Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Các phép tính với đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 2: Các phép tính với đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 2: Các phép tính với đa thức nhiều biến. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong sách giáo khoa Toán 8 Cánh diều.

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là x + 43 (cm), chiều rộng x+30 (cm). Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa hình vuông cạnh \({y^2} + 1\) và xếp phần còn lại thành một cái hộp không nắp.

    Câu 1

    Tính chiều rộng của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \({x^2} - 2{y^2}(cm)\)

    • B.

      \(x - 2{y^2} + 28\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - {y^2}\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x + 28\left( {cm} \right)\)

    Câu 2

    Tính chiều dài của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \(x + 2{y^2} + 41(cm)\)

    • B.

      \({x^2} + 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - 2{y^2} + 41\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x - 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    Câu 3 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}f\left( x \right) = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\\g\left( x \right) = - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\end{array}\)

    Biết \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\). Tính \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right)\)

    • A.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{{ - 1}}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • B.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • C.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)
    • D.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)
    Câu 4 :

    Cho đa thức A = 3x – 1; B = 2y + 4x. Tính đa thức C = A + B khi x = 2y = 1.

    • A.

      C = 8

    • B.

      C = 7

    • C.

      C = 9

    • D.

      C = 10

    Câu 5 :

    Cho \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + .... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}\). Tính P biết: x = y = 1; z = -1.

    • A.

      P = -2022

    • B.

      P = 0

    • C.

      P = 2022

    • D.

      P = 1011

    Câu 6 :

    Một cửa hàng buổi sáng bán được: \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 3{{{x}}^5}{y^4}\); buổi chiều bán được: \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\)(bao gạo). Tính số bao gạo mà của hàng bán được trong một ngày.

    • A.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • B.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    Câu 7 :

    Khu vườn trồng mía của nhà bác Minh ban đầu có dạng hình vuông biết chu vi hình vuông là 20(m) sau đó mở rộng bên phải thêm y(m) phía dưới thêm 8x(m) nên mảnh vườn trở thành hình chữ nhật. Tính chu vi của khu vườn sau khi được mở rộng theo x, y

    • A.

      y +5

    • B.

      8x + 5

    • C.

      2y +16x + 20

    • D.

      4x + 8y

    Câu 8 :

    Bác Nam có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là: \(2{y^2} + 12 + xy(m)\); chiều rộng là 2xy.(m). tính chu vi của khu vườn biết x = 4 và y = 4.

    • A.
      184 m
    • B.

      60m

    • C.

      32m

    • D.
      184\({m^2}\)
    Câu 9 :

    Nếu 3(4x + 5y) = P thì 12(12x+15y) bằng

    • A.
      12P
    • B.
      36P
    • C.
      4P
    • D.
      20P
    Câu 10 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}M = x - (y - z) - 2{{x}} + y + z - (2 - x - y)\\N = x - \left[ {x - \left( {y - 2{{z}}} \right) - 2{{z}}} \right]\end{array}\)

    Tính M – N

    • A.
      -2z + 2
    • B.
      -2x – 2y – 2
    • C.
      2z – 2
    • D.
      -2x + 2y - 2
    Câu 11 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(N = {x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\) biết x + y – 2 = 0

    • A.
      -1
    • B.
      0
    • C.
      2
    • D.
      1
    Câu 12 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(C = xy + {x^2}{y^2} + {x^3}{y^3} + ...... + {x^{100}}{y^{100}}.\)tại x = -1; y = -1

    • A.
      -100
    • B.
      100
    • C.
      0
    • D.
      50
    Câu 13 :

    Tìm đa thức M biết: \(M - \left( {{{3x}}y - 4{y^2}} \right) = {{{x}}^2}{{ - 7x}}y + 8{y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2}{{ + 4x}}y + 4{y^2}\)
    • C.
      \(M = - {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • D.
      \(M = {x^2} + 10{{x}}y + 4{y^2}\)
    Câu 14 :

    Tìm đa thức M biết \(M + \left( {5{{{x}}^2} - 2{{x}}y} \right) = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y - {y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)
    • C.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y + {y^2}\)
    • D.
      \(M = - {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)
    Câu 15 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính C – A – B:

    • A.
      \(8{{{x}}^2} + 6{{x}}y + 2{y^2}\)
    • B.
      \( - 8{{{x}}^2}{{ + 6x}}y - 2{y^2}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^2}{{ - 6x}}y - 2{y^2}\)
    • D.
      \(8{{{x}}^2} - 6{{x}}y + 2{y^2}\)
    Câu 16 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A – B – C:

    • A.
      \( - 10{{{x}}^2} + 2{{x}}y\)
    • B.
      \( - 2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)
    • C.
      \(2{{{x}}^2} + 10{{x}}y\)
    • D.
      \(2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)
    Câu 17 :

    Cho các đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A + B +C:

    • A.
      \(7{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • B.
      \(5{{{x}}^2} + 5{y^2}\)
    • C.
      \(6{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^2} - 6{y^2}\)
    Câu 18 :

    Tính \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\)

    • A.
      xy + 3
    • B.
      xy – 3
    • C.
      –xy + 3
    • D.
      –xy - 3
    Câu 19 :

    Cho \(f(x) = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^3} - 2{{{x}}^4} + {x^2} - 5{{x}} + 6\)

    Tính \(f( - 1)\)

    • A.
      8
    • B.
      9
    • C.
      11
    • D.
      10
    Câu 20 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2\\P = 3{{{x}}^3} - 2{{{x}}^2}y - xy + 3\end{array}\)

    Tính M – P

    • A.
      \({x^2}y + 3{{x}}y + 1\)
    • B.
      \({x^2}y - 3{{x}}y - 1\)
    • C.
      \( - {x^2}y + 3{{x}}y - 1\)
    • D.
      \({x^2}y + 3{{x}}y - 1\)
    Câu 21 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3\\N = {x^2}y - 2{{x}}y - 2\end{array}\)

    Tính M + 2N

    • A.
      \(3{{{x}}^3} - 1\)
    • B.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y + 1\)
    • C.
      \(3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y - 1\)
    • D.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y - 1\)
    Câu 22 :

    Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).

    • A.
      \(9;10;11\).
    • B.
      \(8;9;10\).
    • C.
      \(10;11;12\).
    • D.
      \(7;8;9\).
    Câu 23 :

    Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là

    • A.
      \(2022\).
    • B.
      \(2021\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \( - 1\).
    Câu 24 :

    Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:

    • A.
      \(m = \frac{2}{3}n\)
    • B.
      \(m = n\)
    • C.
      \(m = 2n\)
    • D.
      \(m = \frac{3}{2}n\)
    Câu 25 :

    Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.

    • A.
      B ⁝ 10 với mọi m Є Z
    • B.
      B ⁝ 15 với mọi m Є Z
    • C.
      B ⁝ 9 với mọi m Є Z
    • D.
      B ⁝ 20 với mọi m Є Z
    Câu 26 :

    Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)
    • B.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
    • C.
      2(x + 1)(y + 1) = x + y
    • D.
      (x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
    Câu 27 :

    Gọi x là giá trị thỏa mãn

    (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó

    • A.
      x < 0
    • B.
      x < -1
    • C.
      x > 2
    • D.
      x > 0
    Câu 28 :

    Kết quả rút gọn biểu thức \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là

    • A.
      \(3\).
    • B.

      \(0\).

    • C.

      \( - 1\). 

    • D.

      \(1\).

