Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5, một công cụ ôn luyện hiệu quả giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải đề.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, cấu trúc đề thi minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính chính xác và độ khó phù hợp.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    • A.

      \(( - 1;1)\)

    • B.

      \((4; + \infty )\)

    • C.

      \(( - \infty ;2)\)

    • D.

      \((0;1)\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu f’(x) như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 2

    Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

    • A.

      4

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      0

    Câu 3 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 3

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0;3] là

    • A.

      -1

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 4 :

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\) là

    • A.

      \(x = - 3\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = 1\)

    • D.

      \(x = 3\)

    Câu 5 :

    Đồ thị của hàm số \(y = 2x + 1 + \frac{2}{{3x - 1}}\) có đường tiệm cận xiên là

    • A.

      \(y = 3x - 1\)

    • B.

      \(y = 2 + x\)

    • C.

      \(y = 3 - x\)

    • D.

      \(y = 2x + 1\)

    Câu 6 :

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm f’(x) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và f’(x) có đồ thị như hình vẽ.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 4

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Hàm số đồng biến trên \((1; + \infty )\)

    • B.

      Hàm số đồng biến trên \(( - \infty ; - 1)\) và \((3; + \infty )\)

    • C.

      Hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ;1)\)

    • D.

      Hàm số đồng biến trên \(( - 1;3)\)

    Câu 7 :

    Trong không gian cho 3 điểm M, N, P phân biệt. Tính \(\overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN} \).

    • A.

      \(\overrightarrow {NM} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {MN} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {NP} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {PN} \)

    Câu 8 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;-2;3), B(-1;2;5) và C(0;0;1). Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là

    • A.

      \((0;0;3)\)

    • B.

      \((0;0;9)\)

    • C.

      \(( - 1;0;3)\)

    • D.

      \((0;0;1)\)

    Câu 9 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;-3;1), B(3;0;-2). Tính độ dài AB.

    • A.

      \(26\)

    • B.

      \(22\)

    • C.

      \(\sqrt {26} \)

    • D.

      \(\sqrt {22} \)

    Câu 10 :

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có độ dài cạnh là a. Khi đó, \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \) bằng

    • A.

      \({a^2}\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(a\)

    • D.

      \(\frac{{{a^2}}}{2}\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, cho điểm M(4;1;3). Điểm M’ đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxz) có tọa độ

    • A.

      (-4;-1;3)

    • B.

      (-4;-1;-3)

    • C.

      (4;-1;3)

    • D.

      (4;1;-3)

    Câu 12 :

    Kết quả khảo sát cân nặng của một thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 5

    Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    • A.

      \(R = 5\)

    • B.

      \(R = 24\)

    • C.

      \(R = 25\)

    • D.

      \(R = 10\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 6

    a) Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định.

    Đúng
    Sai

    b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\).

    Đúng
    Sai

    c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \).

    Đúng
    Sai

    d) Hệ số a = 2.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH có AB = AE = 2, AD = 3 và đặt \(\overrightarrow a = \overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow b = \overrightarrow {AD} \), \(\overrightarrow c = \overrightarrow {AE} \). Lấy điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} \) và điểm N thỏa mãn \(\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC} \).

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 7

    a) \(\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b \).

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).

    Đúng
    Sai

    c) \(\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right) = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}\) với m, n, p là các số thực

    Đúng
    Sai

    d) \(MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(2;-3;3), B(-2;1;2), C(3;-1;2).

    a) \(\overrightarrow {AB} = ( - 3;3;1)\).

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).

    Đúng
    Sai

    c) Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

    Đúng
    Sai

    d) Tọa độ chân đương cao vẽ từ A của tam giác ABC là \(\left( { - \frac{{47}}{{29}};\frac{{13}}{{29}};2} \right)\).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Thời gian chạy tập luyện cự li 100 mét của một vận đồng viên được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 8

    a) Số lần chạy từ 12 giây trở lên là 1.

    Đúng
    Sai

    b) Thời gian chạy trung bình của vận động viên là 10,9 giây.

