \bot DC\\SD,DC \subset (SDC)\\SD \cap DC\end{array} \right. \Rightarrow AK \bot (SDC) \Rightarrow d(A,(SCD)) = AK\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 12 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng:

      • A.
        \(BD \bot (SAC)\)
      • B.
        \(AK \bot (SCD)\)
      • C.
        \(BC \bot (SAC)\)
      • D.
        \(AH \bot (SCD)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 5

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}DC \bot AD\\DC \bot SA\\AD,SA \subset (SAD)\\AD \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot (SAD) \Rightarrow DC \bot AK\\\left\{ \begin{array}{l}AK \bot SD\\AK \bot DC\\SD,DC \subset (SDC)\\SD \cap DC\end{array} \right. \Rightarrow AK \bot (SDC)\end{array}\)

      Đáp án B.

      Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là \(s = s(t) = {t^2} - 2t\) (t được tính bằng giây, s được tính bẳng mét)

      a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\) tại thời điểm \({t_0}\) là: \(2{t_0} - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 5\) là \(8\,(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(16(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      d) Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)là 5 (m/s)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\) tại thời điểm \({t_0}\) là: \(2{t_0} - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 5\) là \(8\,(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(16(m/s)\)

      Đúng
      Sai

      d) Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)là 5 (m/s)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v(t) = s'(t)\)

      Phương trình gia tốc của chất điểm: \(a(t) = v'(t)\)

      Lời giải chi tiết :

      a) Đạo hàm của hàm số \(s(t)\)tại thời điểm \({t_0}\)

      Ta có:

       \(\begin{array}{l}f'({t_0}) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \frac{{f(t) - f({t_0})}}{{t - {t_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \left( {\frac{{{t^2} - 2t - ({t_0}^2 - 2{t_0})}}{{t - {t_0}}}} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \left( {\frac{{(t - {t_0})(t + {t_0} - 2)}}{{t - {t_0}}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \left( {t + {t_0} - 2} \right) = 2{t_0} - 2\end{array}\)

      b) Phương trình vận tốc của chất điểm là: \(v(t) = s' = s'(t) = 2t - 2\)

      Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t = 5 (s) là: \(v(5) = 2.5 - 2 = 8(m.s)\)

      c) Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \(t = 10\)là \(v(10) = 2.10 - 2 = 18\,(m/s)\)

      d) Trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) tới \(t = 3s\)thì chất điểm di chuyển được quãng đường: \({3^2} - 2.3 = 3(m)\)

      Suy ra vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 3s kể từ thời điểm \(t = 0\) là:

      \(\overline v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{3 - 0}}{{3 - 0}} = 1(m/s)\)

      Câu 2 :

      Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f\left( x \right) = {x^2} + x + 1\,\,(C)\)

      a) Không tồn tại phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là\(y = x + 1\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = 3\) là \(y = - 3x - 3\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Không tồn tại phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là\(y = x + 1\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = 3\) là \(y = - 3x - 3\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Bước 1: Gọi M(x0; f(x0)) là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến của (C) thì f'(x0) = k

      Bước 2: Giải phương trình f'(x0) = k với ẩn là x0.

      Bước 3:Phương trình tiếp tuyến của (C) có dạng y = k(x – x0) + f(x0).

      Lời giải chi tiết :

      a) Vì \((C)\) không cắt Ox nên không tồn tại tiếp tuyển thỏa mãn yêu cầu bài toán

      b) Tọa độ giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \((0;1)\)

      Suy ra phương trình tiếp tuyến tại giao điểm \((C)\) với trục Ox là:

      \(y = y'(0)(x - 0) + 1 \Leftrightarrow y = x + 1\)

      c) Tọa độ giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là nghiệm của phương trình :

      \({x^2} + x + 1 = x + 1 \Leftrightarrow {x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\)

      Phương trình tiếp tuyến tại điểm \((0;1)\)là \(y = x + 1\)

      d) Gọi \(M(a;b)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) với hệ số góc \(k = - 3\)

      \( \Rightarrow y'(a)) = - 3 \Leftrightarrow 2a + 1 = - 3 \Leftrightarrow a = - 2\)

      Suy ra phương trình tiếp tuyến với hệ số góc \(k = - 3\) là \(y = - 3(x + 2) + 3 \Leftrightarrow y = - 3x - 3\)

      Câu 3 :

      Cho lăng trụ tứ giác \(ABCD.A'B'C'D'\). Có đáy là hình vuông và cạnh bên bằng \(2a\). Hình chiếu của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm của cạnh \(AD\), đường thẳng \(A'C\) hợp với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)một góc \({45^o}\).