    Câu 29 :

    Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là

    • A.
      \(0\).
    • B.
      \(3\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \(2\).
    Câu 30 :

    Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(6{x^2} - 15x + 55\).
    • B.
      Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
    • C.
      \( - 43x - 55\).
    • D.
      76.
    Câu 31 :

    Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\) là

    • A.
      \( - 5\).
    • B.
      \(5\).
    • C.
      \(4\).
    • D.
      \(15\).
    Câu 32 :

    Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là

    • A.
      \( - 4;2\).
    • B.
      \(4; - 2\).
    • C.
      \(2;4\).
    • D.
      \( - 4; - 2\).
    Câu 33 :

    Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)tại \(x = - 1;y = 10\) là:

    • A.
      \( - 1001\).
    • B.
      \(1001\).
    • C.
      \(999\).
    • D.
      \( - 999\).
    Câu 34 :

    Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\)ta được kết quả

    • A.
      \({x^2} - 3\).
    • B.
      \({x^2} + 3\).
    • C.
      \({x^2} + 2x - 3\).
    • D.
      \({x^2} - 4x + 3\).
    Câu 35 :

    Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là

    • A.

      \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).

    • B.

      \(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).

    • C.

      \(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).

    • D.

      \(a = - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).

    Câu 36 :

    Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\)ta được kết quả:

    • A.
      \(3{x^2} + x\).
    • B.
      \(3{x^3} + x\).
    • C.
      \(2{x^3} + x\).
    • D.
      \(2{x^3} + 1\).
    Câu 37 :

    Với giá trị tự nhiên nào của \(n\) thì phép chia \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết?

    • A.

      \(\frac{7}{2} \le n \le 4\).

    • B.

      \(n = 4\).

    • C.

      \(n \ge \frac{7}{2}\).

    • D.

      \(n \ge 4\).

    Câu 38 :

    Cho \(P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right)\). Khẳng định nào sai?

    • A.

      \(P \ge 0,\,\,\forall x,\,\,y \ne 0\).

    • B.

      \(P > 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0\).

    • C.

      \(P = 0 \Leftrightarrow 5x = 2y \ne 0\).

    • D.

      \(P\) nhận cả giá trị âm và dương.

    Câu 39 :

    Một cửa hàng buổi sáng bán được xy bao gạo thì của hàng đó thu được số tiền là \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\) nghìn đồng. Tính số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y = 2.

    • A.

      384 nghìn đồng

    • B.

      284 nghìn đồng

    • C.

      120 nghìn đồng

    • D.

      84 nghìn đồng

    Câu 40 :

    Tìm đơn thức B biết: \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\)

    • A.

      \(B = xy\)

    • B.

      \(B = - xy\)

    • C.

      \(B = x + 1\)

    • D.

      \(B = {x^2}y\)

    Câu 41 :

    Chọn kết luận đúng về biểu thức:

    \(E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {x \ne 0;y \ne 0;y \ne 1} \right)\)

    • A.

      Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x.

    • B.

      Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.

    • C.

      Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến.

    • D.

      Giá trị của biểu thức bằng 0.

    Câu 42 :

    Giá trị của số tự nhiên thỏa mãn điều kiện gì để phép chia \({x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n}\) là phép chia hết?

    • A.

      n < 6

    • B.

      n = 5

    • C.

      n > 6

    • D.

      n = 6

    Câu 43 :

    Giá trị của biểu thức: \(A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right)\) với x= 3; y = 1 là:

    • A.

      28

    • B.

      16

    • C.

      20

    • D.

      14

    Câu 44 :

    Tính giá trị của biểu thức

    D = \(\left( {15x{y^2}\; + {{ }}18x{y^3}\; + {{ }}16{y^2}} \right){{ }}:{{ }}6{y^2}\;-{{ }}7{x^4}{y^3}\;:{{ }}{x^4}y\) tại \(x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1\) là:

    • A.

      \(\frac{{28}}{3}\) 

    • B.

      \(\frac{3}{2}\)

    • C.

      \(\frac{2}{3}\)

    • D.

      \( - \frac{2}{3}\)

    Câu 45 :

    Biểu thức \(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{( - 3xy)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\) sau khi rút gọn là một đa thức có bậc bằng

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

    Câu 46 :

    Tất cả các giá trị của \(x\) để \(\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0\) là

    • A.

      \(x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

    • B.

      \(x \in \left\{ { - 1;\frac{3}{2}} \right\}\).

    • C.

      \(x \in \left\{ {1; - \frac{3}{2}} \right\}\).

    • D.

      \(x \in \left\{ { - 1; - \frac{3}{2}} \right\}\).

    Câu 47 :

    Đa thức \(N\) thỏa mãn \( - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)N\) là

    • A.

      \(N = - 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).

    • B.

      \(N = - 3{x^2}{y^3} + 4xy + 5{x^2}y\).

    • C.

      \(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).

    • D.

      \(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5xy\).

    Câu 48 :

    Giá trị của biểu thức \(P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right)\) tại \(a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2}\) là

    • A.

      \(\frac{{ - 23}}{{16}}\).

    • B.

      \(\frac{{ - 25}}{8}\).

    • C.

      \(\frac{{ - 15}}{{16}}\).

    • D.

      \(\frac{{ - 21}}{8}\).

    Câu 49 :

    Kết quả phép tính \(\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right)\) là một đa thức có hệ số cao nhất bằng

    • A.

      \(\frac{{28}}{3}\).

    • B.

      -4.

    • C.

      \(\frac{8}{3}\).

    • D.

      -3.

    Câu 50 :

    Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức nào dưới đây?

    • A.

      \(3{x^4}\).

    • B.

      \( - 3{x^4}\).

    • C.

      \( - 2{x^3}y\).

    • D.

      \(2x{y^3}\).

    Câu 51 :

    Thực hiện phép chia \(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right)\) ta được đa thức \(a{x^2}y + b{y^7}(a,b\) là hằng số). Khi đó \(a + b\) bằng

    • A.

      -3.

    • B.

      -4.

    • C.

      -2.

    • D.

      -5.

    Câu 52 :

    Kết quả phép chia \(\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy)\) là một đa thức có bậc bằng

    • A.

      3.

    • B.

      4.

    • C.

      7.

    • D.

      9.

    Câu 53 :

    Kết quả của phép chia \(\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x)\) là

    • A.

      \({(x - y)^2} - (x - y) + 1\).

    • B.

      \( - {(x - y)^2} + (x - y) + 1\).

    • C.

      \({(x - y)^2} + (x - y) + 1\).

    • D.

      \( - {(x - y)^2} + (x - y) - 1\).

    Câu 54 :

    Kết quả của phép chia \(\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x)\) là một đa thức có hệ số tự do là

    • A.

      1.

    • B.

      \(\frac{2}{3}\).

    • C.

      \(\frac{1}{3}\).

    • D.

      0.

    Câu 55 :

    Kết quả phép chia \(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x\) là

    • A.

      \(2{x^2} + 3{x^4} - 12{x^2}\).

    • B.

      \(2{x^2} + 3{x^3} - 12{x^2}\).

    • C.

      \(2{x^2} + 3{x^4} - 12x\).

    • D.

      \(2{x^2} + 3{x^3} - 12x\).

    Lời giải và đáp án

    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là x + 43 (cm), chiều rộng x+30 (cm). Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa hình vuông cạnh \({y^2} + 1\) và xếp phần còn lại thành một cái hộp không nắp.

    Câu 1

    Tính chiều rộng của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \({x^2} - 2{y^2}(cm)\)

    • B.

