Logo Header

Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác thuộc chương trình Toán 8 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về điều kiện để hai tam giác đồng dạng.

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi:

    • A.

      Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia

    • B.
      Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt nhỏ hơn với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
    • C.
      Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
    • D.
      Cả A, B, C đều sai
    Câu 2 :

    Cho hai hình sau:

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 1

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      Hình a thể hiện hai tam giác đồng dạng
    • B.
      Hình b thể hiện hai tam giác đồng dạng
    • C.
      Cả hình a, b đều thể hiện hai tam giác đồng dạng
    • D.
      Cả hình a, b đều không thể hiện hai tam giác đồng dạng
    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có: \(AB = 3cm,BC = 5cm\) và tam giác MNP vuông tại M có \(MN = 6cm,NP = 10cm.\) Khi đó,

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • C.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
    • D.
      \(\Delta BCA \backsim \Delta MNP\)
    Câu 4 :

    Cho hai tam giác vuông ABC và ADE có các kích thước như hình dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 2

    • A.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta BAC\)
    • B.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC\)
    • C.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta CBA\)
    • D.
      Không có hai tam giác nào đồng dạng với nhau
    Câu 5 :

    Cho tứ giác ABCD có \(AB = 9cm,\;AC = 6cm,AD = 4,\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = {90^0}\) (như hình vẽ)

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 3

    • A.
      \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
    • B.
      \(\widehat {BAC} = \frac{2}{3}\widehat {CAD}\)
    • C.
      \(\frac{2}{3}\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
    • D.
      \(\widehat {BAC} = \frac{3}{4}\widehat {CAD}\)
    Câu 6 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 4

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\widehat {DMC} = {80^0}\)
    • B.
      \(\widehat {DMC} = {90^0}\)
    • C.
      \(\widehat {DMC} = {100^0}\)
    • D.
      \(\widehat {DMC} = {70^0}\)
    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{FE}}\)

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\) Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Số đo góc ABD bằng bao nhiêu độ?

    • A.
      80\(^0\).
    • B.
      90\(^0\).
    • C.
      95\(^0\).
    • D.
      85\(^0\).
    Câu 9 :

    Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 20cm,BH = 12cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Khi đó, số đo góc BAC bằng:

    • A.
      80\(^0\)
    • B.
      90\(^0\)
    • C.
      95\(^0\)
    • D.
      85\(^0\)
    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH và M là trọng tâm của tam giác ABC; tam giác A’B’C’ cân tại A’, đường cao A’H và M’ là trọng tâm tâm của tam giác A’B’C’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = 3.\) Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{7}{4}\)
    • B.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{5}{2}\)
    • C.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{3}{2}\)
    • D.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = 3\)
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\)Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Diện tích tam giác ABD bằng:

    • A.
      \(9\sqrt {20} c{m^2}\)
    • B.
      \(\frac{9}{2}\sqrt {20} c{m^2}\)
    • C.
      \(\sqrt {20} c{m^2}\)
    • D.
      \(\frac{9}{4}\sqrt {20} c{m^2}\)
    Câu 12 :

    Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 25cm,BH = 15cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Chu vi tam giác AHC là:

    • A.
      80cm
    • B.
      90cm
    • C.
      70cm
    • D.
      100cm
    Câu 13 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 5

    Chu vi tam giác DMC là:

    • A.
      \(15 - \sqrt {117} cm\)
    • B.
      \(15 + \sqrt {117} cm\)
    • C.
      \(15 + \sqrt {118} cm\)
    • D.
      \(15 - \sqrt {118} cm\)
    Câu 14 :

    Cho tam giác ABC cân tại A có chu vi bằng 60cm và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{3}{2}\). Chu vi tam giác A’B’C’ là:

    • A.
      15cm
    • B.
      20cm
    • C.
      30cm
    • D.
      40cm
    Câu 15 :

    Cho tam giác ABC cân tại A và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{CH}}{{C'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\). Biết rằng \(\widehat {BAC} = 4\widehat {A'C'B'}.\) Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\widehat {BAC} = {90^0}\)
    • B.
      \(\widehat {BAC} = {100^0}\)
    • C.
      \(\widehat {BAC} = {120^0}\)
    • D.
      \(\widehat {BAC} = {110^0}\)
    Câu 16 :

