Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5: Cập nhật mới nhất năm 2023-2024

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5, được biên soạn theo cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích cho các em học sinh lớp 12, giúp các em làm quen với các dạng bài tập thường gặp và rèn luyện kỹ năng giải đề.

Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, bao phủ đầy đủ các chủ đề kiến thức quan trọng trong chương trình học kì 1 môn Toán 12.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 1

    Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề sai?

    i) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (-∞;-5) và (-3;-2).

    ii) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞;5).

    iii) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-2;+∞).

    iv) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞;-2).

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 2 :

    Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 2

    • A.

      \(y = \frac{{2 - 2x}}{{x + 1}}\)

    • B.

      \(y = 2{x^3} - x + 1\)

    • C.

      \(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 2}}\)

    • D.

      \(y = {x^4} + 2{x^2} + 2\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 3

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(x) = 2f(x) – 1trên đoạn [–1;2].

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      5

    • D.

      6

    Câu 4 :

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 4

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

    Câu 5 :

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 9x + 3}}{{x + 2}}\) là:

    • A.

      y = 2x + 13

    • B.

      y = -2x + 13

    • C.

      y = 2x - 13

    • D.

      y = -2x - 13

    Câu 6 :

    Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) là:

    • A.

      (2;1)

    • B.

      (-1;3)

    • C.

      (3;2)

    • D.

      (1;2)

    Câu 7 :

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {A'C} \)

    Câu 8 :

    Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 5

    • A.

      \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\)

    • B.

      \(y = - {x^3} + 3x + 1\)

    • C.

      \(y = {x^3} - 3x + 1\)

    • D.

      \(y = - {x^3} - 3x + 1\)

    Câu 9 :

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2\sin x + \sin 2x\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) là:

    • A.

      -2

    • B.

      2

    • C.

      0

    • D.

      \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)

    Câu 10 :

    Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 6

    • A.

      \(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\)

    • B.

      \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 4\)

    • C.

      \(y = {x^3} + 3{x^2} + 4\)

    • D.

      \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(2;3;1), N(3;1;5). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {MN} \) là

    • A.

      (-5;-4;-6)

    • B.

      (5;4;6)

    • C.

      (-1;2;-4)

    • D.

      (1;-2;4)

    Câu 12 :

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = \overrightarrow i + 3\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \), \(\overrightarrow v = 2\overrightarrow i + \overrightarrow j + 5\overrightarrow k \). Tích \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \) bằng:

    • A.

      0

    • B.

      6

    • C.

      15

    • D.

      3

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) xác định trên R\{3} có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 7

    a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng xác định

    Đúng
    Sai

    b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 1

    Đúng
    Sai

    c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 1

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số f(x) có hai đường tiệm cận

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số \(f(x) = {x^4} - 10{x^2} - 4\).

    a) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số có 3 điểm cực trị

    Đúng
    Sai

    c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất trên đoạn [0;9] bằng -4

    Đúng
    Sai

    d) Hàm số f(x) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;19] bằng -29

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 8

    a) \(\overrightarrow {A'A} = - \overrightarrow {CC'} \)

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \)

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \)

    Đúng
    Sai

    d) \(\overrightarrow {C'C} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'C'} = 2\overrightarrow {A'C} \)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong không gian Oxyz, cho vecto \(\overrightarrow a = (2;1; - 2)\), \(\overrightarrow b = (0; - 1;1)\).

    a) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3\)

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (2;0; - 1)\)

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 1\)

    Đúng
    Sai

    d) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bằng \({60^o}\)

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt {3 - 2x - {x^2}} \) bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Biết rằng đồ thị hàm số \(y = \frac{{(n - 3)x + n - 2017}}{{x + m + 3}}\) nhận trục hoành làm tiệm cận ngang và trục tung làm tiệm cận đứng. Khi đó, giá trị của m + n bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Một em nhỏ cân nặng m = 25 kg trượt trên cầu trượt dài 3,5 m. Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là \({30^o}\). Độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) tác dụng lên em nhỏ, cho biết vecto gia tốc rơi tự do \(\overrightarrow g \) có độ lớn là 9,8 \(m/{s^2}\). Công A (J) sinh bởi một lực \(\overrightarrow F \) có độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) được tính bởi công thức \(A = \overrightarrow F .\overrightarrow d \). Hãy tính công sinh bởi trong lực \(\overrightarrow P \) khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt (làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 9

