Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Lũy thừa với số mũ thực.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 12. Xét mệnh đề: “Với các số thực \(x\), \(a\), \(b\), nếu \(0 < a < b\) thì \({a^x} < {b^x}\)”. Với điều kiện nào sau đây của \(x\) thì mệnh đề đó đúng?
(A) \(x\) bất kỳ.
(B) \(x /> 0.\)
(C) \(x < 0.\)
Lời giải:
Điều kiện (B). Vì theo tính chất của lũy thừa với số mũ thực.
Bài 13. Xét mệnh đề: “Với các số thực \(a\), \(x\), \(y\) nếu \(x < y\) thì \({a^x} < {a^y}\)”. Với điều kiện nào sau đây của \(a\) thì mệnh đề đó đúng.
(A) \(a\) bất kỳ.
(B) \(a /> 0.\)
(C) \(a /> 1.\)
Lời giải:
Điều kiện (C). Vì theo tính chất của lũy thừa với số mũ thực.
Bài 14. Cho các số thực \(a\), \(x\), \(y\) với \(x < y.\) Hãy tìm điều kiện của \(a\) để \({a^x} /> {a^y}.\)
Lời giải:
Theo tính chất lũy thừa với số mũ thực thì điều kiện của \(a\) là: \(0 < a < 1.\)
Bài 15. Tính các biểu thức:
\({\left( {0,{5^{\sqrt 2 }}} \right)^{\sqrt 8 }}.\)
\({2^{2 – 3\sqrt 5 }}{.8^{\sqrt 5 }}.\)
\({3^{1 + 2\sqrt[3]{2}}}:{9^{\sqrt[3]{2}}}.\)
Lời giải:
\({\left( {0,{5^{\sqrt 2 }}} \right)^{\sqrt 8 }} = {\left( {0,{5^{{2^{\frac{1}{2}}}}}} \right)^{\frac{1}{{{8^2}}}}}\) \( = 0,{5^{{2^{\frac{1}{2} + \frac{3}{2}}}}} = 0,{5^{{2^2}}}\) \( = {(0,5)^4} = \frac{1}{{16}}.\)
\({2^{2 – 3\sqrt 5 }}{.8^{\sqrt 5 }} = {2^{2 – 3\sqrt 5 }}{.2^{3\sqrt 5 }}\) \( = {2^2} = 4.\)
\({3^{1 + 2\sqrt[3]{2}}}:{9^{\sqrt[3]{2}}}\) \( = {3^{1 + 2\sqrt[3]{2}}}:{3^{2\sqrt[3]{2}}} = 3.\)
Bài 16. Đơn giản biểu thức: \(P = \frac{{{{\left( {{a^{\sqrt 3 – 1}}} \right)}^{\sqrt 3 + 1}}}}{{{a^{\sqrt 5 – 3}}.{a^{4 – \sqrt 5 }}}}\), \(Q = {a^{\sqrt 2 }}.{\left( {\frac{1}{a}} \right)^{\sqrt 2 – 1}}.\)
Lời giải:
Ta có \(P = \frac{{{a^{(\sqrt 3 – 1)(\sqrt 3 + 1)}}}}{{{a^{(\sqrt 5 – 3) + (4 – \sqrt 5 )}}}}\) \( = \frac{{{a^{3 – 1}}}}{{{a^1}}} = a.\)
\(Q = {a^{\sqrt 2 }}.{a^{1 – \sqrt 2 }}\) \( = {a^{\sqrt 2 + 1 – \sqrt 2 }} = a.\)
Bài 17. Một người gửi \(15\) triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn \(1\) năm với lãi suất \(7,56\% \) một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi số tiền người đó thu được (cả vốn lẫn lãi) sau \(5\) năm là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Lời giải:
Áp dụng công thức lãi kép \(C = A{(1 + r)^N}.\)
Trong đó \(A = 15\), \(r = 7,56\% \), \(N = 5\) \( \Rightarrow C = 15{(1 + 7,56\% )^5}\) \( = 15.1,{0756^5} \approx 21,59\) triệu đồng.