      \(x - 2{y^2} + 28\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - {y^2}\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x + 28\left( {cm} \right)\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Chiều rộng của hình hộp chữ nhật bằng chiều rộng ban đầu trừ đi hai lần cạnh của hình vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:

    \(\left( {x + 30} \right) - \left( {{y^2} + 1} \right).2 = x - 2{y^2} + 28(cm)\)

    Câu 2

    Tính chiều dài của hình hộp chữ nhật.

    • A.

      \(x + 2{y^2} + 41(cm)\)

    • B.

      \({x^2} + 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    • C.

      \(x - 2{y^2} + 41\left( {cm} \right)\)

    • D.

      \(x - 2{y^2}\left( {cm} \right)\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Chiều dài của hình hộp chữ nhật bằng chiều dài ban đầu trừ đi hai lần cạnh của hình vuông

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:

    \(\left( {x + 43} \right) - \left( {{y^2} + 1} \right).2 = x - 2{y^2} + 41(cm)\)

    Câu 3 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}f\left( x \right) = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\\g\left( x \right) = - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1\end{array}\)

    Biết \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\). Tính \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right)\)

    • A.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{{ - 1}}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • B.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)
    • C.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)
    • D.
      \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = \frac{1}{{{{10}^{2n - 1}}}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Tính h(x) = f(x) – g(x)

    Thay \(x = \frac{1}{{10}}\)vào h(x)

    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\\ = \left( {{x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ..... + {x^2} - x + 1} \right) - \left( { - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + .... + {x^2} - x + 1} \right)\\ = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ..... + {x^2} - x + 1 + {x^{2n + 1}} - {x^{2n}} + {x^{2n + 1}} - .... - {x^2} + x - 1\\ = {x^{2n + 1}} + \left( {{x^{2n}} - {x^{2n}}} \right) + \left( { - {x^{2n - 1}} + {x^{2n - 1}}} \right) + .... + \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - x + x} \right) + \left( {1 - 1} \right)\\ = {x^{2n + 1}}\end{array}\)

    Thay \(x = \frac{1}{{10}}\)vào h(x) ta được:

    \(h\left( {\frac{1}{{10}}} \right) = {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^{2n + 1}} = \frac{1}{{{{10}^{2n + 1}}}}\)

    Câu 4 :

    Cho đa thức A = 3x – 1; B = 2y + 4x. Tính đa thức C = A + B khi x = 2y = 1.

    • A.

      C = 8

    • B.

      C = 7

    • C.

      C = 9

    • D.

      C = 10

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Từ x = 2y = 1 tìm ra x, y thay vào C = A + B.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: C = A + B = 3x – 1 +2y +4x = 7x + 2y - 1 với

    \(x = 2y = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) Thay \(x = 1;y = \frac{1}{2}\)vào C ta được:

    \(C = 7.1 + 2.\frac{1}{2} - 1 = 7 + 1 - 1 = 7\)

    Câu 5 :

    Cho \(P = xyz + {x^2}{y^2}{z^2} + .... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}\). Tính P biết: x = y = 1; z = -1.

    • A.

      P = -2022

    • B.

      P = 0

    • C.

      P = 2022

    • D.

      P = 1011

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Thay x = y = 1; z = -1 vào P.
    Lời giải chi tiết :
    Thay x = y =1; z = -1 và P ta được

    \(\begin{array}{l}P = 1.1\left( { - 1} \right) + {1^2}{.1^2}{\left( { - 1} \right)^2} + .... + {1^{2022}}{.1^{2022}}{\left( { - 1} \right)^{2022}}\\ = \left( { - 1} \right) + 1 + \left( { - 1} \right) + .... + \left( { - 1} \right) = 0\end{array}\)

    Câu 6 :

    Một cửa hàng buổi sáng bán được: \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 3{{{x}}^5}{y^4}\); buổi chiều bán được: \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\)(bao gạo). Tính số bao gạo mà của hàng bán được trong một ngày.

    • A.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • B.
      \(8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Cộng số bao gạo bán được của buổi sáng và buổi chiều rồi rút gọn.

    Lời giải chi tiết :
    Số bao gạo của hàng bán được trong một ngày là:

    \(\begin{array}{l}\left( {8{{{x}}^3}y + 5{{{x}}^6}{y^5} - 3{{{x}}^5}{y^4}} \right) + \left( {{x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}} \right)\\ = 8{{{x}}^3}y + 6{{{x}}^6}{y^5} - 4{{{x}}^5}{y^4}\end{array}\)

    Câu 7 :

    Khu vườn trồng mía của nhà bác Minh ban đầu có dạng hình vuông biết chu vi hình vuông là 20(m) sau đó mở rộng bên phải thêm y(m) phía dưới thêm 8x(m) nên mảnh vườn trở thành hình chữ nhật. Tính chu vi của khu vườn sau khi được mở rộng theo x, y

    • A.

      y +5

    • B.

      8x + 5

    • C.

      2y +16x + 20

    • D.

      4x + 8y

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Xác định chiều dài, chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng. Tính chu vi của khu vườn sau khi mở rộng

    Lời giải chi tiết :
    Cạnh của mảnh vườn hình vuông ban đầu là: 20 : 4 = 5(m)

    Chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng là: y +5 (m)

    Chiều dài của khu vườn sau khi được mở rộng là: 8x + 5 (m)

    Chu vi của khu vườn là: 2(y + 5 + 8x + 5) = 2.(y + 8x + 10) = 2y + 16x + 20 (m)

    Câu 8 :

    Bác Nam có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là: \(2{y^2} + 12 + xy(m)\); chiều rộng là 2xy.(m). tính chu vi của khu vườn biết x = 4 và y = 4.

    • A.
      184 m
    • B.

      60m

    • C.

      32m

    • D.
      184\({m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Viết công thức tính chu vi của khu vườn. Thay x = 4; y = 4 vào công thức chu vi của khu vườn
    Lời giải chi tiết :
    Chu vi của khu vườn là:

    \(2.\left( {2{y^2} + 12 + xy + 2{{x}}y} \right) = 2.\left( {2{y^2} + 12 + 3{{x}}y} \right) = 4{y^2} + 24 + 6{{x}}y\)

    Thay x = 4; y = 4 vào công thức chu vi ta được:

    \({4.4^2} + 24 + 6.4.4 = 184m\)

    Câu 9 :

    Nếu 3(4x + 5y) = P thì 12(12x+15y) bằng

    • A.
      12P
    • B.
      36P
    • C.
      4P
    • D.
      20P

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Biến đổi 12(12x + 15y) thành tích có chứa thừa số 3(4x +5y)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    12(12x +15y) = 12(3.4x + 3.5y) = 12.3(4x +5y) = 12P

    Câu 10 :

    Cho

    \(\begin{array}{l}M = x - (y - z) - 2{{x}} + y + z - (2 - x - y)\\N = x - \left[ {x - \left( {y - 2{{z}}} \right) - 2{{z}}} \right]\end{array}\)

    Tính M – N

    • A.
      -2z + 2
    • B.
      -2x – 2y – 2
    • C.
      2z – 2
    • D.
      -2x + 2y - 2

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Rút gọn M, N rồi tính M - N
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}M = x - \left( {y - z} \right) - 2{{x}} + y + z - \left( {2 - x - y} \right)\\ = x - y + z - 2{{x}} + y + z - 2 + x + y\\ = y + 2{{z}} - 2\\N = x - \left[ {x - \left( {y - 2{{z}}} \right) - 2{{z}}} \right]\\ = x - \left( {x - y + 2{{z}} - 2{{z}}} \right) = x - x + y = y\\ \Rightarrow M - N = y + 2{{z}} - 2 - y = 2{{z}} - 2\end{array}\)

