Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1

Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Cùng với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào phòng thi. Hãy tải ngay để bắt đầu ôn luyện!

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 1

    • A.

      \(( - 7; + \infty )\)

    • B.

      \(( - 7; - 4)\)

    • C.

      \((6; + \infty )\)

    • D.

      \(( - 7;4)\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 2

    • A.

      \(x = 2\)

    • B.

      \(x = - 2\)

    • C.

      \(x = 0\)

    • D.

      \(x = \pm 2\)

    Câu 3 :

    Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 3

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) là

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      Đáp án khác

    Câu 4 :

    Tổng số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(\frac{1}{{4 - {x^2}}}\) là

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f(x) = x + 2 - \frac{1}{{x - 1}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

    • A.

      y = x - 1

    • B.

      y = x + 2

    • C.

      y = x + 1

    • D.

      y = x – 2

    Câu 6 :

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2}\). Số cực trị của hàm số f(x) là

    • A.

      0

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

    Câu 7 :

    Trong không gian, cho ba điểm A, B, C phân biệt. Hiệu hai vecto \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) bằng

    • A.

      \(\overrightarrow {CB} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {BC} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {BA} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {CA} \)

    Câu 8 :

    Gọi I là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai?

    • A.

      \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \)

    • B.

      \(IA = IB\)

    • C.

      \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)

    Câu 9 :

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {OA} \) là

    • A.

      (1;2;3)

    • B.

      (1;0;3)

    • C.

      (0;2;3)

    • D.

      (1;2;0)

    Câu 10 :

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (2;1;0)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;0; - 2)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

    • A.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\)

    • B.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\)

    • C.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\)

    • D.

      \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\)

    Câu 11 :

    Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;3) lên mặt phẳng (Oyz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

    • A.

      (0;2;3)

    • B.

      (-1;0;0)

    • C.

      (1;0;0)

    • D.

      (0;2;0)

    Câu 12 :

    Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 4

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    • A.

      250

    • B.

      150

    • C.

      50

    • D.

      200

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 6{x^2} - 15x + 20\).

    a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

    Đúng
    Sai

    b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

    Đúng
    Sai

    c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

    Đúng
    Sai

    d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 2, AD = 3, AA’ = 4.

    a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

    b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

    Đúng
    Sai

    b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

    Đúng
    Sai

    c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

    Đúng
    Sai

    d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (1;2; - 3)\), \(\overrightarrow b = (3;1;5)\).

    a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

    Đúng
    Sai

    b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

    Đúng
    Sai

    d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Thống kê thời gian dùng Facebook một ngày của các bạn trong lớp 12C được kết quả ghép nhóm như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 5

    a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

    Đúng
    Sai

    b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

    Đúng
    Sai

    c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Để thiết kế một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật có chiều cao là 60 cm, thể tích 96000 \(c{m^3}\).Người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 700000 VNĐ/\({m^2}\) và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 1000000 VNĐ/\({m^2}\) (giá thành làm kính đã bao gồm phí gia công). Giá thành của bể cá được xác định theo hàm số sau: \(f(x) = 2.0,6\left( {x + \frac{{0,16}}{x}} \right).700000 + 1000000.x.\frac{{0,16}}{x}\), có bảng biến thiên:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 6

    Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu VNĐ?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một bác nông dân có 60000000 đồng để làm một cái rào hình chữ E đọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần bằng nhau để trồng cà chua. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 50000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 40000 đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất (\({m^2}\)) của đất có thể rào được?

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 7

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 8

    Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

    i) bd < 0.

    ii) cd > 0.

    iii) ac > 0.

    iv) bc > 0.

    v) ab < 0.

    vi) ad < 0.

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Biết ba lực đó đối nhau tạo với nhau một góc \({120^o}\) và có độ lớn lần lượt là 15 N, 7 N, 12 N. Tính độ lớn hợp lực của ba lực trên.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Với hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước, trục Oz hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí cách mặt nước 2m, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 3m và 1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá cách mặt nước 50cm, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 1m và 1,5m. Điểm B là điểm chim bói cá tiếp xúc với mặt nước. Giả sử hoành độ điểm B là a. Tìm 5a.

    Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 0 9

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

    Thời gian (phút)

    [0;30)

    [30;60)

    [60;90)

    [90;120)

    [120;150)

    Số học sinh

    4

    6

    15

    12

    3

    Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 1

      • A.

        \(( - 7; + \infty )\)

      • B.

        \(( - 7; - 4)\)

      • C.

        \((6; + \infty )\)

      • D.

        \(( - 7;4)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng biến thiên thấy y’ > 0 trên khoảng (-7;-4) nên hàm số đồng biến trên khoảng (-7;-4).

      Câu 2 :

      Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đạt cực tiểu tại

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 2

      • A.

        \(x = 2\)

      • B.

        \(x = - 2\)

      • C.

        \(x = 0\)

      • D.

        \(x = \pm 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.

      Câu 3 :

      Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 3

      Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) là

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        4

      • D.

        Đáp án khác

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số không có giá trị lớn nhất vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = + \infty \).

      Câu 4 :

      Tổng số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(\frac{1}{{4 - {x^2}}}\) là

      • A.

        0

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(x = {x_0}\) là tiệm cận đứng của đồ thị f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{4 - {x^2}}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{1}{{4 - {x^2}}} = + \infty \) nên đồ thị hàm số f(x) có hai tiệm cận đứng là x = 2 và x = -2.

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f(x) = x + 2 - \frac{1}{{x - 1}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là đường thẳng

      • A.

        y = x - 1

      • B.

        y = x + 2

      • C.

        y = x + 1

      • D.

        y = x – 2

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng y = ax + b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (x + 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x + 2 - \frac{1}{{x - 1}} - (x + 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0\).

      Câu 6 :

      Cho hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2}\). Số cực trị của hàm số f(x) là

      • A.

        0

      • B.

        1

      • C.

        2

      • D.

        3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số f(x) đạt cực trị tại \({x_0}\) khi \(f'({x_0}) = 0\) và f’(x) đổi dấu khi qua \({x_0}\) (hay \({x_0}\) là nghiệm bội lẻ của \(f'(x) = 0\)).

      Lời giải chi tiết :

      \(f'(x) = (x - 4){(x + 1)^2} = 0\) khi x = 4 hoặc x = -1.

      Vì f’(x) chỉ đổi dấu khi qua x = 4 (hay x = 4 là nghiệm bội lẻ của \(f'(x) = 0\)) nên hàm số f(x) chỉ có 1 cực trị là x = 4.

      Câu 7 :

      Trong không gian, cho ba điểm A, B, C phân biệt. Hiệu hai vecto \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) bằng

      • A.

        \(\overrightarrow {CB} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {BC} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {BA} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {CA} \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc ba điểm đối với hiệu của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).

      Câu 8 :

      Gọi I là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây sai?

      • A.

        \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \)

      • B.

        \(IA = IB\)

      • C.

        \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất trung điểm.

      Lời giải chi tiết :

      C sai vì \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IB} \) do hai vecto này ngược hướng.

      Câu 9 :

      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;2;3). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {OA} \) là

      • A.

        (1;2;3)

      • B.

        (1;0;3)

      • C.

        (0;2;3)

      • D.

        (1;2;0)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {OA} \) là tọa độ của A.

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {OA} = (1;2;3)\).

      Câu 10 :

      Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vecto \(\overrightarrow a = (2;1;0)\) và \(\overrightarrow b = ( - 1;0; - 2)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

      • A.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\)

      • B.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\)

      • C.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\)

      • D.

        \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Công thức tính góc giữa hai vecto trong không gian: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{2.( - 1) + 1.0 + 0.( - 2)}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{ - 2}}{5}\).