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng 30 cm. Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh EF và GH cho đến khi AD và BC trùng nhau (như hình) để được một lăng trụ khuyết hai đáy.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 0 10

    Tìm giá trị của x để thể tích khối lăng trụ lớn nhất.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Giả sử không gian ngoài vũ trụ được xét theo hệ tọa độ Oxyz, một phi thuyền ở ngoài không gian đang ở vị trí gốc tọa độ. Có 3 vệ tinh nhân tạo lần lượt ở 3 vị trí A(2500; 4700; -3600), B(3700; 1100; 2900), C(-5000; -4000; -7100), phi thuyền cần đến vị trí trọng tâm của 3 vệ tinh A, B, C để nhận và truyền tín hiệu đến các vệ tinh. Quãng đường mà phi thuyền cần di chuyển để đến được trọng tâm của 3 vệ tinh là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Dân số của một quốc gia sau t năm kể từ năm 2023 được ước tính bởi công thức \(N(t) = 100{e^{0,012t}}\) (N(t) được tính bằng triệu người), \(0 \le t \le 50\)). Đạo hàm của hàm số N(t) biểu thị tốc độ tăng trưởng dân số của quốc gia đó (tính bằng triệu người/năm). Vào năm nào tốc độ tăng trưởng dân số của quốc gia đó là 1,5 triệu người/năm?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 1

      Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề sai?

      i) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (-∞;-5) và (-3;-2).

      ii) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞;5).

      iii) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-2;+∞).

      iv) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞;-2).

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞;-2); nghịch biến trên khoảng (-2;+∞).

      Suy ra ii) Sai; iii) Đúng; iv) Đúng.

      Ta thấy khoảng (-∞;-3) chứa khoảng (-∞;-5) nên i) Đúng.

      Vậy chỉ có ii) sai.

      Câu 2 :

      Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 2

      • A.

        \(y = \frac{{2 - 2x}}{{x + 1}}\)

      • B.

        \(y = 2{x^3} - x + 1\)

      • C.

        \(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 2}}\)

      • D.

        \(y = {x^4} + 2{x^2} + 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có đây là đồ thị hàm số dạng \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\).

      Mặt khác, đồ thị có tiệm cận đứng x = -1.

      Câu 3 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 3

      Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(x) = 2f(x) – 1trên đoạn [–1;2].

      • A.

        3

      • B.

        4

      • C.

        5

      • D.

        6

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy:

      \(\mathop {\max }\limits_{[ - 1;2]} f(x) = 3\).

      Do đó, \(\mathop {\max }\limits_{[ - 1;2]} g(x) = 2\mathop {\max }\limits_{[ - 1;2]} f(x) - 1 = 2.3 - 1 = 5\).

      Câu 4 :

      Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 4

      • A.

        1

      • B.

        3

      • C.

        2

      • D.

        4

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 2)}^ + }} f(x) = - \infty \) nên x = 0, x = -2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

      Mặt khác: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = 0\) nên y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

      Vậy đồ thị có ba tiệm cận.

      Câu 5 :

      Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 9x + 3}}{{x + 2}}\) là:

      • A.

        y = 2x + 13

      • B.

        y = -2x + 13

      • C.

        y = 2x - 13

      • D.

        y = -2x - 13

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép chia đa thức (ở tử) cho đa thức (ở mẫu) ta được \(y = ax + b + \frac{M}{{cx + d}}\)(a≠0) với M là hằng số.

      Đường thẳng y = ax + b (a≠0) gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Kết luận đường thẳng y = ax +b là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(y = \frac{{2{x^2} - 9x + 3}}{{x + 2}} = 2x - 13 + \frac{{29}}{{x + 2}} = f(x)\).