    Câu 11 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(N = {x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\) biết x + y – 2 = 0

    • A.
      -1
    • B.
      0
    • C.
      2
    • D.
      1

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Nhóm các hạng tử của đa thức để biến đổi thành x + y – 2 = 0
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}N = {x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2} - xy - {y^2} + 3y + x - 1\\ = \left( {{x^3} + {x^2}y - 2{{{x}}^2}} \right) + \left( { - xy - {y^2} + 2y} \right) + y + x - 1\\ = {x^2}\left( {x + y - 2} \right) - y\left( {x + y - 2} \right) + \left( {x + y - 2} \right) + 1\\ = {x^2}.0 - y.0 + 0 + 1 = 1\end{array}\)

    Câu 12 :

    Tính giá trị của đa thức

    \(C = xy + {x^2}{y^2} + {x^3}{y^3} + ...... + {x^{100}}{y^{100}}.\)tại x = -1; y = -1

    • A.
      -100
    • B.
      100
    • C.
      0
    • D.
      50

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Thay x = -1; y = -1 vào đa thức C ta được giá trị của C.
    Lời giải chi tiết :
    Thay x = -1; y = -1 vào đa thức C ta được.

    \(\begin{array}{l}C = ( - 1)\left( { - 1} \right) + {\left( { - 1} \right)^2}{\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 1} \right)^3}{\left( { - 1} \right)^3} + ........... + {\left( { - 1} \right)^{100}}{\left( { - 1} \right)^{100}}\\C = 1 + 1 + 1 + ..... + 1 = 100\end{array}\)

    Câu 13 :

    Tìm đa thức M biết: \(M - \left( {{{3x}}y - 4{y^2}} \right) = {{{x}}^2}{{ - 7x}}y + 8{y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2}{{ + 4x}}y + 4{y^2}\)
    • C.
      \(M = - {x^2}{{ - 4x}}y + 4{y^2}\)
    • D.
      \(M = {x^2} + 10{{x}}y + 4{y^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng \(M - A = B \Rightarrow M = B + A\)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}M - \left( {{{3x}}y - 4{y^2}} \right) = {{{x}}^2}{{ - 7x}}y + 8{y^2}\\ \Rightarrow M = {x^2} - 7{{x}}y + 8{y^2} + \left( {3{{x}}y - 4{y^2}} \right)\\M = {x^2} + \left( { - 7{{x}}y + 3{{x}}y} \right) + \left( {8{y^2} - 4{y^2}} \right)\\ \Rightarrow M = {x^2} - 4{{x}}y + 4{y^2}\end{array}\)

    Câu 14 :

    Tìm đa thức M biết \(M + \left( {5{{{x}}^2} - 2{{x}}y} \right) = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2}\)

    • A.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y - {y^2}\)
    • B.
      \(M = {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)
    • C.
      \(M = {x^2} + 12{{x}}y + {y^2}\)
    • D.
      \(M = - {x^2} - 12{{x}}y - {y^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng: \(M + A = B \Rightarrow M = B - A\)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}M + \left( {5{{{x}}^2} - 2{{x}}y} \right) = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2}\\ \Rightarrow M = 6{{{x}}^2} + 10{{x}}y - {y^2} - \left( {5{{{x}}^2} - 2{{xy}}} \right)\\M = \left( {6{{{x}}^2} - 5{{{x}}^2}} \right) + \left( {10{{x}}y + 2{{x}}y} \right) - {y^2}\\ \Rightarrow M = {x^2} + 12{{x}}y - {y^2}\end{array}\)

    Câu 15 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính C – A – B:

    • A.
      \(8{{{x}}^2} + 6{{x}}y + 2{y^2}\)
    • B.
      \( - 8{{{x}}^2}{{ + 6x}}y - 2{y^2}\)
    • C.
      \(8{{{x}}^2}{{ - 6x}}y - 2{y^2}\)
    • D.
      \(8{{{x}}^2} - 6{{x}}y + 2{y^2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc trừ các đa thức
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}C - A - B = \left( { - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}} \right) - \left( {4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}} \right) - \left( {3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}} \right) \\ = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2} - 4{{{x}}^2} + 5{{x}}y - 3{y^2} - 3{{{x}}^2} - 2{{x}}y - {y^2} \\ = \left( { - 4{{{x}}^2} - 3{{{x}}^2} - {x^2}} \right) + \left( {5{{x}}y - 2{{x}}y + 3{{x}}y} \right) + \left( { - 3{y^2} - {y^2} + 2{y^2}} \right)\\ = - 8{{{x}}^2}{{ + 6x}}y - 2{y^2}\end{array}\)

    Câu 16 :

    Cho đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A – B – C:

    • A.
      \( - 10{{{x}}^2} + 2{{x}}y\)
    • B.
      \( - 2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)
    • C.
      \(2{{{x}}^2} + 10{{x}}y\)
    • D.
      \(2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc trừ các đa thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A - B - C = \left( {4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}} \right) - \left( {3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}} \right) - \left( { - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}} \right)\\ = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2} - 3{{{x}}^2} - 2{{x}}y - {y^2} + {x^2} - 3{{x}}y - 2{y^2}\\ = \left( {4{{{x}}^2} - 3{{{x}}^2} + {x^2}} \right) + \left( { - 5{{x}}y - 2{{x}}y - 3{{x}}y} \right) + \left( {3{y^2} - {y^2} - 2{y^2}} \right)\\ = 2{{{x}}^2} - 10{{x}}y\end{array}\)

    Câu 17 :

    Cho các đa thức

    \(\begin{array}{l}A = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}\\B = 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}\\C = - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\end{array}\)

    Tính A + B +C:

    • A.
      \(7{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • B.
      \(5{{{x}}^2} + 5{y^2}\)
    • C.
      \(6{{{x}}^2} + 6{y^2}\)
    • D.
      \(6{{{x}}^2} - 6{y^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc cộng các đa thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A + B + C = (4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2}) + (3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2}) + ( - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2})\\ = 4{{{x}}^2} - 5{{x}}y + 3{y^2} + 3{{{x}}^2} + 2{{x}}y + {y^2} - {x^2} + 3{{x}}y + 2{y^2}\\ = \left( {4{{{x}}^2} + 3{{{x}}^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 5{{x}}y + 2{{x}}y + 3{{x}}y} \right) + \left( {3{y^2} + {y^2} + 2{y^2}} \right)\\ = 6{{{x}}^2} + 6{y^2}\end{array}\)

    Câu 18 :

    Tính \(\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\)

    • A.
      xy + 3
    • B.
      xy – 3
    • C.
      –xy + 3
    • D.
      –xy - 3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc tính tổng 2 đa thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( {xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2} \right) + \left( {{x^2}{y^2} + 5 - {y^2}} \right)\\ = xy + {y^2} - {x^2}{y^2} - 2 + {x^2}{y^2} + 5 - {y^2}\\ = \left( { - {x^2}{y^2} + {x^2}{y^2}} \right) + xy + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + \left( { - 2 + 5} \right)\\ = xy + 3\end{array}\)

    Câu 19 :

    Cho \(f(x) = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^3} - 2{{{x}}^4} + {x^2} - 5{{x}} + 6\)

    Tính \(f( - 1)\)

    • A.
      8
    • B.
      9
    • C.
      11
    • D.
      10

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thu gọn đa thức theo quy tắc cộng trừ đa thức