    Cho điểm B nằm trên đoạn thẳng AC sao cho \(AB = 6cm,BC = 24cm.\) Vẽ về một phía của AC tia Ax và Cy vuông góc với AC. Trên tia Ax lấy điểm E sao cho \(EB = 10cm,\) trên tia Cy lấy điểm D sao cho \(BD = 30cm.\)

    Cho các khẳng định sau:

    1. Tam giác EBD là tam giác nhọn.

    2. Diện tích tam giác EBD bằng \(150c{m^2}\).

    3. Chu vi tam giác EBD bằng 60cm.

    Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3
    Câu 17 :

    Cho hai hình chữ nhật ABCD và A’B’C’D’ thỏa mãn \(AC = 3AB,B'D' = 3A'B'\)

    Nếu \(AB = 2A'B'\) và diện tích hình chữ nhật ABCD là \(12{m^2}\) thì diện tích hình chữ nhật A’B’C’D’ là bao nhiêu?

    • A.
      \(6{m^2}\)
    • B.
      \(8{m^2}\)
    • C.
      \(10{m^2}\)
    • D.
      \(3{m^2}\)
    Câu 18 :

    Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

    • A.
      \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
    • B.
      \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
    • C.
      \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
    • D.
      \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .
    Câu 19 :

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
    • D.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
    Câu 20 :

    Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
    Câu 21 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

    • A.
      AC = 8cm; NP = 2,5cm
    • B.
      AC = 2,5cm; NP = 8cm
    • C.
      AC = 2,5cm; NP = 10cm
    • D.
      AC = 10cm; NP = 2cm
    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

    MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

    • A.
      \(\frac{3}{5}\) .
    • B.
      2.
    • C.
      \(\frac{5}{6}\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .
    Câu 23 :

    Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 6

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    Câu 24 :

    Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 7

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
    • B.
      \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
    • C.
      \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
    • D.
      \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)
    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

    • A.
      \(\frac{1}{2}\) .
    • B.
      3.
    • C.
      \(\frac{1}{3}\) .
    • D.
      2.
    Câu 26 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    • B.
      \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

    • A.
      3cm; 4cm
    • B.
      2,5cm; 4cm.
    • C.
      3cm; 2cm
    • D.
      2,5cm; 3cm.
    Câu 28 :

    Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

    • A.
      x = 12cm; y = 18cm
    • B.
      x = 9cm; y = 24cm
    • C.
      x = 18cm; y = 12cm
    • D.
      x = 8cm; y = 27cm
    Câu 29 :

    Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

    • A.
      220cm
    • B.
      900cm
    • C.
      225cm
    • D.
      150cm
    Câu 30 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm; AC = 8cm và tam giác A’B’C’ vuông tại A’ có A’B’= 3cm; A’C’ = 4cm. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ không và nếu có thì tỉ số chu vi của hai tam giác là bao nhiêu?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 3.
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là \(\frac{3}{2}\) .

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi:

    • A.

      Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia

    • B.
      Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt nhỏ hơn với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
    • C.
      Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
    • D.
      Cả A, B, C đều sai

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :
    Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Câu 2 :

    Cho hai hình sau:

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 8

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      Hình a thể hiện hai tam giác đồng dạng
    • B.
      Hình b thể hiện hai tam giác đồng dạng
    • C.
      Cả hình a, b đều thể hiện hai tam giác đồng dạng
    • D.
      Cả hình a, b đều không thể hiện hai tam giác đồng dạng

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :
    Hình a: Vì đây là hai tam giác vuông và \(\frac{1}{3} = \frac{{1,5}}{{4,5}}\) nên hình a thể hiện hai tam giác đồng dạng.

