Loigiai.com.vn xin giới thiệu bài giải chi tiết bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1) trang 109 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những bài giải chính xác và đầy đủ nhất để hỗ trợ các em trong quá trình học tập.
Người ta xếp các khối gỗ dạng khối lập phương nhỉ thành khối hộp chữ nhật (như hình vẽ) rồi sơn màu xanh tất cả các mặt bên ngoài.
Vẽ hình (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát vẽ hình vào vở.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Các đường kính của hình tròn có trong hình bên là: ......................................
b) Các bán kính của hình tròn có trong hình bên là: ..........................................
c) Đướng kính AB gấp ...... lần bán kính OB.
Phương pháp giải:
- Đường kính là đoạn thẳng nối hai điểm nằm trên đường tròn và đi qua tâm.
- Bán kính là đoạn thẳng nối tâm với một điểm bất kì trên đường tròn.
Lời giải chi tiết:
a) Các đường kính của hình tròn có trong hình bên là: DC, AB
b) Các bán kính của hình tròn có trong hình bên là: OA, OC, OB, OD, OE
c) Đướng kính AB gấp 2 lần bán kính OB
Số?

Người ta xếp các khối gỗ dạng khối lập phương nhỏ thành khối hộp chữ nhật (như hình vẽ) rồi sơn màu xanh tất cả các mặt bên ngoài.
Trong hình bên có:
a) ..... khối gỗ được sơn 3 mặt.
b) ..... khối gỗ được sơn 2 mặt.
Phương pháp giải:
- Các khối gỗ ở các đỉnh của khối hộp chữ nhật được sơn 3 mặt.
- Các khối gỗ còn lại được sơn 2 mặt.
Lời giải chi tiết:
Trong hình bên có:
a) 8 khối gỗ được sơn 3 mặt.
b) 8 khối gỗ được sơn 2 mặt.
a) Số?

Trong hình bên có:
....... Góc không vuông đỉnh B;
....... Góc không vuông đỉnh A;
....... Góc vuông.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong hình vẽ trên:
- Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng KH là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng BH là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng MN là điểm .....;
Phương pháp giải:
- Sử dụng ê ke để xác định các góc vuông và góc không vuông.
- Quan sát hình vẽ để xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
a)
2 góc không vuông đỉnh B;
3 góc không vuông đỉnh A;
7 góc vuông;
b)
- Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm K;
- Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I;
- Trung điểm của đoạn thẳng KH là điểm I;
- Trung điểm của đoạn thẳng BH là điểm K;
- Trung điểm của đoạn thẳng MN là điểm H;
Số?

Trong hình trên có:
....... khối lập phương nhỏ; ....... khối trụ; ....... khối cầu.
Phương pháp giải:
Quan sát tranh để xác định số khối lập phương, khối trụ, khối cầu có trong hình.
Lời giải chi tiết:
Trong hình trên có:
20 khối lập phương nhỏ; 2 khối trụ; 1 khối cầu.
a) Số?

Trong hình bên có:
....... Góc không vuông đỉnh B;
....... Góc không vuông đỉnh A;
....... Góc vuông.
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong hình vẽ trên:
- Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng KH là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng BH là điểm ......;
- Trung điểm của đoạn thẳng MN là điểm .....;
Phương pháp giải:
- Sử dụng ê ke để xác định các góc vuông và góc không vuông.
- Quan sát hình vẽ để xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng.
Lời giải chi tiết:
a)
2 góc không vuông đỉnh B;
3 góc không vuông đỉnh A;
7 góc vuông;
b)
- Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm K;
- Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I;
- Trung điểm của đoạn thẳng KH là điểm I;
- Trung điểm của đoạn thẳng BH là điểm K;
- Trung điểm của đoạn thẳng MN là điểm H;
Vẽ hình (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Học sinh quan sát vẽ hình vào vở.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Các đường kính của hình tròn có trong hình bên là: ......................................
b) Các bán kính của hình tròn có trong hình bên là: ..........................................
c) Đướng kính AB gấp ...... lần bán kính OB.
Phương pháp giải:
- Đường kính là đoạn thẳng nối hai điểm nằm trên đường tròn và đi qua tâm.
- Bán kính là đoạn thẳng nối tâm với một điểm bất kì trên đường tròn.
Lời giải chi tiết:
a) Các đường kính của hình tròn có trong hình bên là: DC, AB
b) Các bán kính của hình tròn có trong hình bên là: OA, OC, OB, OD, OE
c) Đướng kính AB gấp 2 lần bán kính OB
Số?

Trong hình trên có:
....... khối lập phương nhỏ; ....... khối trụ; ....... khối cầu.
Phương pháp giải:
Quan sát tranh để xác định số khối lập phương, khối trụ, khối cầu có trong hình.
Lời giải chi tiết:
Trong hình trên có:
20 khối lập phương nhỏ; 2 khối trụ; 1 khối cầu.
Số?

Người ta xếp các khối gỗ dạng khối lập phương nhỏ thành khối hộp chữ nhật (như hình vẽ) rồi sơn màu xanh tất cả các mặt bên ngoài.
Trong hình bên có:
a) ..... khối gỗ được sơn 3 mặt.
b) ..... khối gỗ được sơn 2 mặt.
Phương pháp giải:
- Các khối gỗ ở các đỉnh của khối hộp chữ nhật được sơn 3 mặt.
- Các khối gỗ còn lại được sơn 2 mặt.
Lời giải chi tiết:
Trong hình bên có:
a) 8 khối gỗ được sơn 3 mặt.
b) 8 khối gỗ được sơn 2 mặt.
Bài 43 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức về hình học và đo lường đã học trong chương. Bài học này tập trung vào việc nhận biết các hình dạng cơ bản, đo độ dài, tính chu vi và diện tích của một số hình đơn giản.
Bài 43 bao gồm các nội dung sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong bài 43 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống:
Bài 1 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
Bài 2 yêu cầu học sinh đo độ dài các đoạn thẳng và ghi lại kết quả.
Để thực hiện bài này, học sinh cần sử dụng thước đo và đo chính xác độ dài của từng đoạn thẳng. Sau đó, ghi lại kết quả vào chỗ trống.
Bài 3 yêu cầu học sinh tính chu vi của hình vuông và hình chữ nhật.
Để tính chu vi của hình vuông, học sinh sử dụng công thức: Chu vi = 4 x độ dài một cạnh.
Để tính chu vi của hình chữ nhật, học sinh sử dụng công thức: Chu vi = 2 x (chiều dài + chiều rộng).
Bài 4 yêu cầu học sinh tính diện tích của hình vuông và hình chữ nhật.
Để tính diện tích của hình vuông, học sinh sử dụng công thức: Diện tích = độ dài một cạnh x độ dài một cạnh.
Để tính diện tích của hình chữ nhật, học sinh sử dụng công thức: Diện tích = chiều dài x chiều rộng.
Bài 5 là một bài toán thực tế, yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 10m và chiều rộng 5m. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.
Giải:
Chu vi của mảnh đất là: (10 + 5) x 2 = 30 (m)
Diện tích của mảnh đất là: 10 x 5 = 50 (m2)
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài 43 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!