    Thay x = -1 vào đa thức f(x) thu gọn

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\begin{array}{l}f(x) = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^3} - 2{{{x}}^4} + {x^2} - 5{{x}} + 6\\ = (3{x^4} - 2{{x}}{}^4) + 2{{{x}}^3} + {x^2} - 5{{x}} + 6\\ = {x^4} + 2{{{x}}^3} + {x^2} - 5{{x}} + 6\end{array}\)

    Sau đó thay x = -1 vào đa thức \(f\left( x \right)\)thu gọn ta được

    \(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} + 2{\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} - 5\left( { - 1} \right) + 6 = 11\)

    Câu 20 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2\\P = 3{{{x}}^3} - 2{{{x}}^2}y - xy + 3\end{array}\)

    Tính M – P

    • A.
      \({x^2}y + 3{{x}}y + 1\)
    • B.
      \({x^2}y - 3{{x}}y - 1\)
    • C.
      \( - {x^2}y + 3{{x}}y - 1\)
    • D.
      \({x^2}y + 3{{x}}y - 1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tính M – P và nhóm các đơn thức đồng dạng.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M - P\\ = \left( {3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2} \right) - \left( {3{{{x}}^3} - 2{{{x}}^2}y - xy + 3} \right)\\ = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 2 - 3{{{x}}^3} + 2{{{x}}^2}y + xy - 3\\ = {x^2}y + 3{{x}}y - 1\end{array}\)

    Câu 21 :

    Cho các đa thức:

    \(\begin{array}{l}M = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3\\N = {x^2}y - 2{{x}}y - 2\end{array}\)

    Tính M + 2N

    • A.
      \(3{{{x}}^3} - 1\)
    • B.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y + 1\)
    • C.
      \(3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y - 1\)
    • D.
      \(3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y - 1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính M + 2N và nhóm các đơn thức đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}M + 2N\\ = \left( {3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3} \right) + 2({x^2}y - 2{{x}}y - 2)\\ = 3{{{x}}^3} - {x^2}y + 2{{x}}y + 3 + 2{{{x}}^2}y - 4{{x}}y - 4\\ = 3{{{x}}^3} + {x^2}y - 2{{x}}y - 1\end{array}\)

    Đáp án đúng là : D

    Câu 22 :

    Xác định ba số tự nhiên liên tiếp biết tích hai số đầu nhỏ hơn tích giữa số đầu và số cuối là \(9\).

    • A.
      \(9;10;11\).
    • B.
      \(8;9;10\).
    • C.
      \(10;11;12\).
    • D.
      \(7;8;9\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp cần tìm là n, n + 1, n +2 từ đó thiết lập công thức và tìm n. Từ đó tìm được ba số tự nhiên liên tiếp.
    Lời giải chi tiết :

    Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là \(n,{\rm{ }}n + 1,{\rm{ }}n + 2\) \(\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\)

    Ta có \(n\left( {n + 2} \right) - n\left( {n + 1} \right) = 9\)

    \({n^2} + 2n - {n^2} - n = 9\)

    \(n = 9\)

    Vậy ba số cần tìm là \(9;10;11\)

    Câu 23 :

    Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\)là

    • A.
      \(2022\).
    • B.
      \(2021\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \( - 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    x = 2021nên 2022 = x + 1

    Ta biến đổi biểu thức đã cho có x + 1 rồi thay các giá trị.

    Lời giải chi tiết :
    x = 2021 nên 2022 = x + 1

    Ta có \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\)

    \( = {x^4} - \left( {x + 1} \right){x^3} + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + \left( {x + 1} \right)\)

    \( = {x^4} - {x^4} - {x^3} + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + x + 1 = 1\)

    Giá trị biểu thức \({x^4} - 2022{x^3} + 2022{x^2} - 2022x + 2022\) tại \(x = 2021\) là \(1\).

    Câu 24 :

    Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó:

    • A.
      \(m = \frac{2}{3}n\)
    • B.
      \(m = n\)
    • C.
      \(m = 2n\)
    • D.
      \(m = \frac{3}{2}n\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào đề bài ta viết đa thức thỏa mãn đề bài và tìm mối liên hệ giữa m và n.
    Lời giải chi tiết :

    + Tổng của m số mà mỗi số bằng 3n – 1 là m(3n – 1)

    + Tổng của n số mà mỗi số bằng 9 – 3m là n(9 – 3m)

    Tổng tất cả các số trên là m(3n – 1) + n(9 – 3m)

    Theo đề bài ta có

    m(3n – 1) + n(9 – 3m) = 5(m + n)

    ⇔ 3mn – m + 9n – 3mn = 5m + 5n

    ⇔ 6m = 4n ⇔ \(m = \frac{2}{3}n\)

    Câu 25 :

    Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.

    • A.
      B ⁝ 10 với mọi m Є Z
    • B.
      B ⁝ 15 với mọi m Є Z
    • C.
      B ⁝ 9 với mọi m Є Z
    • D.
      B ⁝ 20 với mọi m Є Z

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Ta triển khai đa thức B theo quy tắc đa thức nhân với đa thức.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6)

    = m2 + 6m – m – 6 – (m2 – 6m + m – 6)

    = m2 + 5m – 6 – m2 + 6m – m + 6 = 10m

    Nhận thấy 10 ⁝ 10 ⇒ 10.m ⁝ 10 nên B ⁝ 10 với mọi giá trị nguyên của m.

    Câu 26 :

    Cho x2 + y2 = 2, đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)
    • B.
      2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)
    • C.
      2(x + 1)(y + 1) = x + y
    • D.
      (x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Ta áp dụng quy tắc đa thức nhân đa thức để biển đổi 2(x + 1)(y + 1) và sử dụng x2 + y2 = 2 để tìm ra được đẳng thức đúng.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có 2(x + 1)(y + 1) = 2(xy + x + y + 1) = 2xy + 2x + 2y + 2

    Thay x2 + y2 = 2 ta được

    2xy + 2x + 2y + x2+ y2

    = (x2+ xy + 2x) + (y2 + xy + 2y)

    = x(x + y + 2) + y(x + y + 2)

    = (x + y)(x + y +2)

    Từ đó ta có 2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

    Câu 27 :

    Gọi x là giá trị thỏa mãn

    (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó

    • A.
      x < 0
    • B.
      x < -1
    • C.
      x > 2
    • D.
      x > 0

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi tìm giá trị x.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3

    3x.x+ 3x.(-2) – 4.x – 4.(-2) = 3x.x + 3x.(-9) – 3

    3x2 – 6x - 4x + 8 = 3x2 – 27x – 3

    17x = -11

    \(x = \frac{{ - 11}}{{17}}\)

    Vậy \(x = \frac{{ - 11}}{{17}} < 0\)

    Câu 28 :

    Kết quả rút gọn biểu thức \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1\) là

    • A.
      \(3\).
    • B.

      \(0\).

    • C.

      \( - 1\). 

    • D.

