Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ đầy đủ các chủ đề quan trọng trong chương trình Toán 12 học kỳ 1.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đồng biến trên khoảng

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 1

    • A.

      \(( - 1;1)\)

    • B.

      \(( - \infty ; - 2)\)

    • C.

      \((1; + \infty )\)

    • D.

      \(( - 2;1)\)

    Câu 2 :

    Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 2

    • A.

      \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\)

    • B.

      \(y = - {x^4} + 2{x^2} - 1\)

    • C.

      \(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\)

    • D.

      \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 3

    Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2]. Tính M - m.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 4 :

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 4

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 5 :

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{x}\) là:

    • A.

      \(y = x + 2\)

    • B.

      \(y = - x - 2\)

    • C.

      \(y = 2x\)

    • D.

      \(y = 2\)

    Câu 6 :

    Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 7}}{{x + 2}}\) là:

    • A.

      (3;-2)

    • B.

      (-2;3)

    • C.

      (2;-3)

    • D.

      (-3;2)

    Câu 7 :

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    • A.

      Vì I là trung điểm đoạn AB nên từ O bất kì ta có: \(\overrightarrow {OI} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right)\)

    • B.

      Vì \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \) nên bốn điểm A, B, C, D đồng phẳng

    • C.

      Vì \(\overrightarrow {NM} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow 0 \) nên N là trung điểm của đoạn NP

    • D.

      Từ hệ thức \(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AC} - 8\overrightarrow {AD} \) ta suy ra ba vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \) đồng phẳng

    Câu 8 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 5

    • A.

      \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\)

    • B.

      \(y = \frac{{2 - x}}{{x + 3}}\)

    • C.

      \(y = \frac{{2x + 7}}{{x + 3}}\)

    • D.

      \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\)

    Câu 9 :

    Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 6

    • A.

      a < 0, b < 0, c > 0, d < 0

    • B.

      a > 0, b > 0, c < 0, d < 0

    • C.

      a < 0, b < 0, c < 0, d > 0

    • D.

      a < 0, b > 0, c < 0, d < 0

    Câu 10 :

    Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên R và có đô thị của đạo hàm y = f’(x) như hình bên dưới. Chọn phát biểu đúng khi nói về hàm số y = f(x).

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 7

    • A.

      Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị

    • B.

      Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;0)

    • C.

      f(0) > f(3)

    • D.

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \)

    Câu 11 :

    Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vecto \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {EG} \)?

    • A.

      \({90^o}\)

    • B.

      \({60^o}\)

    • C.

      \({45^o}\)

    • D.

      \({120^o}\)

    Câu 12 :

    Cho hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 4\), \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 3\), \(\left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 4\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \). Chọn khẳng định đúng?

    • A.

      \(\cos \alpha = \frac{3}{8}\)

    • B.

      \(\alpha = {30^o}\)

    • C.

      \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\)

    • D.

      \(\alpha = {60^o}\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) xác định trên R có đồ thị như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 8

    a) Đồ thị hàm số đã cho có hai cực trị

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

    Đúng
    Sai

    c) Hàm số không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = \frac{{2{x^2} - 1}}{{x + 1}}\)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho đồ thị của hàm số f(x) như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 9

    a) Đồ thị hàm số f(x) là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 1}}\)

    Đúng
    Sai

    b) Đồ thị hàm số nhận giao điểm I(2;2) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng

    Đúng
    Sai

    c) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng \(( - \infty ;2)\) và \((2; + \infty )\)

    Đúng
    Sai

    d) Hàm số y = f(x) có hai cực trị

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ tâm O.

    a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \)

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \)

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow 0 \)

    Đúng
    Sai

    d) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong không gian Oxyz, biết \(\overrightarrow c = (x;y;z)\) vuông góc vối cả hai vecto \(\overrightarrow a = (1;3;4)\), \(\overrightarrow b = ( - 1;2;3)\).

    a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 15\)

    Đúng
    Sai

    b) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\)

    Đúng
    Sai

    c) \({\overrightarrow b ^2} = 14\)

    Đúng
    Sai

    d) \(7x + y = 0\)

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(2{\cos ^3}x - \frac{9}{2}{\cos ^2}x + 3\cos x + \frac{1}{2}\).