    Đúng
    Sai

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 0,168.

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 0,5.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Một vât được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với tốc độ ban đầu là 32,5 m/s (bỏ qua sức cản của không khí), độ cao (tính bằng mét) của vật sau t giây được cho bởi công thức \(h(t) = 32,5t - 4,9{t^2}\). Vận tốc của vật sau 3 giây bằng bao nhiêu m/s?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), chiều cao là h (cm) và thể tích là 4000 \(c{m^3}\). Tìm độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 9

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Trong Vật lý, ta biết rằng khi mắc song song hai điện trở \({R_1}\) và \({R_2}\)​, thì điện trở tương đương R của mạch điện được tính theo công thức \(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\) (theo Vật lý đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Giả sử một điện trở \(10\Omega \) được mắc song song với một biến trở x thì điện trở tương đường R là hàm số \(\)\(y = \frac{{10x}}{{10 + x}}\) với x > 0. Điện trở tương đương của mạch không thể vượt quá bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng m = 3 kg được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có \(\widehat {ASC} = {90^o}\). Biết độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích có dạng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\). Lấy g = 10 \(m/{s^2}\), khi đó giá trị của a bằng bao nhiêu?

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 10

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát 2,5 km về phía nam và 2 km về phía đông, đồng thời cách mặt đất 0,8 km. Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát 1,5 km về phía bắc và 3 km về phía tây, đồng thời cách mặt đất 0,6 km. Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là a km theo hướng nam và b km theo hướng tây. Tính tổng 2a + 3b.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 11

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 0 12

    Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 1

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

      • A.

        \(( - 1;1)\)

      • B.

        \((4; + \infty )\)

      • C.

        \(( - \infty ;2)\)

      • D.

        \((0;1)\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Trên khoảng (0;1), f’(x) mang dấu âm nên f(x) nghịch biến trên (0;1).

      Câu 2 :

      Cho hàm số f(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu f’(x) như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 2

      Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

      • A.

        4

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        0

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số đạt cực đại tại điểm \({x_0}\) khi \(f'({x_0}) = 0\) hoặc \(f'({x_0})\) không xác định và qua \({x_0}\) thì f’(x) đổi dấu từ dương sang âm.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

      Quan sát bảng xét dấu, thấy:

      + \(f'(x) > 0\) khi \(x \in ( - \infty ; - 1)\) và \(f'(x) < 0\) khi \(x \in ( - 1;0)\); \(f'( - 1) = 0\).

      + \(f'(x) > 0\) khi \(x \in (0;1)\) và \(f'(x) < 0\) khi \(x \in (1;2)\); \(f'(1)\) không tồn tại.

      Vậy hàm số có hai điểm cực đại là x = -1, x = 1.

      Câu 3 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 3

      Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0;3] là

      • A.

        -1

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn [0;3] là y = -1 tại x = 1.

      Câu 4 :

      Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\) là

      • A.

        \(x = - 3\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = 1\)

      • D.

        \(x = 3\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = {\rm{\;}} + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = {\rm{\;}} - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = {\rm{\;}} + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = {\rm{\;}} - \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} (x + 1) = 3 + 1 = 4\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} (x - 3) = 3 - 3 = 0\) và x – 3 > 0.

      Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 1}}{{x - 3}} = + \infty \).

      Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\) có tiệm cận đứng là x = 3.

      Câu 5 :

      Đồ thị của hàm số \(y = 2x + 1 + \frac{2}{{3x - 1}}\) có đường tiệm cận xiên là

      • A.

        \(y = 3x - 1\)

      • B.

        \(y = 2 + x\)

      • C.

        \(y = 3 - x\)

      • D.

        \(y = 2x + 1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (2x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {2x + 1 + \frac{2}{{3x - 1}} - (2x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{2}{{3x - 1}} = 0\).

      Vây y = 2x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

      Câu 6 :

      Cho hàm số f(x) có đạo hàm f’(x) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và f’(x) có đồ thị như hình vẽ.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 4

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.