      \(1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức rối rút gọn biểu thức.
    Lời giải chi tiết :

    \(3x\left( {x - 5y} \right) + \left( {y - 5x} \right)\left( { - 3y} \right) - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) - 1 \\= 3{x^2} - 15xy - 3{y^2} + 15xy - 3{x^2} + 3{y^2} - 1 \\= \left(3{x^2}- 3{x^2}\right) - \left(15xy - 15xy\right) - \left(3{y^2} - 3{y^2}\right) - 1 \\= - 1\)

    Câu 29 :

    Giá trị \(x\), thỏa mãn \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\) là

    • A.
      \(0\).
    • B.
      \(3\).
    • C.
      \(1\).
    • D.
      \(2\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức và quy tắc chuyển vế để tìm giá trị x.
    Lời giải chi tiết :

    \(3x\left( {12x - 4} \right) - 9x\left( {4x - 3} \right) = 30\)

    \(36x^2 - 12x - 36x^2 + 27x = 30\)

    \(15x = 30\)

    \(x = 2\)

    Vậy \(x = 2\)

    Câu 30 :

    Rút gọn biểu thức \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(6{x^2} - 15x + 55\).
    • B.
      Không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).
    • C.
      \( - 43x - 55\).
    • D.
      76.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Rút gọn biểu thức theo quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi kết luận.
    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {3x - 5} \right)\left( {2x + 11} \right) - \left( {2x + 3} \right)\left( {3x + 7} \right)\)

    \( = \left( {6{x^2} + 23x - 55} \right) - \left( {6{x^2} + 23x + 21} \right)\)

    \( = 6{x^2} + 23x - 55 - 6{x^2} - 23x - 21 = - 76\)

    Vậy giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x\).

    Câu 31 :

    Giá trị \(m\) thỏa mãn \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\) là

    • A.
      \( - 5\).
    • B.
      \(5\).
    • C.
      \(4\).
    • D.
      \(15\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức và cho các giá trị tương ứng có hệ số bằng nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

    \({x^3} - {x^2} + x - {x^3} - {x^2} + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

    \( - 2{x^2} + x + m - 5 = - 2{x^2} + x\)

    Vậy giá trị \(m\)cần tìm là \(m = 5\).

    Câu 32 :

    Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\)trong đa thức \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) là

    • A.
      \( - 4;2\).
    • B.
      \(4; - 2\).
    • C.
      \(2;4\).
    • D.
      \( - 4; - 2\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Thực hiện rút gọn đa thức B bằng cách sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
    Lời giải chi tiết :

    \(B = \left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x + 1} \right)\left( { - {x^2}} \right) - x\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\)

    \( = - {x^5} + 3{x^4} - 2{x^3} - {x^2} - 2{x^3} + 3{x^2} - x\)

    \( = - {x^5} + 3{x^4} - 4{x^3} + 2{x^2} - x\)

    Hệ số của \({x^3}\) và \({x^2}\) trong đa thức \(B\) lần lượt là \( - 4\) và \(2\)

    Câu 33 :

    Giá trị của biểu thức \({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right)\)tại \(x = - 1;y = 10\) là:

    • A.
      \( - 1001\).
    • B.
      \(1001\).
    • C.
      \(999\).
    • D.
      \( - 999\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Thực hiện quy tắc nhân đơn thức với đa thức để rút gọn biểu thức. Sau đó thay x = -1; y = 10 vào biểu thức đã rút gọn.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:\({x^2}\left( {x + y} \right) - y\left( {{x^2} - {y^2}} \right) = {x^3} + {x^2}y - y{x^2} + {y^3} = {x^3} + {y^3}\).

    Tại \(x = - 1;y = 10\) thì giá trị biểu thức là: \({\left( { - 1} \right)^3} + {10^3} = 999\)

    Câu 34 :

    Thực hiện phép tính nhân \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\)ta được kết quả

    • A.
      \({x^2} - 3\).
    • B.
      \({x^2} + 3\).
    • C.
      \({x^2} + 2x - 3\).
    • D.
      \({x^2} - 4x + 3\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = x.x + x.3 - 1.x - 1.3 = {x^2} + 3x - x - 3 = {x^2} + 2x - 3\)
    Câu 35 :

    Giá trị của \(a\), \(b\), \(c\) biết \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\) là

    • A.

      \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 0\).

    • B.

      \(a = 2\), \(b = 1\), \(c = 1\).

    • C.

      \(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).

    • D.

      \(a = - 1\), \(b = 2\), \(c = 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức và áp dụng hai đa thức bằng nhau khi các giá trị tương ứng có hệ số bằng nhau. Từ đó tìm ra a, b.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {a{x^2} + bx + c} \right)\left( {x + 3} \right) = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

    \(a{x^3} + 3a{x^2} + b{x^2} + 3bx + cx + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

    \(a{x^3} + \left( {3a + b} \right){x^2} + \left( {3b + c} \right)x + 3c = {x^3} + 2{x^2} - 3x\)

    Suy ra \(a = 1\); \(3a + b = 2\); \(3b + c = - 3\); \(3c = 0\).

    Suy ra \(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 0\).

    Câu 36 :

    Thực hiện phép tính nhân \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\)ta được kết quả:

    • A.
      \(3{x^2} + x\).
    • B.
      \(3{x^3} + x\).
    • C.
      \(2{x^3} + x\).
    • D.
      \(2{x^3} + 1\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có: \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\) \( = x.2{x^2} + x.1\) \( = 2{x^3} + x\).
    Câu 37 :

    Với giá trị tự nhiên nào của \(n\) thì phép chia \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết?

    • A.

      \(\frac{7}{2} \le n \le 4\).

    • B.

      \(n = 4\).

    • C.

      \(n \ge \frac{7}{2}\).

    • D.

      \(n \ge 4\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Để \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết thì \(\left\{ \begin{array}{l}n \le 4\\2n \ge 7\end{array} \right.\)

    Lời giải chi tiết :

    Để \(\left( {14{x^8}{y^4} - 9{x^{2n}}{y^6}} \right):\left( { - 2{x^7}{y^n}} \right)\) là phép chia hết thì \(\left\{ \begin{array}{l}n \le 4\\2n \ge 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{7}{2} \le n \le 4\).

    Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n = 4\).

    Câu 38 :

    Cho \(P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right)\). Khẳng định nào sai?

    • A.

      \(P \ge 0,\,\,\forall x,\,\,y \ne 0\).

    • B.

      \(P > 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0\).

    • C.

      \(P = 0 \Leftrightarrow 5x = 2y \ne 0\).

    • D.

      \(P\) nhận cả giá trị âm và dương.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính chia và rút gọn đa thức P. Từ đó xác định dấu của P.

    Lời giải chi tiết :

    \(P = \left( {75{x^5}{y^2} - 45{x^4}{y^3}} \right):\left( {3{x^3}{y^2}} \right) - \left( {\frac{5}{2}{x^2}{y^4} - 2x{y^5}} \right):\left( {\frac{1}{2}x{y^3}} \right)\)

    \(P = 25{x^2} - 15xy - 5xy + 4{y^2}\)

    \(P = 25{x^2} - 20xy + 4{y^2}\)

    \(P = {\left( {5x - 2y} \right)^2}\)

    \( \Rightarrow \)\(P > 0 \Leftrightarrow 5x - 2y \ne 0\).

    Câu 39 :

    Một cửa hàng buổi sáng bán được xy bao gạo thì của hàng đó thu được số tiền là \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\) nghìn đồng. Tính số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y = 2.

    • A.

      384 nghìn đồng

    • B.

      284 nghìn đồng

    • C.

      120 nghìn đồng

    • D.

      84 nghìn đồng

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Viết công thức số tiên tính mỗi bao gạo và rút gọn. Sau đó thay x = 2; y = 2 vào công thức đã rút gọn.

    Lời giải chi tiết :

    Số tiền mỗi bao gạo của cửa hàng đã bán theo x , y là:

    \(\left( {{x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}} \right):xy = {x^5}{y^4} - {x^4}{y^3}\) (nghìn đồng)

    Số tiền mỗi bao gạo mà cửa hàng đó đã bán khi x = 2; y =2 là:

    \({2^5}{.2^4} - {2^4}{.2^3} = 384\) (nghìn đồng)

    Câu 40 :

    Tìm đơn thức B biết: \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\)

    • A.