LUYỆN TẬP
Bài 18. Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của một số với số mũ hữu tỉ:
a) \(\sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}\) \((x /> 0).\)
b) \(\sqrt[5]{{\frac{b}{a}\sqrt[3]{{\frac{a}{b}}}}}\) \((a /> 0,b /> 0).\)
c) \(\sqrt[3]{{\frac{2}{3}\sqrt[3]{{\frac{2}{3}\sqrt {\frac{2}{3}} }}}}.\)
d) \(\sqrt {a\sqrt {a\sqrt {a\sqrt a } } } :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \((a /> 0).\)
Lời giải:
a) \(\sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}} = \sqrt[4]{{{x^2}{x^{\frac{1}{3}}}}}\) \( = \sqrt[4]{{{x^{\frac{7}{3}}}}} = {\left( {{x^{\frac{7}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}.\)
b) \(\sqrt[5]{{\frac{b}{a}\sqrt[3]{{\frac{a}{b}}}}} = \sqrt[5]{{\frac{b}{a}{{\left( {\frac{a}{b}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}}\) \( = \sqrt[5]{{{{\left( {\frac{b}{a}} \right)}^{ – 1}}{{\left( {\frac{a}{b}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}} = \sqrt[5]{{{{\left( {\frac{a}{b}} \right)}^{ – \frac{2}{3}}}}}\) \( = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^{ – \frac{2}{{15}}}}.\)
c) \(\sqrt[3]{{\frac{2}{3}\sqrt {\frac{2}{3}\sqrt {\frac{2}{3}} } }} = \sqrt[3]{{\frac{2}{3}\sqrt[3]{{\frac{2}{3}.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{\frac{1}{2}}}}}}}\) \( = \sqrt[3]{{\frac{2}{3}\sqrt[3]{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{\frac{3}{2}}}}}}} = \sqrt[3]{{\frac{2}{3}.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{\frac{1}{2}}}}}\) \( = \sqrt[3]{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{\frac{3}{2}}}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{\frac{1}{2}}}.\)
d) \(\sqrt {a\sqrt {a\sqrt {a\sqrt a } } } :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \( = \sqrt {a\sqrt {a\sqrt {a.{a^{\frac{1}{2}}}} } } :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \( = \sqrt {a\sqrt {a\sqrt {{a^{\frac{3}{2}}}} } } :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \( = \sqrt {a\sqrt {a.{a^{\frac{3}{4}}}} } :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}.\)
\( = \sqrt {a\sqrt {{a^{\frac{7}{4}}}} } :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \( = \sqrt {a.{a^{\frac{7}{8}}}} :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \( = \sqrt {{a^{\frac{{15}}{8}}}} :{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \( = {a^{\frac{{15}}{{16}}}}:{a^{\frac{{11}}{{16}}}}\) \( = {a^{\frac{4}{{16}}}} = {a^{\frac{1}{4}}}.\)
Bài 19. Đơn giản biểu thức:
a) \({a^{ – 2\sqrt 2 }}{\left( {\frac{1}{{{a^{ – \sqrt 2 – 1}}}}} \right)^{\sqrt 2 + 1}}.\)
b) \({\left( {\frac{{{a^{\sqrt 3 }}}}{{{b^{\sqrt 3 – 1}}}}} \right)^{\sqrt 3 + 1}}.\frac{{{a^{ – 1 – \sqrt 3 }}}}{{{b^{ – 2}}}}.\)
c) \(\frac{{{a^{2\sqrt 2 }} – {b^{2\sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 }} – {b^{\sqrt 3 }}} \right)}^2}}} + 1.\)
d) \(\sqrt {{{\left( {{x^\pi } + {y^\pi }} \right)}^2} – {{\left( {{4^{\frac{1}{\pi }}}xy} \right)}^\pi }} .\)
Lời giải:
a) \({a^{ – 2\sqrt 2 }}{\left( {\frac{1}{{{a^{ – \sqrt 2 – 1}}}}} \right)^{\sqrt 2 + 1}}\) \( = {a^{ – 2\sqrt 2 }}.{\left( {{a^{\sqrt 2 + 1}}} \right)^{\sqrt 2 + 1}}\) \( = {a^{ – 2\sqrt 2 }}.{a^{3 + 2\sqrt 2 }} = {a^3}.\)