      a) \(A'H \bot AC\)

      Đúng
      Sai

      b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

      Đúng
      Sai

      c) \(\left( {A'C,(ABCD)} \right) = \widehat {A'CH}\)

      Đúng
      Sai

      d) Thể tích khối lăng trụ bằng \(4{a^3}\sqrt 5 \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(A'H \bot AC\)

      Đúng
      Sai

      b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

      Đúng
      Sai

      c) \(\left( {A'C,(ABCD)} \right) = \widehat {A'CH}\)

      Đúng
      Sai

      d) Thể tích khối lăng trụ bằng \(4{a^3}\sqrt 5 \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; góc giữa đường thẳng với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 6

      a) \(A'H \bot (ABCD) \Rightarrow A'H \bot AC\)

      b) A’H không vuông góc (BB’C’C)

      c)d) Ta có: \(A'H \bot (ABCD)\)

      \( \Rightarrow HC\)là hình chiếu của \(A'C\) trên \(\left( {ABCD} \right)\)

      \( \Rightarrow (\widehat {A'C,(ABCD)}) = (\widehat {A'C,HC}) = \widehat {HCA'} = {45^o}\)

      Áp dụng định lý Pitago cho tam giác HDC vuông tại D ta có:

      \(HC = \sqrt {H{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = a\sqrt 5 \)

      \( \Rightarrow A'H = HC.\tan {45^o} = a\sqrt 5 \)

      \( \Rightarrow {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = A'H.{S_{ABCD}} = a\sqrt 5 .{\left( {2a} \right)^2} = 4{a^3}\sqrt 5 \).

      Câu 4 :

      Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau.Xác suất để động cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7.

      a) Xác suất để cả hai động cơ đều chạy tốt là 0,56

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai hai động cơ đều chạy không tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để chỉ có 1 động cơ chạy tốt 0,3

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất để cả hai động cơ đều chạy tốt là 0,56

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai hai động cơ đều chạy không tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt là 0,06

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để chỉ có 1 động cơ chạy tốt 0,3

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là biến cố động cơ I chạy tốt

      B là biến cố động cơ II chạy tốt

      Theo giả thiết: \(P(A) = 0,8;P(B) = 0,7\)

      \( \Rightarrow P(\overline A ) = 1 - 0,8 = 0,2;P(\overline B ) = 1 - 0,7 = 0,3\)

      a)Gọi X là biến cố cả 2 động cơ cùng chạy tốt

      Ta có X=A.B

      Mà 2 biến cố A và B độc lập với nhau nên:

      \(P(X) = P(A).P(B) = 0,8.0,7 = 0,56\)

      b)Gọi Y là biến cố cả 2 động cơ cùng không chạy tốt

      Ta có: \(Y = \overline A .\overline B \)

      Mà 2 biến cố \(\overline A \); \(\overline B \) độc lập với nhau nên: \(P(Y) = P(\overline A ).P(\overline B ) = 0,2.0,3 = 0,06\)

      c) Ta có biến cố: \(\overline Y \) là ít nhất 1 động cơ chạy tốt

      \(P(\overline Y ) = 1 - P(Y) = 1 - 0,06 = 0,94\)

      d)Gọi Z là biến cố chỉ có một động cơ chạy tốt

      \(P(Z) = P(A).P(\overline B ) + P(\overline A ).P(B) = 0,8.0,3 + 0,2.0,7 = 0,38\)

      Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
      Câu 1 :

      Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Tính gia tốc tức thời tại thời điểm \(t = 3s?\)

      Phương pháp giải :

      Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v(t) = s'(t)\)

      Phương trình gia tốc của chất điểm: \(a(t) = v'(t)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = s''\left( t \right)\)

      \(s\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t \Rightarrow s'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t - 9 \Rightarrow s''\left( t \right) = 6t - 6\)

      Vậy gia tốc tức thời tại thời điểm \(t = 3s\) là \(a\left( 3 \right) = 6.3 - 6 = 12m/{s^2}.\)

      Câu 2 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x + 1}}\), biết \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Tính \(a + b + c.\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x + 1}} \Rightarrow y' = \frac{{{x^2} + 2x - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

      Do đó: \(a + b + c = 1 + 2 - 4 = - 1.\)

      Câu 3 :

      Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{x}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin x}}{x} = 1\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {2.\frac{{\sin 2x}}{{2x}}} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 2.\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sin 2x}}{{2x}} = 2.1 = 2\)

      Câu 4 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AD = 2a,AB = 3a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 2a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)và \(SD\) bằng