      \(B = xy\)

    • B.

      \(B = - xy\)

    • C.

      \(B = x + 1\)

    • D.

      \(B = {x^2}y\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng: \(\left( {B + A} \right).C = D \Rightarrow B = D:C - A\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\\ \Rightarrow B + 2{x^2}{y^3} = \left( { - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}} \right):\left( { - 3xy} \right)\\ \Rightarrow B + 2{x^2}{y^3} = xy + 2{x^2}{y^3}\\ \Rightarrow B = xy + 2{x^2}{y^3} - 2{x^2}{y^3}\\ \Rightarrow B = xy\end{array}\)

    Câu 41 :

    Chọn kết luận đúng về biểu thức:

    \(E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {x \ne 0;y \ne 0;y \ne 1} \right)\)

    • A.

      Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x.

    • B.

      Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.

    • C.

      Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến.

    • D.

      Giá trị của biểu thức bằng 0.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Rút gọn biểu thức và đưa ra kết luận

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}E = \frac{2}{3}{x^2}{y^3}:\left( {\frac{{ - 1}}{3}xy} \right) + 2x\left( {y - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\\E = - 2x{y^2} + 2x\left[ {y(y + 1) - 1.\left( {y + 1} \right)} \right]\\E = - 2x{y^2} + 2x\left( {{y^2} - 1} \right)\\E = - 2x{y^2} + 2x{y^2} - 2x\\E = - 2x\end{array}\)

    Giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến y.

    Câu 42 :

    Giá trị của số tự nhiên thỏa mãn điều kiện gì để phép chia \({x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n}\) là phép chia hết?

    • A.

      n < 6

    • B.

      n = 5

    • C.

      n > 6

    • D.

      n = 6

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số mũ của số bị chia phải lớn hơn hoặc bằng số chia sẽ thỏa mãn điều kiện chia hết.

    Lời giải chi tiết :

    Để phép chia \({x^{n + 3}}{y^6}:{x^9}{y^n}\) là phép chia hết:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{9 \le n + 3}\\{n \le 6}\\{n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{n \ge 6}\\{n \le 6}\\{n \in \mathbb{N}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow n = 6\)

    Câu 43 :

    Giá trị của biểu thức: \(A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right)\) với x= 3; y = 1 là:

    • A.

      28

    • B.

      16

    • C.

      20

    • D.

      14

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Rút gọn giá trị của biểu thức A và thay các giá trị x, y vào biểu thức đã rút gọn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^5} + {{\left( {x - y} \right)}^4} + {{\left( {x - y} \right)}^3}} \right]:\left( {x - y} \right)\\A = {\left( {x - y} \right)^4} + {\left( {x - y} \right)^3} + {\left( {x - y} \right)^2}\end{array}\)

    Với x = 3; y = 1 ta có:

    \(A = {\left( {3 - 1} \right)^4} + {\left( {3 - 1} \right)^3} + {\left( {3 - 1} \right)^2} = {2^4} + {2^3} + {2^2} = 28\)

    Câu 44 :

    Tính giá trị của biểu thức

    D = \(\left( {15x{y^2}\; + {{ }}18x{y^3}\; + {{ }}16{y^2}} \right){{ }}:{{ }}6{y^2}\;-{{ }}7{x^4}{y^3}\;:{{ }}{x^4}y\) tại \(x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1\) là:

    • A.

      \(\frac{{28}}{3}\) 

    • B.

      \(\frac{3}{2}\)

    • C.

      \(\frac{2}{3}\)

    • D.

      \( - \frac{2}{3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính chia để rút gọn đa thức D. Sau đó thay các giá trị x, y vào đa thức đã rút gọn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}D = \left( {15x{y^2} + 18x{y^3} + 16{y^2}} \right):6{y^2} - 7{x^4}{y^3}:{x^4}y\\D = 15x{y^2}:6{y^2} + 18x{y^3}:6{y^2} + 16{y^2}:6{y^2} - 7{x^4}{y^3}:{x^4}y\\D = \frac{5}{2}x + 3xy + \frac{8}{3} - 7{y^2}\end{array}\)

    Tại \(x = \frac{2}{3}{;^{}}y = 1\) ta có:

    \(D = \frac{5}{2}.\frac{2}{3} + 3.\frac{2}{3}.1 + \frac{8}{3} - {7.1^2} = \frac{5}{3} + 2 + \frac{8}{3} - 7 = \frac{{13}}{3} - 5 = - \frac{2}{3}\)

    Câu 45 :

    Biểu thức \(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{( - 3xy)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\) sau khi rút gọn là một đa thức có bậc bằng

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Phương pháp: Rút gọn biểu thức \({\rm{D}}\) bằng cách thực hiện phép tính chia và tìm bậc của đa thức sau khi rút gọn.

    Lời giải chi tiết :

    \(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):{\left( { - 3xy} \right)^2} + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\)

    \(D = \left( {9{x^2}{y^2} - 6{x^2}{y^3}} \right):\left( {9{x^2}{y^2}} \right) + \left( {6{x^5}y + 2{x^4}} \right):\left( {2{x^4}} \right)\)

    \(D = 1 - \frac{2}{3}y + 3xy + 1\)

    \(D = 2 - \frac{2}{3}y + 3xy\)

    Vậy đa thức sau rút gọn có bậc là \(2\).

    Câu 46 :

    Tất cả các giá trị của \(x\) để \(\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0\) là

    • A.

      \(x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

    • B.

      \(x \in \left\{ { - 1;\frac{3}{2}} \right\}\).

    • C.

      \(x \in \left\{ {1; - \frac{3}{2}} \right\}\).

    • D.

      \(x \in \left\{ { - 1; - \frac{3}{2}} \right\}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức để rút gọn vế trái sau đó tìm giá trị của \(x\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {2{x^4} - 3{x^3} + {x^2}} \right):\left( { - {x^2}} \right) + 4{(x - 1)^2} = 0\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 2{x^2} + 3x - 1 + 4 \cdot \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 2{x^2} - 5x + 3 = 0\\ \Leftrightarrow 2{x^2} - 2x - 3x + 3 = 0\\ \Leftrightarrow 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0\\ \Leftrightarrow (2x - 3)(x - 1) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{3}{2}}\\{x = 1}\end{array}} \right.\end{array}\)

    Vậy \(x \in \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

    Câu 47 :

    Đa thức \(N\) thỏa mãn \( - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)N\) là

    • A.

      \(N = - 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).

    • B.

      \(N = - 3{x^2}{y^3} + 4xy + 5{x^2}y\).

    • C.

      \(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y\).

    • D.

      \(N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5xy\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng: \((A = B.N \Rightarrow \)\({{N}} = {{A}}:{{B}}\))

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l} - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3} = \left( { - 5{x^3}{y^2}} \right).N\\ \Rightarrow N = \left( { - 15{x^6}{y^5} - 20{x^4}{y^4} - 25{x^5}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^3}{y^2}} \right)\\N = 3{x^3}{y^3} + 4x{y^2} + 5{x^2}y.\end{array}\)

    Câu 48 :

    Giá trị của biểu thức \(P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right)\) tại \(a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2}\) là

    • A.

      \(\frac{{ - 23}}{{16}}\).

    • B.

      \(\frac{{ - 25}}{8}\).

    • C.

      \(\frac{{ - 15}}{{16}}\).

    • D.

