Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 31: Gam trang 78 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức về hình học, đặc biệt là các hình vuông, hình chữ nhật và cách tính chu vi của chúng.
loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Ba quả cam cân nặng .... g. Trong lọ có 1 kg đường. Mẹ đã lấy ra 2 lần ....
Trong lọ có 1 kg đường. Mẹ đã lấy ra hai lần, một lần 150 g và một lần 200 g để nấu chè đỗ đen. Hỏi trong lọ còn lại bao nhiêu gam đường?
Phương pháp giải:
- Đổi 1 kg = 1 000 g
- Tính tổng số gam đường mẹ đã lấy ra hai lần
- Tìm số gam đường còn lại
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 1 kg
Lấy lần 1: 150 g
lấy lần 2: 200 g
Còn lại: ? g
Bài giải
Đổi: 1 kg = 1 000 g
Mẹ đã lấy ra số gam đường là
150 + 200 = 350 (g)
Trong lọ còn lại số gam đường là
1 000 - 350 = 650 (g)
Đáp số: 650 g đường
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Túi táo cân nặng ...... g.
b) Gói bột mì cân nặng ........ g.
c) Gói bột mì nhẹ hơn túi táo là ........ g.
Phương pháp giải:
Quan sát bức tranh rồi điền cân nặng thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) Túi táo cân nặng 750 g.
b) Gói bột mì cân nặng 500 g.
c) Gói bột mì nhẹ hơn túi táo là 250 g.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi viết số kết quả thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Ba quả cam cân nặng ........ g.

b) Hộp sữa cân nặng ...... g.

c) Gói mì chính cân nặng ......... g.

d) Gói bột canh cân nặng ......... g.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh để xác định cân nặng trong mỗi trường hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Ba quả cam cân nặng 550 g.
b) Hộp sữa cân nặng 600 g.
c) Gói mì chính cân nặng 120 g.
d) Gói bột canh cân nặng 300 g.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Ba quả cam cân nặng ........ g.

b) Hộp sữa cân nặng ...... g.

c) Gói mì chính cân nặng ......... g.

d) Gói bột canh cân nặng ......... g.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh để xác định cân nặng trong mỗi trường hợp.
Lời giải chi tiết:
a) Ba quả cam cân nặng 550 g.
b) Hộp sữa cân nặng 600 g.
c) Gói mì chính cân nặng 120 g.
d) Gói bột canh cân nặng 300 g.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Túi táo cân nặng ...... g.
b) Gói bột mì cân nặng ........ g.
c) Gói bột mì nhẹ hơn túi táo là ........ g.
Phương pháp giải:
Quan sát bức tranh rồi điền cân nặng thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
a) Túi táo cân nặng 750 g.
b) Gói bột mì cân nặng 500 g.
c) Gói bột mì nhẹ hơn túi táo là 250 g.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi viết số kết quả thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:

Trong lọ có 1 kg đường. Mẹ đã lấy ra hai lần, một lần 150 g và một lần 200 g để nấu chè đỗ đen. Hỏi trong lọ còn lại bao nhiêu gam đường?
Phương pháp giải:
- Đổi 1 kg = 1 000 g
- Tính tổng số gam đường mẹ đã lấy ra hai lần
- Tìm số gam đường còn lại
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 1 kg
Lấy lần 1: 150 g
lấy lần 2: 200 g
Còn lại: ? g
Bài giải
Đổi: 1 kg = 1 000 g
Mẹ đã lấy ra số gam đường là
150 + 200 = 350 (g)
Trong lọ còn lại số gam đường là
1 000 - 350 = 650 (g)
Đáp số: 650 g đường
Bài 31 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức yêu cầu học sinh giải các bài tập liên quan đến hình vuông, hình chữ nhật và việc tính chu vi của các hình này. Để giúp các em hiểu rõ hơn và giải bài tập một cách hiệu quả, loigiai.com.vn xin trình bày chi tiết lời giải cho từng phần của bài tập.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần nắm vững khái niệm về hình vuông và hình chữ nhật. Hình vuông là hình có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Hình chữ nhật là hình có bốn góc vuông và hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
Chu vi của một hình là tổng độ dài của tất cả các cạnh của hình đó. Đối với hình vuông, chu vi được tính bằng công thức: Chu vi = Cạnh x 4. Đối với hình chữ nhật, chu vi được tính bằng công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2.
Bài tập 31a yêu cầu tính chu vi của một hình vuông có cạnh bằng 5cm. Áp dụng công thức tính chu vi hình vuông, ta có: Chu vi = 5cm x 4 = 20cm. Vậy chu vi của hình vuông là 20cm.
Bài tập 31b yêu cầu tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 4cm. Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật, ta có: Chu vi = (8cm + 4cm) x 2 = 12cm x 2 = 24cm. Vậy chu vi của hình chữ nhật là 24cm.
Bài tập 31c yêu cầu tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 6cm. Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật, ta có: Chu vi = (10cm + 6cm) x 2 = 16cm x 2 = 32cm. Vậy chu vi của hình chữ nhật là 32cm.
Để củng cố kiến thức về chu vi hình vuông và hình chữ nhật, các em có thể tự giải các bài tập sau:
Bài 31 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về hình vuông, hình chữ nhật và cách tính chu vi của chúng. Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em sẽ giải bài tập một cách dễ dàng và đạt kết quả tốt nhất.
loigiai.com.vn sẽ tiếp tục đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp những tài liệu và lời giải hữu ích cho các môn học khác. Chúc các em học tập tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!