      Từ đó: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (2x - 13)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{29}}{{x + 2}} = 0\).

      Vậy đường thẳng y = 2x - 13 là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

      Câu 6 :

      Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) là:

      • A.

        (2;1)

      • B.

        (-1;3)

      • C.

        (3;2)

      • D.

        (1;2)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị và tìm giao điểm của chúng.

      Lời giải chi tiết :

      Tiệm cận ngang của đồ thị là y = 2, tiệm cận đứng của đồ thị là x = 1 nên tâm đối xứng có tọa độ (1;2).

      Câu 7 :

      Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {A'C} \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc ba điểm, khái niệm hai vecto bằng nhau và quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      A sai vì \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) ngược hướng.

      B đúng (theo quy tắc hình hộp).

      C sai (theo quy tắc ba điểm).

      D sai (theo quy tắc hình hộp).

      Câu 8 :

      Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 5

      • A.

        \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 1\)

      • B.

        \(y = - {x^3} + 3x + 1\)

      • C.

        \(y = {x^3} - 3x + 1\)

      • D.

        \(y = - {x^3} - 3x + 1\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \) nên hệ số a < 0. Loại đáp án C.

      Hàm số có hai điểm cực trị \({x_1} < 0 < {x_2}\) nên y’ = 0 có hai nghiệm trái dấu.

      Xét đáp án A, có \(y' = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \) x = 0 hoặc x = 2 (loại).

      Xét đáp án D, có \(y' = - 3{x^2} - 3x < 0\) \((\forall x \in \mathbb{R})\) (loại).

      Câu 9 :

      Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2\sin x + \sin 2x\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) là:

      • A.

        -2

      • B.

        2

      • C.

        0

      • D.

        \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tìm đạo hàm của hàm số sau đó tính các giá trị f(x).

      Lời giải chi tiết :

      \(f'(x) = 2\cos x + 2\cos 2x = 4\cos \frac{x}{2}\cos \frac{{3x}}{2}\).

      Vì \(x \in \left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\) nên \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0,x = \frac{\pi }{3}\).

      Ta có: \(f\left( 0 \right) = 0\); \(f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\); \(f\left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2\sin x + \sin 2x\) trên đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{3};\frac{{5\pi }}{6}} \right]\) bằng 0.

      Câu 10 :

      Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 6

      • A.

        \(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\)

      • B.

        \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 4\)

      • C.

        \(y = {x^3} + 3{x^2} + 4\)

      • D.

        \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên, cực trị và các điểm hàm số đi qua để lập hệ phương trình tìm hệ số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(f'(x) = 3a{x^2} + 2bx + c\).

      Đồ thị hàm số đạt cực trị tại điểm (0;-4) và (2;0) nên ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f'(0) = 0}\\{f(0) = - 4}\\{f'(2) = 0}\\{f(2) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = 0}\\{d = - 4}\\{12a + 4b + c = 0}\\{8a + 4b + 2c + d = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3a + b = 0}\\{2a + b = 1}\\{c = 0}\\{d = - 4}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 1}\\{b = 3}\\{c = 0}\\{d = - 4}\end{array}} \right.\)

      Vậy hàm số cần tìm là \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(2;3;1), N(3;1;5). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {MN} \) là

      • A.

        (-5;-4;-6)

      • B.

        (5;4;6)

      • C.

        (-1;2;-4)

      • D.

        (1;-2;4)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      \(\overrightarrow {MN} = ({x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {MN} = ({x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M}) = (3 - 2;1 - 3;5 - 1) = (1; - 2;4)\).

      Câu 12 :

      Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow u = \overrightarrow i + 3\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \), \(\overrightarrow v = 2\overrightarrow i + \overrightarrow j + 5\overrightarrow k \). Tích \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \) bằng:

      • A.

        0

      • B.

        6

      • C.

        15

      • D.

        3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tọa độ tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Theo giả thiết, ta có: \(\overrightarrow u = (1;3;2)\), \(\overrightarrow v = (2;1;5)\).

