Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7, được biên soạn theo cấu trúc đề thi chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Cùng loigiai.com.vn chinh phục kỳ thi giữa kì 1 Toán 12 một cách tự tin và hiệu quả!

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 1

    • A.

      Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \(( - 3;0)\)

    • B.

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - 3; - 2)\)

    • C.

      Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((0;1)\)

    • D.

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm \(f'(x) = x{(x + 1)^2}{(x - 2)^3}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Câu 3 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 2

    Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-2;2]. Tính M + m.

    • A.

      -1

    • B.

      -2

    • C.

      0

    • D.

      -3

    Câu 4 :

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 3

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 5 :

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}}\) là:

    • A.

      \(y = x - 5\)

    • B.

      \(y = 5x\)

    • C.

      \(y = x + 5\)

    • D.

      \(y = - x - 5\)

    Câu 6 :

    Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) là:

    • A.

      (-1;3)

    • B.

      (1;0)

    • C.

      (1;-1)

    • D.

      (0;1)

    Câu 7 :

    Cho ba vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    • A.

      Nếu \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng thì từ \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) ta suy ra m = n = p = 0

    • B.

      Nếu có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \), trong đó \({m^2} + {n^2} + {p^2} > 0\) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

    • C.

      Với ba số thực m, n, p thỏa mãn \(m + n + p \ne 0\) ta có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

    • D.

      Nếu giá của \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng quy thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

    Câu 8 :

    Hình bên là đồ thị của hàm số f’(x). Hỏi hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 4

    • A.

      \((2; + \infty )\)

    • B.

      \((1;2)\)

    • C.

      \((0;1)\)

    • D.

      \((0;1)\) và \((2; + \infty )\)

    Câu 9 :

    Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 5

    • A.

      a > 0, b < 0, c > 0, d > 0

    • B.

      a > 0, b < 0, c < 0, d > 0

    • C.

      a > 0, b > 0, c < 0, d > 0

    • D.

      a < 0, b > 0, c > 0, d < 0

    Câu 10 :

    Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 6

    Xác định công thức của hàm số.

    • A.

      \(y = \frac{{x - 4}}{{2x + 2}}\)

    • B.

      \(y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}\)

    • C.

      \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\)

    • D.

      \(y = \frac{{2 - x}}{{x + 1}}\)

    Câu 11 :

    Cho tứ diện hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo góc (MN,SC) bằng

    • A.

      \({45^o}\)

    • B.

      \({30^o}\)

    • C.

      \({90^o}\)

    • D.

      \({60^o}\)

    Câu 12 :

    Cho hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \ne 0\). Xác định góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).

    • A.

      \(\alpha = {180^o}\)

    • B.

      \(\alpha = {0^o}\)

    • C.

      \(\alpha = {90^o}\)

    • D.

      \(\alpha = {45^o}\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) xác định trên R có đồ thị như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 7

    a) Đồ thị hàm số đã cho có một 1 cực trị

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

    Đúng
    Sai

    c) Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x)

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho đồ thị của hàm số f(x) như sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 8

    a) Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = 0

    Đúng
    Sai

    b) Đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

    Đúng
    Sai

    c) Hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng và

    Đúng
    Sai

    d) Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tứ diện ABCD có các cạnh đều bằng a.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 9

    a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \)

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} \)

    Đúng
    Sai

    d) \(AB \bot CD\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong không gian Oxyz, cho vecto \(\overrightarrow a = (2;3;1)\), \(\overrightarrow b = ( - 1;5;2)\), \(\overrightarrow c = (4; - 1;3)\) và \(\overrightarrow x = ( - 3;22;5)\).

    a) \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = 14\)

    Đúng
    Sai

    b) \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {74} \)

    Đúng
    Sai

    c) \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = ( - 2;11; - 3)\)

    Đúng
    Sai

    d) \(\overrightarrow x = - 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \)

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} \) lần lượt là M, m. Tính \(M + 2{m^2}\).

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Với giá trị nào của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{m{x^2} - 4}}{{mx - 1}}\) có tiệm cận đứng đi qua điểm A(1;4)?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có A(1;0;1), B(2;1;2), D(1;-1;1), C’(4;5;-5). Tính tổng của hoành độ, tung độ, cao độ đỉnh A’.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s(t) = 6{t^2} - {t^3}\). Tính thời điểm t (giây) tại đó vận tốc v (m/s) của chuyển động tại giá trị lớn nhất.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một khách sạn có 60 phòng. Chủ khách sạn nhận thấy nếu cho thuê mỗi phòng với giá 500 000 đồng/ngày thì tất cả các phòng đều được thuê hết và cứ tăng giá thêm 50 000 đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi chủ khách sạn nên cho thuê mỗi phòng với giá bao nhiêu tiền (đơn vị: nghìn đồng) một ngày để tổng doanh thu một ngày là lớn nhất.