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Với giá trị nào của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{2x - m}}\) có tiệm cận đứng đi qua điểm A(1;3)?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có A(-3;0;0), B(0;2;0), D(0;0;1), A’(1;2;3). Tính tổng của hoành độ, tung độ, cao độ đỉnh C’.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt một khoảng cách là 300 km. Vận tốc dòng nước là 6 km/h. Nếu vận tốc của cá bơi khi nước đứng yên là v (km/h) thì năng lượng tiêu hao của cá trong t giờ được cho bởi công thức \(E(v) = c{v^3}t\), trong đó c là một hằng số, E được tính bằng jun. Tìm vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên để năng lượng tiêu hao là ít nhất.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Giả sử một công ty du lịch bán tour với giá là x /khách thì doanh thu sẽ được biểu diễn qua hàm số \(f(x) = - 200{x^2} + 550x\). Công ty phải bán giá tour cho một khách là bao nhiêu (đơn vị: triệu đồng) để doanh thu từ tua xuyên Việt là lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \((a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị như hình:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 0 10

    Có bao nhiêu số dương trong các số a, b, c, d?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đồng biến trên khoảng

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 1

      • A.

        \(( - 1;1)\)

      • B.

        \(( - \infty ; - 2)\)

      • C.

        \((1; + \infty )\)

      • D.

        \(( - 2;1)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Nhìn vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-1;1); nghịch biến trên khoảng (-∞;-1) và (1;+∞).

      Câu 2 :

      Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 2

      • A.

        \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\)

      • B.

        \(y = - {x^4} + 2{x^2} - 1\)

      • C.

        \(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\)

      • D.

        \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có đây là đồ thị hàm số bậc 3 dạng \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) vì có 2 điểm cực trị, hệ số a < 0 (vì nhánh cuối đồ thị đi xuống).

      Câu 3 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 3

      Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2]. Tính M - m.

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy:

      \(\mathop {\max }\limits_{[0;2]} f(x) = f(1) = 3\), \(\mathop {\min }\limits_{[0;2]} f(x) = f(0) = 0\). Vậy M – m = 3 – 0 = 3.

      Câu 4 :

      Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 4

      • A.

        1

      • B.

        4

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} f(x) = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = + \infty \) nên x = -1, x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

      Mặt khác: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = 3\) nên y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

      Vậy đồ thị có 3 tiệm cận.

      Câu 5 :

      Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{x}\) là:

      • A.

        \(y = x + 2\)

      • B.

        \(y = - x - 2\)

      • C.

        \(y = 2x\)

      • D.

        \(y = 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép chia đa thức (ở tử) cho đa thức (ở mẫu) ta được \(y = ax + b + \frac{M}{{cx + d}}\)(a≠0) với M là hằng số.

      Đường thẳng y = ax + b (a≠0) gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Kết luận đường thẳng y = ax +b là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{x} = x + 2 - \frac{1}{x} = f(x)\).

      Từ đó: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - \left( {x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 1}}{x} = 0\).

      Vậy đường thẳng \(y = x + 2\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

      Câu 6 :

      Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 7}}{{x + 2}}\) là:

      • A.

        (3;-2)

      • B.

        (-2;3)

      • C.

        (2;-3)

      • D.

        (-3;2)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm của các đường tiệm cận.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -2 và tiệm cận ngang y = 3, suy ra tâm đối xứng là giao điểm của hai tiệm cận có tọa độ (-2;3).

      Câu 7 :

      Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

      • A.

        Vì I là trung điểm đoạn AB nên từ O bất kì ta có: \(\overrightarrow {OI} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right)\)

      • B.

        Vì \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \) nên bốn điểm A, B, C, D đồng phẳng

      • C.

        Vì \(\overrightarrow {NM} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow 0 \) nên N là trung điểm của đoạn NP

      • D.

        Từ hệ thức \(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AC} - 8\overrightarrow {AD} \) ta suy ra ba vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \) đồng phẳng

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lý thuyết vecto cùng phương, vecto đồng phẳng, quy tắc trung điểm.

      Lời giải chi tiết :

      Câu B sai vì \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \) đúng với mọi điểm A, B, C, D.

      Câu 8 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 5

      • A.

        \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\)

      • B.

        \(y = \frac{{2 - x}}{{x + 3}}\)

      • C.

        \(y = \frac{{2x + 7}}{{x + 3}}\)

      • D.

        \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị nhận x = -3 là tiệm cận đứng và y = 2 là tiệm cận ngang. Loại A, B.

      Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định.

      Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 7}}{{x + 3}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 1}}{{{{(x + 3)}^2}}} < 0\) \((\forall x \ne - 3)\), ta loại đáp án C.