      Câu 11 :

      Trong không gian Oxyz, gọi A’ là hình chiếu vuông góc của điểm A(1;2;3) lên mặt phẳng (Oyz). Tọa độ vecto \(\overrightarrow {AA'} \) là

      • A.

        (0;2;3)

      • B.

        (-1;0;0)

      • C.

        (1;0;0)

      • D.

        (0;2;0)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hình chiếu của điểm M(a;b;c) lên mặt phẳng (Oyz) là điểm M’(0;b;c).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có A’(0;2;3) suy ra \(\overrightarrow {AA'} = (0 - 1;2 - 2;3 - 3) = ( - 1;0;0)\).

      Câu 12 :

      Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 4

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

      • A.

        250

      • B.

        150

      • C.

        50

      • D.

        200

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên chứa dữ liệu.

      Lời giải chi tiết :

      R = 300 – 50 = 250.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 6{x^2} - 15x + 20\).

      a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

      Đúng
      Sai

      b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1) \cap (5; + \infty )\).

      Đúng
      Sai

      c) Giá trị cực đại của hàm số là y = 28.

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập bảng biến thiên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định: D = R.

      Ta có \(f'(x) = 3{x^2} - 12x - 15 = 0 \Leftrightarrow \) x = 5 hoặc x = -1.

      Bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 5

      a) Đúng. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 0. Thay x = 0 vào hàm số ta được:

      \(f(0) = {0^3} - {6.0^2} - 15.0 + 20 = 20\).

      Vậy đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20.

      b) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \((5; + \infty )\). Dấu “\( \cap \)” là sai.

      c) Đúng. Giá trị cực đại của hàm số là y = 28 tại x = -1.

      d) Đúng. Có \(f( - 4) = f(5) = - 80\). Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(( - 4; + \infty )\) bằng –80.

      Câu 2 :

      Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 2, AD = 3, AA’ = 4.

      a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \).

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {A'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right|\).

      Đúng
      Sai

      c) Số vecto khác \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp là \(A_8^2\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = 3\sqrt 3 \).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm vecto, vecto bằng nhau, cách tính độ dài vecto, tính độ dài đường chéo hình hộp.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 6

      a) Đúng. \(\overrightarrow {BA'} = \overrightarrow {CD'} \) vì chúng cùng hướng và cùng độ dài.

      b) Sai. Ta có:

      \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| = BA' = \sqrt {B{A^2} + BB{'^2}} = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} \).

      \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {B{C^2} + B{A^2}} = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {BA'} } \right| \ne \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

      c) Đúng. Số đỉnh của hình hộp là 8.

      Mỗi vecto khác \(\overrightarrow 0 \) được tạo thành từ 2 điểm phân biệt trong 8 điểm đỉnh.

      Mỗi 2 điểm lại tạo thành 2 vecto khác nhau (cùng độ dài, ngược hướng).

      Vậy có \(A_8^2\) vecto được tạo thành.

      d) Sai. \(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} + BB{'^2}} = \sqrt {4 + 9 + 16} = \sqrt {29} \).

      Câu 3 :

      Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = (1;2; - 3)\), \(\overrightarrow b = (3;1;5)\).

      a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (4;3;2)\).

      Đúng
      Sai

      b) \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = ( - 7;1;21)\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 10\).

      Đúng
      Sai

      d) \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vecto, nhân vecto với một số, tích vô hướng của hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = (1 + 3;2 + 1; - 3 + 5) = (4;3;2)\).

      b) Sai. \(2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b = (2.1 - 3.3;2.2 - 3.1;2.( - 3) - 3.5) = ( - 7;1; - 21)\).

      c) Sai. \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.3 + 2.1 - 3.5 = - 10\).

      d) Đúng. \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 10}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 3)}^2}} .\sqrt {{3^2} + {1^2} + {5^2}} }} = - \frac{{\sqrt {10} }}{7}\).

      Câu 4 :

      Thống kê thời gian dùng Facebook một ngày của các bạn trong lớp 12C được kết quả ghép nhóm như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 7

      a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

      Đúng
      Sai

      b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.