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình. Biết a là số thực dương, hỏi trong các số a, c, d có tất cả bao nhiêu số dương?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 0 10

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 1

      • A.

        Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \(( - 3;0)\)

      • B.

        Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - 3; - 2)\)

      • C.

        Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \((0;1)\)

      • D.

        Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \((0; + \infty )\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞;-2) và (0;1); nghịch biến trên khoảng (-2;0) và (1;+∞).

      Câu 2 :

      Cho hàm số f(x) có đạo hàm \(f'(x) = x{(x + 1)^2}{(x - 2)^3}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      \({x_0}\) là điểm cực trị của hàm số \(f(x)\) nếu \(f'({x_0}) = 0\) và \(f'({x_0})\) đổi dấu qua \({x_0}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(f'(x) = x{(x + 1)^2}{(x - 2)^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

      \(f'(x)\) đổi dấu qua \(x = 0\), \(x = 2\).

      Vậy số điểm cực trị của hàm số là 2.

      Câu 3 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 2

      Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-2;2]. Tính M + m.

      • A.

        -1

      • B.

        -2

      • C.

        0

      • D.

        -3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy:

      \(\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(2) = 0\), \(\mathop {\min }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f( - 1) = f(2) = - 2\). Vậy M + m = 0 + (-2) = -2.

      Câu 4 :

      Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 3

      • A.

        1

      • B.

        4

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = + \infty \) nên x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

      Mặt khác: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = 1\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = - 1\) nên y = 1, y = -1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

      Vậy đồ thị có 3 tiệm cận.

      Câu 5 :

      Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}}\) là:

      • A.

        \(y = x - 5\)

      • B.

        \(y = 5x\)

      • C.

        \(y = x + 5\)

      • D.

        \(y = - x - 5\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép chia đa thức (ở tử) cho đa thức (ở mẫu) ta được \(y = ax + b + \frac{M}{{cx + d}}\)(a≠0) với M là hằng số.

      Đường thẳng y = ax + b (a≠0) gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Kết luận đường thẳng y = ax +b là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(y = y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}} = x + 5 + \frac{{10}}{{x - 2}} = f(x)\).

      Từ đó: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - \left( {x + 5} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{10}}{{x - 2}} = 0\).

      Vậy đường thẳng \(y = x + 5\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

      Câu 6 :

      Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) là:

      • A.

        (-1;3)

      • B.

        (1;0)

      • C.

        (1;-1)

      • D.

        (0;1)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm điểm thuộc đồ thị có hoành độ tại y’’=0.

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = 3{x^2} - 3\), \(y'' = 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

      Thay x = 0 vào hàm số, được y = 1.

      Câu 7 :

      Cho ba vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

      • A.

        Nếu \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) không đồng phẳng thì từ \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) ta suy ra m = n = p = 0

      • B.

        Nếu có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \), trong đó \({m^2} + {n^2} + {p^2} > 0\) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

      • C.

        Với ba số thực m, n, p thỏa mãn \(m + n + p \ne 0\) ta có \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c = \overrightarrow 0 \) thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

      • D.

        Nếu giá của \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng quy thì \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lý thuyết vecto cùng phương, vecto đồng phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Câu D sai. Ví dụ phản chứng: 3 cạnh của hình chóp tam giác đồng quy tại 1 đỉnh nhưng chúng không đồng phẳng.

      Câu 8 :

      Hình bên là đồ thị của hàm số f’(x). Hỏi hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 4

      • A.

        \((2; + \infty )\)

      • B.

        \((1;2)\)

      • C.

        \((0;1)\)

      • D.

        \((0;1)\) và \((2; + \infty )\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy \(f'(x) > 0,\forall x > 2\) nên y = f(x) đồng biến trên \((2; + \infty )\).

      Câu 9 :

      Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 5

      • A.

        a > 0, b < 0, c > 0, d > 0

      • B.

        a > 0, b < 0, c < 0, d > 0

      • C.

        a > 0, b > 0, c < 0, d > 0

      • D.

        a < 0, b > 0, c > 0, d < 0

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên và cực trị của hàm số để xét dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \) nên a > 0. Loại D.