        Hàm số đồng biến trên \((1; + \infty )\)

      • B.

        Hàm số đồng biến trên \(( - \infty ; - 1)\) và \((3; + \infty )\)

      • C.

        Hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ;1)\)

      • D.

        Hàm số đồng biến trên \(( - 1;3)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số f(x) đồng biến khi f’(x) > 0 (phần đồ thị f’(x) nằm phía trên trục hoành).

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát đồ thị y = f’(x) ta thấy f’(x) > 0 trên \(( - \infty ; - 1)\) và \((3; + \infty )\) nên f(x) đồng biến trên hai khoảng trên.

      Câu 7 :

      Trong không gian cho 3 điểm M, N, P phân biệt. Tính \(\overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN} \).

      • A.

        \(\overrightarrow {NM} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {MN} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {NP} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {PN} \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc ba điểm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN} = \overrightarrow {PN} \).

      Câu 8 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;-2;3), B(-1;2;5) và C(0;0;1). Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là

      • A.

        \((0;0;3)\)

      • B.

        \((0;0;9)\)

      • C.

        \(( - 1;0;3)\)

      • D.

        \((0;0;1)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tọa độ trọng tâm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{1 - 1 + 0}}{3} = 0\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{ - 2 + 2 + 0}}{3} = 0\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{3 + 5 + 1}}{3} = 3\end{array} \right.\) suy ra G(0;0;3).

      Câu 9 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;-3;1), B(3;0;-2). Tính độ dài AB.

      • A.

        \(26\)

      • B.

        \(22\)

      • C.

        \(\sqrt {26} \)

      • D.

        \(\sqrt {22} \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Công thức tính độ dài vecto: \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2} + {{\left( {{z_B} - {z_A}} \right)}^2}} = \sqrt {{{(3 - 1)}^2} + {{(0 + 3)}^2} + {{( - 2 - 1)}^2}} = \sqrt {22} \).

      Câu 10 :

      Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có độ dài cạnh là a. Khi đó, \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \) bằng

      • A.

        \({a^2}\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(a\)

      • D.

        \(\frac{{{a^2}}}{2}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên AB vuông góc với AD.

      Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 0\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, cho điểm M(4;1;3). Điểm M’ đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxz) có tọa độ

      • A.

        (-4;-1;3)

      • B.

        (-4;-1;-3)

      • C.

        (4;-1;3)

      • D.

        (4;1;-3)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điểm M’ đối xứng với M(a;b;c) qua mặt phẳng (Oxz) có tọa độ M’(a;-b;c).

      Lời giải chi tiết :

      Điểm M’ đối xứng với M(4;1;3) qua mặt phẳng (Oxz) có tọa độ M’(4;-1;3).

      Câu 12 :

      Kết quả khảo sát cân nặng của một thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 5

      Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

      • A.

        \(R = 5\)

      • B.

        \(R = 24\)

      • C.

        \(R = 25\)

      • D.

        \(R = 10\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

      Lời giải chi tiết :

      R = 175 – 150 = 25.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 6

      a) Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định.

      Đúng
      Sai

      b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \).

      Đúng
      Sai

      d) Hệ số a = 2.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định.

      Đúng
      Sai

      b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \).

      Đúng
      Sai

      d) Hệ số a = 2.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang trên từng khoảng xác định.

      b) Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\).

      c) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \).

      d) Sai. Vì đồ thị đi qua điểm (0;1) nên \(1 = \frac{{a.0 + 1}}{{c.0 + d}} \Leftrightarrow d = 1\).

      Đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng x = -1 nên \( - \frac{d}{c} = - 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{c} = - 1 \Leftrightarrow c = 1\).

      Đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y = -1 nên \(\frac{a}{c} = - 1 \Leftrightarrow \frac{a}{1} = - 1 \Leftrightarrow a = - 1\).

      Vậy hệ số a = -1.

      Câu 2 :

      Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH có AB = AE = 2, AD = 3 và đặt \(\overrightarrow a = \overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow b = \overrightarrow {AD} \), \(\overrightarrow c = \overrightarrow {AE} \). Lấy điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} \) và điểm N thỏa mãn \(\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC} \).