      Khi đó: \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 1.2 + 3.1 + 2.5 = 15\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) xác định trên R\{3} có bảng biến thiên như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 7

      a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng xác định

      Đúng
      Sai

      b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 1

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 1

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) có hai đường tiệm cận

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng xác định

      Đúng
      Sai

      b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 1

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất bằng 1

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) có hai đường tiệm cận

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng xác định.

      b) Sai. Hàm số không có điểm cực trị.

      c) Sai. Hàm số f(x) không có giá trị lớn nhất.

      d) Đúng. Đồ thị hàm số f(x) có hai đường tiệm cận là x = 3, y = 1.

      Câu 2 :

      Cho hàm số \(f(x) = {x^4} - 10{x^2} - 4\).

      a) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số có 3 điểm cực trị

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất trên đoạn [0;9] bằng -4

      Đúng
      Sai

      d) Hàm số f(x) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;19] bằng -29

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số có 3 điểm cực trị

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất trên đoạn [0;9] bằng -4

      Đúng
      Sai

      d) Hàm số f(x) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;19] bằng -29

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      \(f'(x) = 4{x^3} - 20x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = \sqrt 5 }\\{x = - \sqrt 5 \notin [0;9]}\end{array}} \right.\)

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 8

      Ta có: f(0) = -4; \(f(\sqrt 5 ) = - 29\); f(9) = 5747.

      a) Sai. Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng \((0;\sqrt 5 )\) và đồng biến trên khoảng \((\sqrt 5 ; + \infty )\).

      b) Đúng. Hàm số có 3 điểm cực trị (\(x = - \sqrt 5 \), x = 0, \(x = \sqrt 5 \)).

      c) Sai. Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất trên đoạn [0;9] bằng 5747.

      d) Đúng. Hàm số f(x) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn [2;19] bằng -29.

      Câu 3 :

      Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 9

      a) \(\overrightarrow {A'A} = - \overrightarrow {CC'} \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {C'C} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'C'} = 2\overrightarrow {A'C} \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {A'A} = - \overrightarrow {CC'} \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {C'C} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'C'} = 2\overrightarrow {A'C} \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng vecto, lý thuyết các vecto bằng nhau, vecto đối nhau, quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Vì hai vecto \(\overrightarrow {A'A} \), \(\overrightarrow {CC'} \) ngược hướng và cùng độ dài.

      b) Đúng. Vì hai vecto \(\overrightarrow {BA'} \), \(\overrightarrow {CD'} \) ngược hướng và cùng độ dài.

      c) Đúng. Vì \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \) theo quy tắc hình hộp).

      d) Sai. Vì \(\overrightarrow {C'C} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \) theo quy tắc hình hộp).

      Câu 4 :

      Trong không gian Oxyz, cho vecto \(\overrightarrow a = (2;1; - 2)\), \(\overrightarrow b = (0; - 1;1)\).

      a) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (2;0; - 1)\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 1\)

      Đúng
      Sai

      d) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bằng \({60^o}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (2;0; - 1)\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 1\)

      Đúng
      Sai

      d) Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bằng \({60^o}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng vecto, công thức tính tích vô hướng của hai vecto, độ dài vecto, góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Vì \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{( - 2)}^2}} = 3\).

      b) Đúng. Vì \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (2 + 0;1 - 1; - 2 + 1) = (2;0; - 1)\).

      c) Sai. Vì \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 2.0 + 1.( - 1) - 2.1 = - 3\).

      d) Sai. Vì \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 3}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{( - 2)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\) nên góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) bằng \({135^o}\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \sqrt {3 - 2x - {x^2}} \) bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      - Tính y’, tìm các nghiệm của y’ = 0

      - Tìm giá trị y tại các điểm cực trị của hàm số và hai đầu mút của đoạn.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: [-3;1].

      Ta có: \(f'(x) = \frac{{ - 2 - 2x}}{{2\sqrt {3 - 2x - {x^2}} }} = \frac{{x + 1}}{{\sqrt {3 - 2x - {x^2}} }} = 0 \Leftrightarrow x = - 1\).

      f(-3) = 0; f(-1) = 2; f(1) = 0.

      Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 2.

      Câu 2 :

      Biết rằng đồ thị hàm số \(y = \frac{{(n - 3)x + n - 2017}}{{x + m + 3}}\) nhận trục hoành làm tiệm cận ngang và trục tung làm tiệm cận đứng. Khi đó, giá trị của m + n bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tìm đường tiệm cận của hàm phân thức.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị nhận trục hoành làm tiệm cận ngang, tức \(n - 3 = 0 \Leftrightarrow n = 3\).

      Đồ thị nhận trục tung làm tiệm cận đứng, tức \( - m - 3 = 0 \Leftrightarrow m = - 3\).

      Vậy m + n = -3 + 3 = 0.

      Câu 3 :

      Một em nhỏ cân nặng m = 25 kg trượt trên cầu trượt dài 3,5 m. Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là \({30^o}\). Độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) tác dụng lên em nhỏ, cho biết vecto gia tốc rơi tự do \(\overrightarrow g \) có độ lớn là 9,8 \(m/{s^2}\). Công A (J) sinh bởi một lực \(\overrightarrow F \) có độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) được tính bởi công thức \(A = \overrightarrow F .\overrightarrow d \). Hãy tính công sinh bởi trong lực \(\overrightarrow P \) khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 10

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tích vô hướng của hai vecto trong không gian.

      Lời giải chi tiết :

      Độ lớn trọng lực tác dụng lên em nhỏ là: P = m.g = 25.9,8 = 245 (N).

      Góc giữa hai vecto \(\overrightarrow P \) và \(\overrightarrow d \) là: \(\widehat {CAB} = {90^o} - \widehat {ABC} = {90^o} - {30^o} = {60^o}\).

      Ta có: \(A = \overrightarrow F .\overrightarrow d = \overrightarrow P .\overrightarrow d = Pd\cos \left( {\overrightarrow P ,\overrightarrow d } \right) = 245.3,5.\cos {60^o} = 428,75 \approx 429\) (J).

      Câu 4 :

      Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng 30 cm. Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh EF và GH cho đến khi AD và BC trùng nhau (như hình) để được một lăng trụ khuyết hai đáy.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 11

      Tìm giá trị của x để thể tích khối lăng trụ lớn nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thiết lập hàm số biểu diễn thể tích lăng trụ theo x. Lập bảng biến thiên và tìm giá trị lớn nhất của hàm số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: DF = CH = x, FH = 30 – 2x. Suy ra chu vi tam giác DHF là p = 15.

      Thể tích khối lăng trụ là: \(V = {S_{DHF}}.EF = 30\sqrt {15(15 - x)(15 - x)(15 - 30 + 2x)} \)

      \( = 30\sqrt {15{{(15 - x)}^2}(2x - 15)} \), \(x \in \left( {\frac{{15}}{2};15} \right)\).

      Xét hàm số \(f(x) = {(15 - x)^2}(2x - 15)\).

      \(f'(x) = - 2(15 - x)(2x - 15) + 2{(15 - x)^2} = - 2(15 - x)(3x - 30)\)

      \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 10}\\{x = 15}\end{array}} \right.\)

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 1 12

      Dựa vào bảng biến thiên, thể tích lăng trụ lớn nhất khi x = 10 (cm).

      Câu 5 :

      Giả sử không gian ngoài vũ trụ được xét theo hệ tọa độ Oxyz, một phi thuyền ở ngoài không gian đang ở vị trí gốc tọa độ. Có 3 vệ tinh nhân tạo lần lượt ở 3 vị trí A(2500; 4700; -3600), B(3700; 1100; 2900), C(-5000; -4000; -7100), phi thuyền cần đến vị trí trọng tâm của 3 vệ tinh A, B, C để nhận và truyền tín hiệu đến các vệ tinh. Quãng đường mà phi thuyền cần di chuyển để đến được trọng tâm của 3 vệ tinh là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Gọi điểm G là trọng tâm của tam giác ABC. Tính khoảng cách OG.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi điểm G là trọng tâm của tam giác ABC.