      Đồ thị đi qua điểm (0;d) nên d > 0 (vì đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương).

      Hàm số đạt cực trị tại hai điểm \({x_1},{x_2}\). Dựa vào hình vẽ ta thấy \({x_1} < 0,x{}_2 > 0\) và \({x_1} + {x_2} > 0\).

      Mặt khác, \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2b}}{{3a}} > 0 \Rightarrow b < 0}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{{3a}} < 0 \Rightarrow c < 0}\end{array}} \right.\)

      Câu 10 :

      Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 6

      Xác định công thức của hàm số.

      • A.

        \(y = \frac{{x - 4}}{{2x + 2}}\)

      • B.

        \(y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}\)

      • C.

        \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\)

      • D.

        \(y = \frac{{2 - x}}{{x + 1}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào sự biến thiên, tiệm cận và các điểm hàm số đi qua để lập hệ phương trình tìm hệ số.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -1 và tiệm cận ngang y = -2. Loại A và D.

      Xét hàm số \(y = \frac{{ - 2x - 4}}{{x + 1}}\) có \(y' = \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0\). Hàm số đồng biến trên các khoảng xác định của nó.

      Xét hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\) có \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{(x + 1)}^2}}} < 0\). Hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó.

      Mà theo bảng biến thiên thì hàm số nghịch biến. Ta chọn hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 3}}{{x + 1}}\).

      Câu 11 :

      Cho tứ diện hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a và các cạnh bên đều bằng a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD và SD. Số đo góc (MN,SC) bằng

      • A.

        \({45^o}\)

      • B.

        \({30^o}\)

      • C.

        \({90^o}\)

      • D.

        \({60^o}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính góc thông qua tích vô hướng của 2 vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(AC = a\sqrt 2 \Rightarrow A{C^2} = 2{a^2} = {a^2} + {a^2} = S{A^2} + S{C^2}\). Suy ra \(\Delta SAC\) vuông tại S.

      Khi đó: \(\overrightarrow {NM} .\overrightarrow {SC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} = 0\). Suy ra \(\left( {\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {SC} } \right) = {90^o}\), tức \(\left( {MN,SC} \right) = {90^o}\).

      Câu 12 :

      Cho hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \ne 0\). Xác định góc giữa hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).

      • A.

        \(\alpha = {180^o}\)

      • B.

        \(\alpha = {0^o}\)

      • C.

        \(\alpha = {90^o}\)

      • D.

        \(\alpha = {45^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tích góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right| \Rightarrow \cos (\overrightarrow a ,\overrightarrow b ) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = - 1 \Rightarrow (\overrightarrow a ,\overrightarrow b ) = {180^o}\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) xác định trên R có đồ thị như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 7

      a) Đồ thị hàm số đã cho có một 1 cực trị

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

      Đúng
      Sai

      c) Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x)

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số đã cho có một 1 cực trị

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đã cho đồng biến trên R

      Đúng
      Sai

      c) Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x)

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) là \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. Hàm số f(x) không có cực trị.

      b) Đúng. Hàm số đã cho đồng biến trên R.

      c) Đúng. Điểm (1;2) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y = f(x) vì nó là điểm uốn của đồ thị.

      d) Sai. Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\) cắt trục tung tại điểm (0;-1), còn đồ thị trên hình vẽ cắt trục tung tại điểm (0;1).

      Câu 2 :

      Cho đồ thị của hàm số f(x) như sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 8

      a) Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = 0

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng và

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = 0

      Đúng
      Sai

      b) Đồ thị hàm số nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

      Đúng
      Sai

      c) Hàm số f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng và

      Đúng
      Sai

      d) Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. Đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận đứng x = -1.

      b) Sai. Tâm đối xứng của đồ thị là điểm (-1;0).

      c) Sai. Hàm số f(x) đồng biến trên mỗi khoảng \(( - \infty ; - 3)\) và \((1; + \infty )\)

      d) Đúng. Đồ thị hàm số f(x) có điểm cực đại (-3;-4) và điểm cực tiểu (1;4) .