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 7

      a) \(\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right) = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}\) với m, n, p là các số thực

      Đúng
      Sai

      d) \(MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right) = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}\) với m, n, p là các số thực

      Đúng
      Sai

      d) \(MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto cùng phương, cùng hướng, cách xác định độ dài vecto, quy tắc cộng, trừ, nhân vecto với một số, quy tắc hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {MA} = - \overrightarrow {AM} = - \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b \).

      b) Sai. \(\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow {EF} + \overrightarrow {EH} + \overrightarrow {EA} } \right) = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).

      c) Đúng. \(\left( {m.\overrightarrow a + n.\overrightarrow b + p.\overrightarrow c } \right) = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2} + 2mn\overrightarrow a .\overrightarrow b + 2np\overrightarrow b .\overrightarrow c + 2mp\overrightarrow a .\overrightarrow c = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}\)

      (vì \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \), \(\overrightarrow c \) đôi một vuông góc nên \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \overrightarrow b .\overrightarrow c = \overrightarrow b .\overrightarrow c = 0\)).

      d) Đúng. \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {EN} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b + \overrightarrow c + \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right) = \frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{1}{5}\overrightarrow b + \frac{3}{5}\overrightarrow c \).

      \(M{N^2} = {\left( {\overrightarrow {MN} } \right)^2} = {\left( {\frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{1}{5}\overrightarrow b + \frac{3}{5}\overrightarrow c } \right)^2} = \frac{4}{{25}}{\overrightarrow a ^2} + \frac{1}{{25}}{\overrightarrow b ^2} + \frac{9}{{25}}{\overrightarrow c ^2} = \frac{4}{{25}}.4 + \frac{1}{{25}}.9 + \frac{9}{{25}}.4 = \frac{{61}}{{25}}\).

      Suy ra \(MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(2;-3;3), B(-2;1;2), C(3;-1;2).

      a) \(\overrightarrow {AB} = ( - 3;3;1)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai

      c) Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

      Đúng
      Sai

      d) Tọa độ chân đương cao vẽ từ A của tam giác ABC là \(\left( { - \frac{{47}}{{29}};\frac{{13}}{{29}};2} \right)\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {AB} = ( - 3;3;1)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai

      c) Ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

      Đúng
      Sai

      d) Tọa độ chân đương cao vẽ từ A của tam giác ABC là \(\left( { - \frac{{47}}{{29}};\frac{{13}}{{29}};2} \right)\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. \(\overrightarrow {AB} = ( - 2 - 1;1 + 2;2 - 3) = ( - 3;3; - 1)\).

      b) Sai. \(\overrightarrow {AC} = (3 - 1; - 1 + 2;2 - 3) = (2;1; - 1)\), suy ra \(3\overrightarrow {AC} = (6;3; - 3) \ne \overrightarrow {AB} \).

      c) Đúng. Ta thấy \(\frac{{ - 3}}{2} \ne \frac{3}{1} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 1}}\) suy ra \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Vậy A, B, C không thẳng hàng.

      d) Sai. Gọi A’(x;y;z) là chân đường cao hạ từ A của tam giác ABC.

      Khi đó \(\overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {BC} = 0\) (1) và \(\overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {BA'} \) cùng phương (2).

      Ta có \(\overrightarrow {AA'} = (x - 1;y + 2;z - 3)\), \(\overrightarrow {BC} = (3 + 2; - 1 - 1;2 - 2) = (5; - 2;0)\), \(\overrightarrow {BA'} = (x + 2;y - 1;z - 2)\).

      (1) \( \Leftrightarrow 5(x - 1) - 2(y + 2) + 0(z - 3) = 0 \Leftrightarrow 5x - 2y = 9\).