      \(\frac{{ - 21}}{8}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính chia và thay giá trị \({\rm{a}},{\rm{b}}\) đã cho vào kết quả của phép chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(P = \left[ {{{(3ab)}^2} - 9{a^2}{b^4}} \right]:\left( {8a{b^2}} \right) \\= \left( {9{a^2}{b^2} - 9{a^2}{b^4}} \right):\left( {8a{b^2}} \right) \\= \frac{9}{8}a - \frac{9}{8}a{b^2}\)

    Thay \(a = \frac{2}{3};b = \frac{3}{2}\) vào biểu thức \(P\) ta có: \(P = \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3} - \frac{9}{8} \cdot \frac{2}{3} \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{ - 15}}{{16}}\)

    Câu 49 :

    Kết quả phép tính \(\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right)\) là một đa thức có hệ số cao nhất bằng

    • A.

      \(\frac{{28}}{3}\).

    • B.

      -4.

    • C.

      \(\frac{8}{3}\).

    • D.

      -3.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính chia và tìm hệ số cao nhất của kết quả.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {7{x^4} - 3{x^5} + 2{x^2}} \right):\left( {\frac{3}{4}{x^2}} \right) = \frac{{28}}{3}{x^2} - 4{x^3} + \frac{8}{3}\) là đa thức có hệ số cao nhất là -4 .

    Câu 50 :

    Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức nào dưới đây?

    • A.

      \(3{x^4}\).

    • B.

      \( - 3{x^4}\).

    • C.

      \( - 2{x^3}y\).

    • D.

      \(2x{y^3}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Các biến của đa thức phải có các biến của đơn thức.

    Lời giải chi tiết :

    Đa thức \(7{x^3}{y^2}z - 2{x^4}{y^3}\) chia hết cho đơn thức \( - 2{x^3}y\).

    Câu 51 :

    Thực hiện phép chia \(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right)\) ta được đa thức \(a{x^2}y + b{y^7}(a,b\) là hằng số). Khi đó \(a + b\) bằng

    • A.

      -3.

    • B.

      -4.

    • C.

      -2.

    • D.

      -5.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép chia và xác định \({\rm{a}},{\rm{b}}\). Từ đó tính \(a + b\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {2{x^4}y - 6{x^2}{y^7}} \right):\left( {2{x^2}} \right) = {x^2}y - 3{y^7}\)

    \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 3}\end{array} \Rightarrow a + b = - 2} \right.{\rm{. }}\)

    Câu 52 :

    Kết quả phép chia \(\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy)\) là một đa thức có bậc bằng

    • A.

      3.

    • B.

      4.

    • C.

      7.

    • D.

      9.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép chia rồi tìm bậc của kết quả

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {6{x^4}y + 4{x^3}{y^3} - 2xy} \right):(xy) = 6{x^3} + 4{x^2}{y^2} - 2\) là đa thức có bậc 4 .

    Câu 53 :

    Kết quả của phép chia \(\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x)\) là

    • A.

      \({(x - y)^2} - (x - y) + 1\).

    • B.

      \( - {(x - y)^2} + (x - y) + 1\).

    • C.

      \({(x - y)^2} + (x - y) + 1\).

    • D.

      \( - {(x - y)^2} + (x - y) - 1\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc đa thức chia cho đơn thức

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\left[ {{{(x - y)}^3} - {{(x - y)}^2} + (x - y)} \right]:(y - x)\\ = {(x - y)^3}:[ - (x - y)] - {(x - y)^2}:[ - (x - y)] + (x - y):[ - (x - y)]\\ = - {(x - y)^2} + (x - y) - 1\end{array}\)

    Câu 54 :

    Kết quả của phép chia \(\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x)\) là một đa thức có hệ số tự do là

    • A.

      1.

    • B.

      \(\frac{2}{3}\).

    • C.

      \(\frac{1}{3}\).

    • D.

      0.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đa thức rồi tìm hệ số tự do.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {3{x^3} + 2{x^2} + x} \right):(3x) = {x^2} + \frac{2}{3}x + \frac{1}{3}\) là đa thức có hệ số tự do bằng \(\frac{1}{3}\).

    Câu 55 :

    Kết quả phép chia \(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x\) là

    • A.

      \(2{x^2} + 3{x^4} - 12{x^2}\).

    • B.

      \(2{x^2} + 3{x^3} - 12{x^2}\).

    • C.

      \(2{x^2} + 3{x^4} - 12x\).

    • D.

      \(2{x^2} + 3{x^3} - 12x\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x = \left( {2{x^3}:x} \right) + \left( {3{x^4}:x} \right) - \left( {12{x^2}:x} \right) = 2{x^2} + 3{x^3} - 12x\)

    Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 2: Các phép tính với đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

    Trắc nghiệm Bài 2: Các phép tính với đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều - Tổng hợp và Giải chi tiết

    Bài 2 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào các phép tính với đa thức nhiều biến. Đây là một phần kiến thức quan trọng, nền tảng cho các bài học tiếp theo và các ứng dụng thực tế. Để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức này, loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp, kèm theo đáp án và giải thích chi tiết.

    I. Kiến thức cơ bản về đa thức nhiều biến

    Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về đa thức nhiều biến:

    • Đa thức nhiều biến: Là biểu thức đại số có chứa các biến và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia (với số mũ là số nguyên không âm).
    • Bậc của đa thức nhiều biến: Là tổng số mũ của tất cả các biến trong một đơn thức của đa thức.
    • Các phép toán với đa thức nhiều biến: Cộng, trừ, nhân, chia đa thức.

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    Các bài tập trắc nghiệm về các phép tính với đa thức nhiều biến thường xoay quanh các dạng sau:

    1. Xác định bậc của đa thức: Đòi hỏi học sinh phải xác định đúng bậc của đa thức dựa trên các đơn thức thành phần.
    2. Thực hiện các phép cộng, trừ đa thức: Yêu cầu học sinh phải thực hiện đúng các phép toán cộng, trừ đa thức, chú ý đến việc nhóm các đơn thức đồng dạng.
    3. Thực hiện phép nhân đa thức: Đòi hỏi học sinh phải áp dụng quy tắc nhân đa thức, phân phối các đơn thức và kết hợp các đơn thức đồng dạng.
    4. Phân tích đa thức thành nhân tử: Yêu cầu học sinh phải sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử như đặt nhân tử chung, sử dụng hằng đẳng thức, nhóm đa thức.
    5. Tính giá trị của đa thức: Đòi hỏi học sinh phải thay giá trị của các biến vào đa thức và tính toán kết quả.

    III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em tham khảo:

    Câu 1: Bậc của đa thức 3x2y + 5xy3 - 2x4 là?

    • A. 2
    • B. 3
    • C. 4
    • D. 5

    Câu 2: Kết quả của phép cộng (2x2y - 3xy2) + (5x2y + 2xy2) là?

    • A. 7x2y - xy2
    • B. 7x2y + xy2
    • C. -7x2y - xy2
    • D. -7x2y + xy2

    Câu 3: Kết quả của phép nhân (x + 2)(x - 3) là?

    • A. x2 - x - 6
    • B. x2 + x - 6
    • C. x2 - 5x + 6
    • D. x2 + 5x + 6

    IV. Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

    Để đạt kết quả tốt trong các bài tập trắc nghiệm về các phép tính với đa thức nhiều biến, các em nên:

    • Nắm vững kiến thức cơ bản về đa thức nhiều biến và các phép toán.
    • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của câu hỏi.
    • Thực hiện các phép toán cẩn thận, tránh sai sót.
    • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
    • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

    V. Kết luận

    Hy vọng bộ câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!