      Câu 9 :

      Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 6

      • A.

        a < 0, b < 0, c > 0, d < 0

      • B.

        a > 0, b > 0, c < 0, d < 0

      • C.

        a < 0, b < 0, c < 0, d > 0

      • D.

        a < 0, b > 0, c < 0, d < 0

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên và cực trị của hàm số để xét dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \) nên a < 0. Loại B.

      Đồ thị đi qua điểm (0;d) nên d < 0 (vì đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm).

      Hàm số đạt cực trị tại hai điểm \({x_1},{x_2}\). Dựa vào hình vẽ ta thấy \({x_1} > 0,x{}_2 > 0\).

      Mặt khác, \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2b}}{{3a}} > 0 \Rightarrow b > 0}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{{3a}} > 0 \Rightarrow c < 0}\end{array}} \right.\)

      Câu 10 :

      Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên R và có đô thị của đạo hàm y = f’(x) như hình bên dưới. Chọn phát biểu đúng khi nói về hàm số y = f(x).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 7

      • A.

        Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị

      • B.

        Hàm số nghịch biến trên khoảng (-3;0)

      • C.

        f(0) > f(3)

      • D.

        \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên, cực trị, giới hạn thông qua đồ thị f’(x).

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy trên khoảng (0;3), f’(x) mang dấu âm nên hàm số nghịch biến trên (0;3). Suy ra f(0) > f(3).

      Câu 11 :

      Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vecto \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {EG} \)?

      • A.

        \({90^o}\)

      • B.

        \({60^o}\)

      • C.

        \({45^o}\)

      • D.

        \({120^o}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đưa về hai vecto chung gốc để xác định góc.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 8

      Ta có: EG//AC (do ACGE là hình bình hành), suy ra \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {EG} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = {45^o}\).

      Câu 12 :

      Cho hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 4\), \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 3\), \(\left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = 4\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \). Chọn khẳng định đúng?

      • A.

        \(\cos \alpha = \frac{3}{8}\)

      • B.

        \(\alpha = {30^o}\)

      • C.

        \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\)

      • D.

        \(\alpha = {60^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tích góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      \({\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} - 2\overrightarrow a .\overrightarrow b \Rightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b = \frac{9}{2}\).

      Do đó: \(\cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b ) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{3}{8}\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) xác định trên R có đồ thị như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 9

      a) Đồ thị hàm số đã cho có hai cực trị

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = \frac{{2{x^2} - 1}}{{x + 1}}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số đã cho có hai cực trị

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = \frac{{2{x^2} - 1}}{{x + 1}}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a)Đúng. Hàm số f(x) có hai cực trị.

      b) Sai. Hàm số có khoảng nghịch biến.

      c) Đúng. Hàm số không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.

      d) Sai. Đồ thị có dạng của hàm số bậc 3.

      Câu 2 :

      Cho đồ thị của hàm số f(x) như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 10

      a) Đồ thị hàm số f(x) là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 1}}\)

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị hàm số nhận giao điểm I(2;2) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng \(( - \infty ;2)\) và \((2; + \infty )\)

      Đúng
      Sai

      d) Hàm số y = f(x) có hai cực trị

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số f(x) là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 1}}\)

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị hàm số nhận giao điểm I(2;2) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng \(( - \infty ;2)\) và \((2; + \infty )\)

      Đúng
      Sai

      d) Hàm số y = f(x) có hai cực trị

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. Đồ thị \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 1}}\) có tiệm cận đứng là x = 1. Tiệm cận đứng của đồ thị trên hinh là x = 2.

      b) Đúng. Đồ thị hàm số nhận giao điểm I(2;2) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.

      c) Đúng. Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng \(( - \infty ;2)\) và \((2; + \infty )\).

      d) Sai. Hàm số không có cực trị.

      Câu 3 :

      Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ tâm O.

      a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow 0 \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow 0 \)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng vecto, lý thuyết các vecto bằng nhau, vecto đối nhau, quy tắc ba điểm, quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 11

      a) Sai. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AB'} \), \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {AD'} \), mà \(\overrightarrow {AB'} \ne \overrightarrow {AD'} \) nên \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \) sai.

      b) Đúng. Theo quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).

      c) Đúng. \((\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} ) + (\overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {D'A} ) = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow 0 + \overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 \).

      d) Đúng. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AC'} \), \(\overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow {AC'} \), suy ra \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \).