      (2) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x + 2}}{5} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}}\\z - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 1\\z = 2\end{array} \right.\)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{47}}{{29}}\\y = - \frac{{13}}{{29}}\\z = 2\end{array} \right.\), hay \(A'\left( {\frac{{47}}{{29}}; - \frac{{13}}{{29}};2} \right)\).

      Câu 4 :

      Thời gian chạy tập luyện cự li 100 mét của một vận đồng viên được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 8

      a) Số lần chạy từ 12 giây trở lên là 1.

      Đúng
      Sai

      b) Thời gian chạy trung bình của vận động viên là 10,9 giây.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 0,168.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 0,5.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Số lần chạy từ 12 giây trở lên là 1.

      Đúng
      Sai

      b) Thời gian chạy trung bình của vận động viên là 10,9 giây.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 0,168.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là 0,5.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Quan sát tần số trong bảng số liệu.

      b) Số trung bình: \(\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\).

      c) Phương sai: \({s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}\).

      d) Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Số lần chạy từ 12 giây trở lên là 0.

      b) Sai. Thời gian chạy trung bình của vận động viên là:

      \(\overline x = \frac{{3.10,2 + 8.10,6 + 6.11 + 2.11,4 + 1.11,8}}{{3 + 8 + 6 + 2 + 1}} = \frac{{54}}{5} = 10,8\) (giây).

      c) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

      \({s^2} = \frac{{3.{{\left( {10,2 - 10,8} \right)}^2} + 8.{{\left( {10,6 - 10,8} \right)}^2} + 6.{{\left( {11 - 10,8} \right)}^2} + 2.{{\left( {11,4 - 10,8} \right)}^2} + 1.{{\left( {11,8 - 10,8} \right)}^2}}}{{3 + 8 + 6 + 2 + 1}} = 0,168\).

      d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \sqrt {0,168} \approx 0,4\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Một vât được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với tốc độ ban đầu là 32,5 m/s (bỏ qua sức cản của không khí), độ cao (tính bằng mét) của vật sau t giây được cho bởi công thức \(h(t) = 32,5t - 4,9{t^2}\). Vận tốc của vật sau 3 giây bằng bao nhiêu m/s?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tính \(v(3) = h'(3)\).

      Lời giải chi tiết :

      Vận tốc của vật sau t giây là \(v(t) = h'(t) = 32,5 - 9,8t\) (m/s).

      Vận tốc của vật sau 3 giây là \(v(3) = 32,5 - 9,8.3 = 3,1\) (m/s).

      Câu 2 :

      Một hộp không nắp được làm từ một mảnh các tông theo hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), chiều cao là h (cm) và thể tích là 4000 \(c{m^3}\). Tìm độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 9

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hàm biểu diễn diện tích xung quanh và đáy của hộp rồi tìm giá trị nhỏ nhất của hàm đó.

      Lời giải chi tiết :

      Thể tích của hộp là \(V = {x^2}h = 4000\) (\(c{m^3}\)).

      Suy ra chiều cao của hộp là \(h = \frac{{4000}}{{{x^2}}}\) (cm).

      Diện tích xung quanh của hộp là \(S(x) = {x^2} + 4xh = {x^2} + 4x\frac{{4000}}{{{x^2}}} = {x^2} + \frac{{16000}}{x}\) (\(c{m^2}\)).

      Chiếc hộp làm ra tốn ít bìa nhất khi diện tích xung quanh hình hộp nhỏ nhất.

      Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của S(x).

      Ta có \(S'(x) = 2x - \frac{{16000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 2x = \frac{{16000}}{{{x^2}}} \Leftrightarrow 2{x^3} = 16000 \Leftrightarrow {x^3} = 8000 \Leftrightarrow x = 20\).

      Ta có bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 10

      Vậy để tốn ít bìa nhất thì cạnh hình vuông có chiều dài x = 20 (cm).