      Đúng
      Sai

      b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là 12.

      Đúng
      Sai

      c) Phương sai của mẫu số liệu trên gần bằng 80.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 11.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) \({x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}\) với i = 1, 2,…, k là giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\).

      b) Số trung bình: \(\bar x{\rm{\;}} = \frac{{{m_1}{x_1} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\).

      c) Phương sai: \({s^2} = \frac{{m{{({x_1} - \bar x)}^2} + ... + {m_k}{{({x_k} - \bar x)}^2}}}{n}\).

      d) Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất là \(\frac{{0 + 10}}{2} = 5\).

      b) Sai. Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12C là:

      \(\overline x = \frac{{5.15 + 15.10 + 25.5 + 35.2}}{{15 + 10 + 5 + 2}} = 13,125\) (phút).

      c) Sai. Phương sai của mẫu số liệu trên là:

      \({s^2} = \frac{{15.{{(5 - 13,125)}^2} + 10.{{(15 - 13,125)}^2} + 5.{{(25 - 13,125)}^2} + 2.{{(35 - 13,125)}^2}}}{{15 + 10 + 5 + 2}} = \frac{{5375}}{{64}} \approx 84\).

      d) Sai. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \frac{{5\sqrt {215} }}{8} \approx 9,16\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Để thiết kế một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật có chiều cao là 60 cm, thể tích 96000 \(c{m^3}\).Người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 700000 VNĐ/\({m^2}\) và loại kính để làm mặt đáy có giá thành 1000000 VNĐ/\({m^2}\) (giá thành làm kính đã bao gồm phí gia công). Giá thành của bể cá được xác định theo hàm số sau: \(f(x) = 2.0,6\left( {x + \frac{{0,16}}{x}} \right).700000 + 1000000.x.\frac{{0,16}}{x}\), có bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 8

      Chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là bao nhiêu VNĐ?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thay x = 0,4 vào hàm số f(x) và tính kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Theo bảng biến thiên, giá thành của bể cá là f(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 0,4.

      Ta có \(f(0,4) = 2.0,6\left( {0,4 + \frac{{0,16}}{{0,4}}} \right).700000 + 1000000.0,4.\frac{{0,16}}{{0,4}} = 832000\) (VNĐ).

      Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là 832000 VNĐ.

      Câu 2 :

      Một bác nông dân có 60000000 đồng để làm một cái rào hình chữ E đọc theo một con sông (như hình vẽ) để làm một khu đất có hai phần bằng nhau để trồng cà chua. Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 50000 đồng một mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 40000 đồng một mét. Tìm diện tích lớn nhất (\({m^2}\)) của đất có thể rào được?

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 9

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hàm số biểu diễn diện tích mảnh đất và tìm giá trị lớn nhất của hàm số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 10

      Gọi chiều dài mỗi mặt rào vuông góc với bờ là x (mét, x > 0).

      Chiều dài mặt rào song song với bờ là 2y (mét, y > 0).

      Chi phí mua rào vuông góc với bờ là 40000.3x = 120000x (đồng).

      Chi phí mua rào song song với bờ là 50000.2y = 100000y (đồng).

      Tồng chi phí bác nông dân có thể bỏ ra là 60000000 đồng nên ta có:

      \(120000x + 100000y = 60000000 \Leftrightarrow 6x + 5y = 3000 \Leftrightarrow y = 600 - \frac{6}{5}x\).

      Điều kiện: \(y > 0 \Leftrightarrow 600 - \frac{6}{5}x > 0 \Leftrightarrow x < 500\).

      Diện tích khu đất rào được là:

      \(S = 2xy = 2x\left( {600 - \frac{6}{5}x} \right) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\).

      Xét hàm số \(f(x) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\) với \(x \in (0;500)\).

      \(f'(x) = 1200 - \frac{{24}}{5}x = 0 \Leftrightarrow x = 250 \in (0;500)\).

      Ta có: \(f(0) = 0\); \(f(250) = 150000\); \(f(500) = 0\).

      Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x) = 1200x - \frac{{12}}{5}{x^2}\) với \(x \in (0;500)\) là 150000 (\({m^2}\)).

      Vậy diện tích lớn nhất của khu đất rào được là 150000 (\({m^2}\)).

      Câu 3 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 11

      Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

      i) bd < 0.

      ii) cd > 0.

      iii) ac > 0.

      iv) bc > 0.

      v) ab < 0.

      vi) ad < 0.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Xét dấu ac dựa vào tung độ của tiệm cận ngang.

      Xét dấu cd dựa vào hoành độ của tiệm cận đứng.

      Xét dấu bd dựa vào giao của đồ thị với trục tung.

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0\) hay \(bd < 0\). Vậy i) đúng.

      Tiệm cận đứng \(x = - \frac{d}{c}\) có hoành độ dương nên \(x = - \frac{d}{c} > 0\) hay \(cd < 0\). Vậy ii) sai.

      Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c}\) có tung độ dương nên \(y = \frac{a}{c} > 0\) hay \(ac > 0\). Vậy iii) đúng.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\cd < 0\end{array} \right.\) suy ra \(bc > 0\). Vậy iv) đúng.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bc > 0\\ac > 0\end{array} \right.\) suy ra \(ab > 0\). Vậy v) sai.

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}bd < 0\\ab > 0\end{array} \right.\) suy ra \(ad < 0\). Vậy vi) đúng.

      Vậy chỉ có ii) và vi) sai.

      Câu 4 :

      Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {{F_3}} \)​ cùng tác động vào một vật. Biết ba lực đó đối nhau tạo với nhau một góc \({120^o}\) và có độ lớn lần lượt là 15 N, 7 N, 12 N. Tính độ lớn hợp lực của ba lực trên.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, định lý cos trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 12

      Vẽ \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} \), \(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {{F_3}} \).

      Vẽ hình bình hành OADB và hình bình hành ODEC.

      Hợp lực tác động vào vật là \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \) (quy tắc hình bình hành).

      Xét hình bình hành OADB:

      \(OD = \sqrt {O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos \widehat {AOB} = {7^2} + {{15}^2} + 2.15.7.\cos {{120}^o}} = 13\).

      Ta có:

      \(\overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CE} = - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OD} = - \overrightarrow {OC} .\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) = - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OC} .\overrightarrow {OB} \)

      \( = - OC.OA.\cos \widehat {AOC} - OC.OB.\cos \widehat {BOC} = - 12.15.\cos {120^o} - 12.7.\cos {120^o} = 132\) (sử dụng định lý cos trong tam giác AOC và BOC).

      Khi đó \(\cos \widehat {OCE} = \cos \left( {\overrightarrow {CO} ,\overrightarrow {CE} } \right) = \frac{{\overrightarrow {CO} .\overrightarrow {CE} }}{{\left| {\overrightarrow {CO} } \right|.\left| {\overrightarrow {CE} } \right|}} = \frac{{132}}{{12.13}} = \frac{{11}}{{13}}\).

      Sử dụng định lý cos trong tam giác OEC có:

      \(OE = \sqrt {C{O^2} + C{E^2} - 2.CO.CE.\cos \widehat {OCE} = {{12}^2} + {{13}^2} - 2.12.13.\frac{{11}}{{13}}} = 7\).

      Vậy độ lớn hợp lực \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OE} \) bằng 7 N.

      Câu 5 :

      Với hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước, trục Oz hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí cách mặt nước 2m, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 3m và 1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá cách mặt nước 50cm, cách mặt phẳng (Oxz), (Oyz) lần lượt là 1m và 1,5m. Điểm B là điểm chim bói cá tiếp xúc với mặt nước. Giả sử hoành độ điểm B là a. Tìm 5a.

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 1 13

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm tọa độ A, C dựa vào khoảng cách của chúng đến các mặt phẳng tọa độ.