      Câu 3 :

      Cho tứ diện ABCD có các cạnh đều bằng a.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 9

      a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(AB \bot CD\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow 0 \)

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} \)

      Đúng
      Sai

      d) \(AB \bot CD\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng vecto, lý thuyết các vecto bằng nhau, vecto đối nhau, công thức tính góc giữa hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow 0 \).

      b) Đúng. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = - \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = - a.a.\cos {60^o} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

      c) Sai. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = a.a.\cos {60^o} = \frac{{{a^2}}}{2}\), \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD} = - a.a.\cos {60^o} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

      d) Đúng. Giả sử I là trung điểm của CD thì \(CD \bot (ABI)\), suy ra \(CD \bot AB\).

      Câu 4 :

      Trong không gian Oxyz, cho vecto \(\overrightarrow a = (2;3;1)\), \(\overrightarrow b = ( - 1;5;2)\), \(\overrightarrow c = (4; - 1;3)\) và \(\overrightarrow x = ( - 3;22;5)\).

      a) \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = 14\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {74} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = ( - 2;11; - 3)\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow x = - 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = 14\)

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {74} \)

      Đúng
      Sai

      c) \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = ( - 2;11; - 3)\)

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow x = - 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng vecto, công thức tính tích vô hướng của hai vecto, độ dài vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Vì \(\left| {2\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{4^2} + {6^2} + {2^2}} = 2\sqrt {14} \).

      b) Đúng. Vì \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {{1^2} + {8^2} + {3^2}} = \sqrt {74} \).

      c) Đúng. Vì \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow c = (6;9;3) - (8; - 2;6) = ( - 2;11; - 3)\)

      d) Sai. Đặt \(\overrightarrow x = m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c \) với \(m,n,p \in R\).

      Suy ra \(( - 3;22;5) = m(2;3;1) + n( - 1;5;2) + p(;4; - 1;3) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2m - n + 4p = - 3}\\{3m + 5n - p = 22}\\{m + 2n + 3p = 5}\end{array}} \right.\)

      Giải hệ trên ta được m = 2, n = 3, p = -1. Vậy \(\overrightarrow x = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b - \overrightarrow c \).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} \) lần lượt là M, m. Tính \(M + 2{m^2}\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      - Tính y’, tìm các nghiệm của y’ = 0.

      - Tìm giá trị y tại các điểm cực trị của hàm số và hai đầu mút của đoạn.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: D = [-1;1].

      Ta có: \(f'(x) = - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }} + \frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} = - \frac{{\sqrt {1 + x} }}{{2\sqrt {1 - x} }} + \frac{{\sqrt {1 - x} }}{{2\sqrt {1 + x} }} = 0\)

      \( \Leftrightarrow \sqrt {1 - x} = \sqrt {1 + x} \Leftrightarrow x = 0\).

      \(f( - 1) = f(1) = \sqrt 2 \); f(0) = 2.

      Vậy \(M + 2{m^2} = 2 + 2.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 6\).

      Câu 2 :

      Với giá trị nào của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{m{x^2} - 4}}{{mx - 1}}\) có tiệm cận đứng đi qua điểm A(1;4)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tìm đường tiệm cận của hàm phân thức.

      Lời giải chi tiết :

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = \frac{1}{m}\).

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;4) nên \(\frac{1}{m} = 1 \Leftrightarrow m = 1\).

      Thử lại thấy thỏa mãn.

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có A(1;0;1), B(2;1;2), D(1;-1;1), C’(4;5;-5). Tính tổng của hoành độ, tung độ, cao độ đỉnh A’.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Theo quy tắc hình hộp, ta có: \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \), suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} - \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).

      Lại có: \(\overrightarrow {AC'} = (3;5; - 6)\), \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\), \(\overrightarrow {AD} = (0; - 1;0)\).

      Do đó:

      \(\overrightarrow {AA'} = (2;5; - 7)\), suy ra \(A'(3;5; - 6)\). Tổng cần tìm là 3 + 5 + (-6) = 2.

      Câu 4 :

      Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s(t) = 6{t^2} - {t^3}\). Tính thời điểm t (giây) tại đó vận tốc v (m/s) của chuyển động tại giá trị lớn nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Theo giả thiết: \(s(t) = 6{t^2} - {t^3}\), \(t \in (0; + \infty )\).

      Vận tốc của chuyển động là \(v(t) = s'(t) = 12t - 3{t^2}\).

      Ta có: \(v'(t) = 12 - 6t = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 10

      Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy vận tốc đạt giá trị lớn nhất khi t = 2.