      Câu 3 :

      Trong Vật lý, ta biết rằng khi mắc song song hai điện trở \({R_1}\) và \({R_2}\)​, thì điện trở tương đương R của mạch điện được tính theo công thức \(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\) (theo Vật lý đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Giả sử một điện trở \(10\Omega \) được mắc song song với một biến trở x thì điện trở tương đường R là hàm số \(\)\(y = \frac{{10x}}{{10 + x}}\) với x > 0. Điện trở tương đương của mạch không thể vượt quá bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm giới hạn của hàm số khi x tiến tới vô cực.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Một điện trở \(10\Omega \) được mắc song song với một biến trở x nên điện trở tương đương là hàm số \(y = \frac{{10x}}{{10 + x}}\) với x > 0.

      Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{10x}}{{10 + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{10}}{{\frac{{10}}{x} + 1}} = \frac{{10}}{{0 + 1}} = 10\) nên điện trở tương đương của mạch không thể vượt quá \(10\Omega \).

      Câu 4 :

      Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng m = 3 kg được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có \(\widehat {ASC} = {90^o}\). Biết độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích có dạng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\). Lấy g = 10 \(m/{s^2}\), khi đó giá trị của a bằng bao nhiêu?

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 11

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất trung điểm, quy tắc nhân vecto với một số, cách xác định độ dài vecto, quy tắc tổng hợp lực.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 12

      Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

      Ta có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \)

      \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OS} + \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {OS} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {OS} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {OS} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \)

      \( \Leftrightarrow \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = - 4\overrightarrow {OS} = 4\overrightarrow {SO} \)

      \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} } \right| = \left| {4\overrightarrow {SO} } \right| = 4SO\).

      Trọng lượng của vật là \(P = mg = 3.10 = 30\)(N).

      Suy ra \(4\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = P = 30\)(N). Do đó \(SO = \frac{{30}}{4} = \frac{{15}}{2}\).

      Vì tam giác ASC vuông cân tại S nên \(\widehat {SAC} = {45^o}\).

      Xét tam giác SAO vuông tại O:

      \(\sin \widehat {SAC} = \frac{{SO}}{{SA}} \Rightarrow SA = \frac{{SO}}{{\sin \widehat {SAC}}} = \frac{{\frac{{15}}{2}}}{{\sin {{45}^o}}} = \frac{{30\sqrt 2 }}{4}\).

      Suy ra a = 30.

      Câu 5 :

      Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát 2,5 km về phía nam và 2 km về phía đông, đồng thời cách mặt đất 0,8 km. Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát 1,5 km về phía bắc và 3 km về phía tây, đồng thời cách mặt đất 0,6 km. Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là a km theo hướng nam và b km theo hướng tây. Tính tổng 2a + 3b.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 13

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính tọa độ vecto, tính độ dài vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía nam, trục Oy hướng về phía đông và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ), đơn vị đo lấy theo kilômét.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 14

      Gọi vị trí chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai lần lượt là P, Q.

      Khi đó: \(P\left( {\frac{5}{2};2;\frac{4}{5}} \right)\), \(Q\left( { - \frac{3}{2}; - 3;\frac{3}{5}} \right)\).

      Gọi I là điểm tiếp nhiên liệu trên mặt đất (Oxy). Khi đó I\(({x_I};{y_I};0)\).

      Khoảng cách từ vị trí tiếp nhiên liệu tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất, tức là IP + IQ nhỏ nhất.

      Gọi C là điểm đối xứng của P qua (Oxy). Khi đó \(C\left( {\frac{5}{2};2; - \frac{4}{5}} \right)\) và IP = IC.

      Vậy để IP + IQ nhỏ nhất thì IC + IQ nhỏ nhất. Điều đó xảy ra khi Q, I, C thẳng hàng, hay \(\overrightarrow {QC} \), \(\overrightarrow {QI} \) cùng phương.

      \(\overrightarrow {QC} = \left( {\frac{5}{2} + \frac{3}{2};2 + 3; - \frac{4}{5} - \frac{3}{5}} \right) = \left( {4;5; - \frac{7}{5}} \right)\); \(\overrightarrow {QI} = \left( {{x_I} + \frac{3}{2};{y_I} + 3; - \frac{3}{5}} \right)\).