      Tìm B dựa vào lý thuyết vecto cùng phương.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: A(1,5;1;-0,5) và C(1; 3; 2), suy ra \(\overrightarrow {AC} = ( - 0,5;2;2,5)\).

      Vì B thuộc mặt phẳng (Oxy) nên \(B({x_B};{y_B};0)\).

      \(\overrightarrow {BC} = (1 - {x_B};3 - {y_B};2 - 0) = (1 - {x_B};3 - {y_B};2)\).

      Vì A, B, C thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} \) hay \(\left\{ \begin{array}{l}k(1 - {x_B}) = - 0,5\\k(3 - {y_B}) = 2\\2k = 2,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{5}{4}\\{x_B} = \frac{7}{5}\\{y_B} = \frac{7}{5}\end{array} \right.\).

      Vậy \(a = \frac{7}{5}\) suy ra 5a = 7.

      Câu 6 :

      Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

      Thời gian (phút)

      [0;30)

      [30;60)

      [60;90)

      [90;120)

      [120;150)

      Số học sinh

      4

      6

      15

      12

      3

      Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Công thức: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 4 + 6 + 15 + 12 + 3 = 40.

      Do \(\frac{n}{4} = 10\) nên \({Q_1} = 60\).

      Do \(\frac{{3n}}{4} = 30\) nên nhóm chứa \({Q_3}\) là [90;120).

      \({Q_3} = 90 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - (4 + 6 + 15)}}{{12}}(120 - 90) = 102,5\).

      Vậy \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 102,5 - 60 = 42,5\).

      Tự Tin Bứt Phá Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Toán! Bạn muốn tự tin bứt phá Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán và vào đại học mơ ước? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 12 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, đây chính là "chiến lược vàng" giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện. Học sinh sẽ không chỉ làm chủ mọi dạng bài thi mà còn nắm vững chiến thuật làm bài hiệu quả. Nhờ phương pháp học trực quan, khoa học và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ sẵn sàng tự tin chinh phục điểm cao, vững bước vào cánh cửa đại học mơ ước!

      Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 1 Toán 12 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để giúp các em đạt kết quả tốt nhất, loigiai.com.vn cung cấp Đề thi học kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức - Đề số 1 với đầy đủ các dạng bài tập thường gặp và đáp án chi tiết.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Hàm số, phương trình, bất phương trình, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân.
      • Hình học: Vectơ, đường thẳng, mặt phẳng, khối đa diện, khối tròn xoay.
      • Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, tích phân.

      Phân tích các dạng bài tập chính

      1. Bài tập trắc nghiệm: Các câu hỏi trắc nghiệm thường yêu cầu các em vận dụng kiến thức cơ bản để chọn đáp án đúng. Để làm tốt dạng bài này, các em cần nắm vững định nghĩa, tính chất và công thức liên quan.
      2. Bài tập tự luận: Các bài tập tự luận yêu cầu các em trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng. Để đạt điểm cao, các em cần hiểu rõ bản chất của bài toán và áp dụng các phương pháp giải phù hợp.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho từng câu hỏi trong đề thi. Các em có thể tham khảo lời giải để hiểu rõ cách giải bài và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1: (Trắc nghiệm) Cho hàm số y = f(x) = x2 - 2x + 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số.

      Lời giải: Hàm số y = f(x) = x2 - 2x + 1 là một hàm bậc hai có hệ số a = 1 > 0. Do đó, hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh của parabol. Hoành độ đỉnh là x = -b/2a = -(-2)/(2*1) = 1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số là f(1) = 12 - 2*1 + 1 = 0.

      Mẹo làm bài hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
      • Vận dụng kiến thức cơ bản và các công thức liên quan.
      • Trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Để ôn tập và củng cố kiến thức, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 12 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 12 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 12

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1!

      Bảng tổng hợp các chủ đề chính

      Chủ đềTỷ lệ câu hỏi
      Đại số40%
      Hình học30%
      Giải tích30%
      Tổng100%

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!