      Câu 5 :

      Một khách sạn có 60 phòng. Chủ khách sạn nhận thấy nếu cho thuê mỗi phòng với giá 500 000 đồng/ngày thì tất cả các phòng đều được thuê hết và cứ tăng giá thêm 50 000 đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi chủ khách sạn nên cho thuê mỗi phòng với giá bao nhiêu tiền (đơn vị: nghìn đồng) một ngày để tổng doanh thu một ngày là lớn nhất.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hàm số tính doanh thu một ngày của khách sạn và tìm giá trị lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi giá tiền chủ khách sạn cho thuê một phòng là x (\(x \ge 500\)).

      Vì cứ tăng giá thêm 50 000 đồng một phòng thì có thêm 2 phòng trống nên số phòng được thuê là:

      \(60 - \frac{{x - 500}}{{50}}.2 = 80 - \frac{x}{{25}}\).

      Khi đó, tổng doanh thu 1 ngày là \(x\left( {80 - \frac{x}{{25}}} \right) = 80x - \frac{{{x^2}}}{{25}} = f(x)\).

      Ta có \(f'(x) = 80 - \frac{{2x}}{{25}} = 0 \Leftrightarrow x = 1000\).

      Vì \(f(x)\) là tam thức bậc hai có hệ số cao nhất âm nên f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x = 1000.

      Vậy để tổng doanh thu lớn nhất thì thì chủ khách sạn nên cho thuê phòng với giá 1000 nghìn đồng/ngày (tức 1 triệu đồng).

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình. Biết a là số thực dương, hỏi trong các số a, c, d có tất cả bao nhiêu số dương?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 1 11

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị.

      Lời giải chi tiết :

      Đường tiệm cận ngang của đồ thị là \(y = \frac{a}{c}\) cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên a.c > 0. Vì a > 0 nên c > 0.

      Đường tiệm cận đứng của đồ thị là \(x = \frac{{ - d}}{c}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ âm nên -d.c < 0 hay c.d > 0. Vì c > 0 nên d > 0.

      Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0\). Mà d > 0 nên b < 0.

      Vậy ta có a, c, d là các số dương.

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 đặc sắc thuộc chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như hàm số, đạo hàm, tích phân, số phức, và hình học không gian.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

      Cấu trúc đề thi có thể thay đổi tùy theo từng trường và địa phương, nhưng nhìn chung, đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh các kết quả.

      Các chủ đề chính trong đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

      1. Hàm số: Xác định tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị, và vẽ đồ thị hàm số.
      2. Đạo hàm: Tính đạo hàm của hàm số, ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, khoảng đơn điệu, và bài toán thực tế.
      3. Tích phân: Tính tích phân xác định, ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng và thể tích vật thể.
      4. Số phức: Thực hiện các phép toán trên số phức, giải phương trình bậc hai với hệ số phức.
      5. Hình học không gian: Tính khoảng cách giữa hai điểm, giữa điểm và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng, và tính góc giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Bài toán về hàm số

      Để giải các bài toán về hàm số, học sinh cần nắm vững các kiến thức về tập xác định, tập giá trị, tính đơn điệu, cực trị, và vẽ đồ thị hàm số. Sử dụng các phương pháp như xét dấu đạo hàm, tìm điểm uốn, và phân tích tính chất đối xứng của đồ thị hàm số.

      Dạng 2: Bài toán về đạo hàm

      Khi giải các bài toán về đạo hàm, học sinh cần thành thạo các quy tắc tính đạo hàm và ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, khoảng đơn điệu, và bài toán thực tế. Chú ý đến các điều kiện của bài toán và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

      Dạng 3: Bài toán về tích phân

      Để giải các bài toán về tích phân, học sinh cần nắm vững các phương pháp tính tích phân xác định và ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng và thể tích vật thể. Sử dụng các kỹ thuật đổi biến, tích phân từng phần, và sử dụng tính chất của tích phân để đơn giản hóa bài toán.

      Lời khuyên khi làm bài thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết từng câu hỏi.
      • Viết lời giải rõ ràng, mạch lạc: Trình bày các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác và phù hợp với yêu cầu của đề bài.
      • Quản lý thời gian hiệu quả: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để hoàn thành bài thi trong thời gian quy định.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:

      • Sách giáo khoa Toán 12
      • Sách bài tập Toán 12
      • Các đề thi thử Toán 12
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 12

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 12 - Đề số 7 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Bằng cách nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng, và áp dụng các phương pháp giải bài hiệu quả, các em học sinh có thể đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi này.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!