      Câu 4 :

      Trong không gian Oxyz, biết \(\overrightarrow c = (x;y;z)\) vuông góc vối cả hai vecto \(\overrightarrow a = (1;3;4)\), \(\overrightarrow b = ( - 1;2;3)\).

      a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 15\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\)

      Đúng
      Sai

      c) \({\overrightarrow b ^2} = 14\)

      Đúng
      Sai

      d) \(7x + y = 0\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 15\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\)

      Đúng
      Sai

      c) \({\overrightarrow b ^2} = 14\)

      Đúng
      Sai

      d) \(7x + y = 0\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng vecto, công thức tính tích vô hướng của hai vecto, độ dài vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Vì \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.( - 1) + 3.2 + 4.3 = 17\).

      b) Sai. Vì \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{1^2} + {3^2} + {4^2}} = \sqrt {26} \).

      c) Đúng. Vì \({\overrightarrow b ^2} = {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = {( - 1)^2} + {2^2} + {3^3} = 14\).

      d) Đúng. Theo giả thiết ta có \(\overrightarrow c = (x;y;z) \ne \overrightarrow 0 \) và vuông góc với cả hai vecto \(\overrightarrow a = (1;3;4)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;2;3)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow c .\overrightarrow a = 0}\\{\overrightarrow c .\overrightarrow b = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1x + 3y + 4z = 0}\\{ - 1x + 2y + 3z = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1x + 3y + 4z = 0}\\{5y + 7z = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1x + 3y + 4\frac{{ - 5}}{7}y = 0}\\{z = \frac{{ - 5}}{7}y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{7x + y = 0}\\{5y + 7z = 0}\end{array}} \right.\)

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(2{\cos ^3}x - \frac{9}{2}{\cos ^2}x + 3\cos x + \frac{1}{2}\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      - Tính y’, tìm các nghiệm của y’ = 0.

      - Tìm giá trị y tại các điểm cực trị của hàm số và hai đầu mút của đoạn.

      Lời giải chi tiết :

      Đặt \(t = \cos x \in [ - 1;1]\), khi đó \(y = f(t) = 2{t^3} - \frac{9}{2}{t^2} + 3t + \frac{1}{2}\).

      Ta có: \(f'(t) = 8{t^2} - 9t + 3 > 0\) \(\forall t\).

      Suy ra hàm f(t) đồng biến trên (-1;1), do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số là f(-1) = 1.

      Câu 2 :

      Với giá trị nào của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{2x - m}}\) có tiệm cận đứng đi qua điểm A(1;3)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tìm đường tiệm cận của hàm phân thức.

      Lời giải chi tiết :

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = \frac{m}{2}\).

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;3) nên \(\frac{m}{2} = 1 \Leftrightarrow m = 2\).

      Thử lại thấy thỏa mãn.

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có A(-3;0;0), B(0;2;0), D(0;0;1), A’(1;2;3). Tính tổng của hoành độ, tung độ, cao độ đỉnh C’.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 12

      Gọi C’(x;y;z). Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (3;2;0)\), \(\overrightarrow {AD} = (3;0;1)\), \(\overrightarrow {AA'} = (4;2;3)\).

      Mà \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \), suy ra \(\overrightarrow {AC'} = (10;4;4)\).

      Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 10 + 3}\\{y = 4 - 0}\\{z = 4 - 0}\end{array}} \right.\), vậy C’(13;4;4).

      Vậy tổng cần tìm là 13 + 4 + 4 = 21.

      Câu 4 :

      Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt một khoảng cách là 300 km. Vận tốc dòng nước là 6 km/h. Nếu vận tốc của cá bơi khi nước đứng yên là v (km/h) thì năng lượng tiêu hao của cá trong t giờ được cho bởi công thức \(E(v) = c{v^3}t\), trong đó c là một hằng số, E được tính bằng jun. Tìm vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên để năng lượng tiêu hao là ít nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thiết lập hàm số tính năng lượng với thời gian t khi cá bơi ngược dòng. Lập bảng biến thiên và tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Vận tốc cá bơi khi ngược dòng là v – 6 (km/h). Thời gian cá bơi để vượt khoảng cách 300 km là \(t = \frac{{300}}{{v - 6}}\) (giờ).

      Năng lương tiêu hao của cá để vượt khoảng cách đó là \(E(v) = c{v^3}.\frac{{300}}{{v - 6}} = 300c.\frac{{{v^3}}}{{v - 6}}\) (jun), v > 6.