      Để \(\overrightarrow {QC} \), \(\overrightarrow {QI} \) cùng phương thì \(\frac{{{x_I} + \frac{3}{2}}}{4} = \frac{{{y_I} + 3}}{5} = \frac{3}{7}\). Từ đó tính được \({x_I} = \frac{3}{{14}}\); \({y_I} = - \frac{6}{7}\).

      Vậy \(I\left( {\frac{3}{{14}};-\frac{6}{7};0} \right)\), suy ra \(a = \frac{3}{{14}}\); \(b = \frac{6}{7}\) (vì I cách điểm xuất phát b (km) theo hướng tây nên b > 0).

      Ta được \(2a + 3b = 2.\frac{3}{{14}} + 3.\frac{6}{7} = 3\).

      Câu 6 :

      Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 1 15

      Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tứ phân vị thứ i, kí hiệu là \({Q_i}\) với i = 1, 2, 3 của mẫu số liệu ghép nhóm được xác định như sau:

      \({Q_i} = {u_m} + \frac{{\frac{{in}}{4} - C}}{{{n_m}}}({u_{m + 1}} - {u_m})\).

      Trong đó:

      \(n = {n_1} + {n_2} + ... + {n_k}\) là cỡ mẫu.

      \([{u_m};{u_{m + 1}})\) là nhóm chứa tứ phân vị thứ i.

      \({n_m}\) là tần số của nhóm chứa tứ phân vị thứ i.

      \(C = {n_1} + {n_2} + ... + {n_{m - 1}}\).

      Khoảng tứ phân vị: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 4 + 8 + 12 + 10 + 6 = 40.

      Giả sử mẫu số liệu gốc là \({x_1},{x_2},...,{x_{40}}\) được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2} \in [20;40)\). Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 4}}{8}(40 - 20) = 35\).

      Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2} \in [60;80)\). Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - (4 + 8 + 12)}}{{10}}(80 - 60) = 72\).

      Khoảng tứ phân vị: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 72 - 35 = 37\).

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 12 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 1 Toán 12 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề thi thử và nắm vững kiến thức là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 do loigiai.com.vn cung cấp là một lựa chọn hoàn hảo để các em chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

      Cấu trúc đề thi và nội dung chính

      Đề thi này bao gồm các dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Hàm số, phương trình, bất phương trình, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân.
      • Hình học: Vectơ, đường thẳng, mặt phẳng, khối đa diện, khối tròn xoay.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân, ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      loigiai.com.vn không chỉ cung cấp đề thi mà còn cung cấp cả đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Điều này giúp các em học sinh tự đánh giá năng lực của mình và hiểu rõ hơn về phương pháp giải các bài toán.

      Lợi ích khi luyện tập với đề thi này

      • Nắm vững kiến thức: Đề thi giúp các em ôn lại kiến thức đã học và củng cố những khái niệm quan trọng.
      • Rèn luyện kỹ năng: Việc giải đề thi giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Đề thi được biên soạn theo cấu trúc đề thi minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp các em làm quen với dạng đề thi và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Tự đánh giá năng lực: Đáp án và lời giải chi tiết giúp các em tự đánh giá năng lực của mình và xác định những điểm cần cải thiện.

      Một số lưu ý khi làm bài thi

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      2. Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      3. Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      4. Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Ví dụ minh họa một số câu hỏi trong đề thi

      Câu 1: (Trắc nghiệm) Cho hàm số y = x3 - 3x2 + 2. Tìm đạo hàm của hàm số tại x = 1.

      Câu 2: (Tự luận) Giải phương trình: log2(x + 1) = 3.

      Câu 3: (Tự luận) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tính thể tích của hình chóp.

      Lời khuyên từ loigiai.com.vn

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 12, các em nên:

      • Học tập chăm chỉ và đầy đủ kiến thức trên lớp.
      • Làm bài tập đầy đủ và thường xuyên.
      • Luyện tập với các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải đề.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè khi gặp khó khăn.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 5 là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy luyện tập chăm chỉ và tự tin đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!