      Khi đó:

      \(G\left( {\frac{{2500 + 3700 - 5000}}{3};\frac{{4700 + 1100 - 4000}}{3};\frac{{ - 3600 + 2900 - 7100}}{3}} \right) = \left( {400;600; - 2600} \right)\).

      Phi thuyền đang ở vị trí gốc tọa độ, cần di chuyển đến vị trí trọng tâm G của 3 vệ tinh A, B, C nên quãng đường cần di chuyển bằng độ dài vecto \(\overrightarrow {OG} = \left( {400;600; - 2600} \right)\).

      Độ dài vecto \(\overrightarrow {OG} \) là \(\sqrt {{{400}^2} + {{600}^2} + {{( - 2600)}^2}} \approx 2698\).

      Câu 6 :

      Dân số của một quốc gia sau t năm kể từ năm 2023 được ước tính bởi công thức \(N(t) = 100{e^{0,012t}}\) (N(t) được tính bằng triệu người), \(0 \le t \le 50\)). Đạo hàm của hàm số N(t) biểu thị tốc độ tăng trưởng dân số của quốc gia đó (tính bằng triệu người/năm). Vào năm nào tốc độ tăng trưởng dân số của quốc gia đó là 1,5 triệu người/năm?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm N’(t) và giải phương trình N’(t) = 1,5.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(N'(t) = 100.0,012{e^{0,012t}} = 1,2{e^{0,012t}}\).

      Tốc độ tăng trưởng dân số đạt 1,5 triệu người/năm tức là \(N'(t) = 1,5 \Leftrightarrow 1,2{e^{0,012t}} = 1,5 \Leftrightarrow t \approx 18,6\).

      Vậy, vào năm 2023 + 18 = 2041, tốc độ tăng trưởng dân số của quốc gia đó là 1,5 triệu người/năm.

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán 12 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một thời gian học tập. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải đề là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 bao gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 40-50% tổng số điểm. Các câu hỏi trắc nghiệm thường tập trung vào các kiến thức cơ bản, các công thức và định lý quan trọng.
      2. Phần tự luận: Thường chiếm khoảng 50-60% tổng số điểm. Các câu hỏi tự luận đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Các chủ đề kiến thức thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 bao gồm:

      • Đạo hàm
      • Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số
      • Giới hạn
      • Số phức
      • Phương pháp tọa độ trong không gian

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      • Tính đạo hàm của hàm số
      • Khảo sát hàm số bằng đạo hàm (xác định cực trị, điểm uốn, khoảng đơn điệu)
      • Giải phương trình, bất phương trình chứa đạo hàm
      • Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
      • Tính giới hạn của hàm số
      • Thực hiện các phép toán trên số phức
      • Xác định phương trình đường thẳng, mặt phẳng trong không gian
      • Tính khoảng cách giữa hai điểm, giữa điểm và đường thẳng, giữa điểm và mặt phẳng

      Hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi mẫu

      Câu 1: Tính đạo hàm của hàm số y = x3 - 2x2 + 5x - 1.

      Giải:

      y' = 3x2 - 4x + 5

      Câu 2: Tìm cực trị của hàm số y = x3 - 3x2 + 2.

      Giải:

      y' = 3x2 - 6x

      Giải phương trình y' = 0, ta được x = 0 hoặc x = 2.

      Lập bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = 0 với giá trị là 2 và đạt cực tiểu tại x = 2 với giá trị là -2.

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      Để ôn thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5 hiệu quả, học sinh nên:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa.
      • Luyện tập giải nhiều dạng bài tập khác nhau.
      • Xem lại các bài giải mẫu và phân tích kỹ cách giải.
      • Làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách bài tập Toán 12
      • Các đề thi thử Toán 12
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn

      Chúc các em học sinh ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 5!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Đạo hàmRất quan trọng
      Ứng dụng đạo hàmQuan trọng
      Giới hạnTrung bình

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!