      Ta có: \(E'(v) = 600c{v^2}\frac{{v - 9}}{{{{(v - 6)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{{20}{c}}{v = 0}\\{v = 9}\end{array}} \right.\)

      Loại v = 0 vì v > 6.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 13

      Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy để tiêu hao ít năng lượng nhất, cá phải bơi với vận tốc (khi nước đứng yên) là 9 (km/h).

      Câu 5 :

      Giả sử một công ty du lịch bán tour với giá là x /khách thì doanh thu sẽ được biểu diễn qua hàm số \(f(x) = - 200{x^2} + 550x\). Công ty phải bán giá tour cho một khách là bao nhiêu (đơn vị: triệu đồng) để doanh thu từ tua xuyên Việt là lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(f'(x) = - 400x + 550 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{8}\).

      Bảng biến thiên:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 14

      Ta thấy f(x) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = \frac{{11}}{8} \approx 1,375\).

      Vậy công ty cần bán tour với giá 1,38 triệu đồng/khách để doanh thu cao nhất.

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \((a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị như hình:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 1 15

      Có bao nhiêu số dương trong các số a, b, c, d?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên, dấu của cực trị hàm số để xét dấu a, b, c, d.

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \) nên a < 0.

      Đồ thị cắt trục Oy tại điểm có tung độ dương nên d > 0.

      Ta có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\). Hàm số đạt cực trị tại hai điểm \({x_1},{x_2} < 0\) nên:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2b}}{{3a}} \Rightarrow \frac{b}{a} > 0 \Rightarrow b < 0}\\{{x_1}.{x_2} = \frac{c}{{3a}} > 0 \Rightarrow c < 0}\end{array}} \right.\) (do a < 0)

      Vậy có 1 số dương d.

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 đặc sắc thuộc chuyên mục bài toán lớp 12 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một nửa học kỳ. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải đề là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp, và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 8 sẽ bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 40-50% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, công thức, và kỹ năng tính toán nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 50-60% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Các chủ đề chính thường xuất hiện trong đề thi

      1. Đạo hàm: Tính đạo hàm của hàm số, ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số, tìm cực trị, và giải các bài toán liên quan đến tối ưu hóa.
      2. Tích phân: Tính tích phân bất định và tích phân xác định, ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng và thể tích vật thể.
      3. Số phức: Các phép toán trên số phức, phương trình bậc hai với hệ số thực, và các bài toán liên quan đến số phức trong mặt phẳng tọa độ.
      4. Hình học không gian: Vectơ trong không gian, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, và các bài toán liên quan đến khoảng cách và góc giữa các đối tượng hình học.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Tính đạo hàm

      Để tính đạo hàm của một hàm số, cần nắm vững các quy tắc đạo hàm cơ bản, như quy tắc đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương, và quy tắc đạo hàm của hàm hợp. Ví dụ:

      Cho hàm số y = x3 + 2x2 - 5x + 1. Tính đạo hàm y’.

      Giải:

      y’ = 3x2 + 4x - 5

      Dạng 2: Giải phương trình tích phân

      Để giải phương trình tích phân, cần sử dụng các phương pháp tính tích phân cơ bản, như phương pháp đổi biến số và phương pháp tích phân từng phần. Ví dụ:

      Tính tích phân ∫x2exdx

      Giải:

      Sử dụng phương pháp tích phân từng phần, ta có:

      ∫x2exdx = x2ex - ∫2xexdx = x2ex - 2∫xexdx

      Tiếp tục sử dụng phương pháp tích phân từng phần cho ∫xexdx, ta có:

      ∫xexdx = xex - ∫exdx = xex - ex + C

      Vậy, ∫x2exdx = x2ex - 2(xex - ex) + C = x2ex - 2xex + 2ex + C

      Dạng 3: Bài toán về số phức

      Các bài toán về số phức thường liên quan đến các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số phức, tìm môđun và acgumen của số phức, và giải phương trình bậc hai với hệ số thực. Ví dụ:

      Tìm phần thực và phần ảo của số phức z = (2 + i)(1 - i)

      Giải:

      z = (2 + i)(1 - i) = 2 - 2i + i - i2 = 2 - i + 1 = 3 - i

      Vậy, phần thực của z là 3 và phần ảo của z là -1.

      Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 1 Toán 12

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Chia đều thời gian cho từng phần của đề thi, tránh dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài thi, hãy dành thời gian kiểm tra lại các câu trả lời, đảm bảo không có sai sót.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử và bài tập để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 12!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!