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 1 7

      Từ \(A\) kẻ \(AH \bot SD \Rightarrow AH\)là đường vuông góc chung

      Chứng minh: Ta có \(AB \bot AH\,\,\left( {Do\,\,AB \bot \left( {SAD} \right)} \right)\)và \(AH \bot SD \Rightarrow AH\)là đường vuông góc chung

      \( \Rightarrow d\left( {AB,\,\,SD} \right) = AH.\)

      Tính \(AH:\) \(AH = \frac{{AS.AD}}{{\sqrt {A{S^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a.2a}}{{\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} }} = a\sqrt 2 .\)

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right).\) Tính \(f'\left( 0 \right).\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính đạo hàm theo định nghĩa

      Lời giải chi tiết :

      Theo định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm:

      \(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right)}}{x}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)....\left( {x - 1000} \right)} \right] = \left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right).\left( { - 3} \right)....\left( { - 1000} \right) = 1000!\)

      Vậy \(f'\left( 0 \right) = 1000!\)

      Câu 6 :

      Tính diện tích của tam giác tạo bởi các trục tọa độ với tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{a^2}}}{x}\) (\(a\) là hằng số khác \(0\))

      Phương pháp giải :

      Lập phương trình diện tích tam giác và tính diện tích theo a

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\},\,\,\)\(y' = - \frac{{2{a^2}}}{{{x^2}}}.\)

      Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{a^2}}}{x}\) tại điểm \(\left( {{x_0};\frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}}} \right)\)là đường thẳng \(\left( d \right)\) có dạng:

      \(y = - \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}^2}}.\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}},\,\,\left( {{x_0} \ne 0,a \ne 0} \right).\)

      + Gọi \(A = d \cap Ox:\)Cho\(y = 0 \Rightarrow - \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}^2}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} = 0 \Leftrightarrow x - {x_0} - {x_0} = 0 \Leftrightarrow x = 2{x_0} \Rightarrow A\left( {2{x_0};0} \right).\)

      + Gọi \(B = d \cap Oy:\) Cho \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}^2}}.\left( { - {x_0}} \right) + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} = \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} + \frac{{2{a^2}}}{{{x_0}}} = \frac{{4{a^2}}}{{{x_0}}} \Rightarrow B\left( {0;\frac{{4{a^2}}}{{{x_0}}}} \right).\)

      + Diện tích tam giác \(OAB\): \(S = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.\left| {2{x_0}} \right|.\left| {\frac{{4{a^2}}}{{{x_0}}}} \right| = 4{a^2}\)

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Giải bài tập Toán 11 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Bộ toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có sự hiểu biết sâu sắc về các khái niệm, định lý và công thức toán học.

      Cấu trúc đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5

      Thông thường, đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5 sẽ được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án đúng về các khái niệm, định lý, công thức và ứng dụng của toán học.
      • Phần tự luận: Thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết. Các bài toán tự luận thường bao gồm các dạng bài tập về:

        • Hàm số: Xét tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
        • Đạo hàm: Tính đạo hàm, ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, tối ưu hóa.
        • Tích phân: Tính tích phân, ứng dụng tích phân để tính diện tích, thể tích.
        • Số phức: Các phép toán trên số phức, phương trình bậc hai với hệ số phức.
        • Hình học không gian: Quan hệ vuông góc trong không gian, khoảng cách giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng.

      Hướng dẫn giải đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 5

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2 Toán 11, học sinh cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và nắm vững các kỹ năng giải toán sau:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      2. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      3. Sử dụng các kiến thức đã học: Áp dụng các khái niệm, định lý, công thức toán học phù hợp để giải bài toán.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả giải bài toán là chính xác và hợp lý.

      Ví dụ minh họa

      Bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = -x2 + 4x + 1.

      Lời giải:

      Hàm số f(x) = -x2 + 4x + 1 là một hàm bậc hai với hệ số a = -1 < 0. Do đó, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol.

      Hoành độ đỉnh của parabol là x = -b / 2a = -4 / (2 * -1) = 2.

      Giá trị lớn nhất của hàm số là f(2) = -22 + 4 * 2 + 1 = 5.

      Tài liệu ôn tập

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 2 Toán 11, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 11: Nguồn tài liệu cơ bản và quan trọng nhất.
      • Sách bài tập Toán 11: Cung cấp các bài tập đa dạng và phong phú để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đề thi thử Toán 11: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện thời gian làm bài.
      • Các trang web học toán online: loigiai.com.vn, VietJack, Hoc24,...

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và làm bài tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2 Toán 11!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!