b) \({\left( {\frac{{{a^{\sqrt 3 }}}}{{{b^{\sqrt 3 – 1}}}}} \right)^{\sqrt 3 + 1}}.\frac{{{a^{ – 1 – \sqrt 3 }}}}{{{b^{ – 2}}}}\) \( = \frac{{{a^{3 + \sqrt 3 }}.{a^{ – 1 – \sqrt 3 }}}}{{{b^{{{(\sqrt 3 )}^2} – 1}}.{b^{ – 2}}}}\) \( = \frac{{{a^2}}}{{{b^{3 – 3}}}} = \frac{{{a^2}}}{{{b^0}}} = {a^2}.\)
c) \(\frac{{{a^{2\sqrt 2 }} – {b^{2\sqrt 3 }}}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 }} – {b^{\sqrt 3 }}} \right)}^2}}} + 1\) \( = \frac{{\left( {{a^{\sqrt 2 }} – {b^{\sqrt 3 }}} \right)\left( {{a^{\sqrt 2 }} + {b^{\sqrt 3 }}} \right)}}{{{{\left( {{a^{\sqrt 2 }} – {b^{\sqrt 3 }}} \right)}^2}}} + 1\) \( = \frac{{{a^{\sqrt 2 }} – {b^{\sqrt 3 }}}}{{{a^{\sqrt 2 }} + {b^{\sqrt 3 }}}} + 1.\)
\( = \frac{{{a^{\sqrt 2 }} – {b^{\sqrt 3 }} + {a^{\sqrt 2 }} + {b^{\sqrt 3 }}}}{{{a^{\sqrt 2 }} + {b^{\sqrt 3 }}}}\) \( = \frac{{2{a^{\sqrt 2 }}}}{{{a^{\sqrt 2 }} + {b^{\sqrt 3 }}}}.\)
d) \(\sqrt {{{\left( {{x^\pi } + {y^\pi }} \right)}^2} – {{\left( {{4^{\frac{1}{\pi }}}xy} \right)}^\pi }} \) \( = \sqrt {{x^{2\pi }} + 2{x^\pi }{y^\pi } + {y^{2\pi }} – 4{x^\pi }{y^\pi }} \) \( = \sqrt {{x^{2\pi }} – 2{x^\pi }{y^\pi } + {y^{2\pi }}} .\)
\( = \sqrt {{{\left( {{x^\pi } – {y^\pi }} \right)}^2}} \) \( = \left| {{x^\pi } – {y^\pi }} \right|.\)
Bài 20. Tìm các số thực \(\alpha \) thỏa mãn từng điều kiện sau:
a) \(\frac{1}{2}\left( {{a^\alpha } + {a^{ – \alpha }}} \right) = 1\) \((a /> 0).\)
b) \({3^{|\alpha |}} < 27.\)
Lời giải:
a) \(\frac{1}{2}\left( {{a^\alpha } + {a^{ – \alpha }}} \right) = 1\) \( \Leftrightarrow {a^\alpha } + {a^{ – \alpha }} = 2\) \( \Leftrightarrow {a^{2\alpha }} – 2{a^\alpha } + 1 = 0.\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{a^\alpha } – 1} \right)^2} = 0\) \( \Leftrightarrow {a^\alpha } – 1 = 0\) \( \Rightarrow \alpha = 0.\)
b) \({3^{|\alpha |}} < 27\) \( \Leftrightarrow {3^{|\alpha |}} < {3^3}\) \( \Leftrightarrow |\alpha | < 3\) \( \Leftrightarrow – 3 < \alpha < 3.\)
Bài 21. Giải các bất phương trình sau bằng cách đặt \(t = \sqrt[4]{x}.\)
a) \(\sqrt x + \sqrt[4]{x} = 2.\)
b) \(\sqrt x – 3\sqrt[4]{x} + 2 = 0.\)
Lời giải:
a) Đặt \(t = \sqrt[4]{x}\) ta được: \({t^2} + t – 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{t = 1}\\
{t = – 2\:\:{\rm{(loại)}}}
\end{array}} \right..\)
Với \(t = 1\) \( \Rightarrow t = \sqrt[4]{x}\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)
b) Đặt \(t = \sqrt[4]{x}\) ta được \({t^2} – 3t + 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{t = 1}\\
{t = 2}
\end{array}} \right..\)
Với \(t = 1 \Leftrightarrow x = 1.\)
Với \(t = 2 \Leftrightarrow x = 8.\)
Bài 22. Giải các phương trình sau:
a) \({x^4} < 3.\)
b) \({x^{11}} \ge 7.\)
c) \({x^{10}} /> 2.\)
d) \({x^3} \le 5.\)
Lời giải:
a) \({x^4} < 3\) \( \Leftrightarrow – \sqrt[4]{3} < x < \sqrt[4]{3}.\)
b) \({x^{11}} \ge 7\) \( \Leftrightarrow x \ge \sqrt[{11}]{7}.\)
c) \({x^{10}} /> 2\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x /> \sqrt[{10}]{2}}\\
{x < – \sqrt[{10}]{2}}
\end{array}} \right..\)
d) \({x^3} \le 5\) \( \Leftrightarrow x \le \sqrt[3]{5}.\)

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!