    Hình b không thể hiện hai tam giác đồng dạng

    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có: \(AB = 3cm,BC = 5cm\) và tam giác MNP vuông tại M có \(MN = 6cm,NP = 10cm.\) Khi đó,

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • C.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
    • D.
      \(\Delta BCA \backsim \Delta MNP\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :
    Tam giác ABC và tam giác MNP có: \(\widehat {BAC} = \widehat {NMP} = {90^0},\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\left( { = \frac{1}{2}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    Câu 4 :

    Cho hai tam giác vuông ABC và ADE có các kích thước như hình dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 9

    • A.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta BAC\)
    • B.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC\)
    • C.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta CBA\)
    • D.
      Không có hai tam giác nào đồng dạng với nhau

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)

    Tam giác ADE và tam giác ABC có: \(\widehat {DAE} = \widehat {BAC} = {90^0},\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC\)

    Câu 5 :

    Cho tứ giác ABCD có \(AB = 9cm,\;AC = 6cm,AD = 4,\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = {90^0}\) (như hình vẽ)

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 10

    • A.
      \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
    • B.
      \(\widehat {BAC} = \frac{2}{3}\widehat {CAD}\)
    • C.
      \(\frac{2}{3}\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
    • D.
      \(\widehat {BAC} = \frac{3}{4}\widehat {CAD}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác ADC và tam giác ACB có: \(\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = {90^0}\), \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta ADC \backsim \Delta ACB.\)

    Do đó, \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)

    Câu 6 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 11

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\widehat {DMC} = {80^0}\)
    • B.
      \(\widehat {DMC} = {90^0}\)
    • C.
      \(\widehat {DMC} = {100^0}\)
    • D.
      \(\widehat {DMC} = {70^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác ADM và tam giác BMC có:

    \(\widehat A = \widehat B = {90^0},\frac{{AD}}{{MB}} = \frac{{DM}}{{MC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta AMD \backsim \Delta BCM\) nên \(\widehat {ADM} = \widehat {BMC}\)

    Mà: \(\widehat {AMD} + \widehat {ADM} = {90^0},\) do đó, \(\widehat {AMD} + \widehat {BMC} = {90^0}\)

    Lại có: \(\widehat {AMD} + \widehat {DMC} + \widehat {CMB} = {180^0}\)

    Suy ra: \(\widehat {DMC} = {180^0} - \left( {\widehat {AMD} + \widehat {BMC}} \right) = {90^0}\)

    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{FE}}\)

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác ABC và tam giác DEF có: \(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = {90^0}, \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{FE}}\) nên \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\).

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\) Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Số đo góc ABD bằng bao nhiêu độ?

    • A.
      80\(^0\).
    • B.
      90\(^0\).
    • C.
      95\(^0\).
    • D.
      85\(^0\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 12

    Tam giác ABC và tam giác CDB có:

    \(\widehat A = \widehat {BCD} = {90^0},\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BD}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta CDB\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BDC}\)

    Mà \(\widehat {BDC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) hay \(\widehat {ABD} = {90^0}\)

    Câu 9 :

    Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 20cm,BH = 12cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Khi đó, số đo góc BAC bằng:

    • A.
      80\(^0\)
    • B.
      90\(^0\)
    • C.
      95\(^0\)
    • D.
      85\(^0\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 13

    Ta có: \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3};AC = \frac{5}{3}AH \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{AC}}{{AH}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

    Tam giác ABH và tam giác CAH có: \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = {90^0},\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

    Do đó, \(\Delta ABH \backsim \Delta CAH\)

    Suy ra: \(\widehat {CAH} = \widehat {ABH}\)

    Mà \(\widehat {BAH} + \widehat {ABH} = {90^0}\) nên \(\widehat {BAH} + \widehat {CAH} = {90^0}\) hay \(\widehat {BAC} = {90^0}\)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH và M là trọng tâm của tam giác ABC; tam giác A’B’C’ cân tại A’, đường cao A’H và M’ là trọng tâm tâm của tam giác A’B’C’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = 3.\) Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{7}{4}\)
    • B.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{5}{2}\)
    • C.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{3}{2}\)
    • D.
      \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = 3\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 14

    Tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó, M thuộc AH. Do đó, \(3MH = AH\)

    Tam giác A’B’C’ cân tại A’, A’H’ là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó, M’ thuộc A’H’. Do đó, \(3M'H' = A'H'\)

    Xét tam giác ABH và tam giác A’B’H’ có: \(\widehat {AHB} = \widehat {A'H'B'} = {90^0},\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = 3\)

    Suy ra: \(\Delta AHB \backsim \Delta A'H'B'\), do đó, \(\frac{{AH}}{{A'H'}} = 3 \Rightarrow \frac{{3HM}}{{3H'M'}} = 3 \Rightarrow \frac{{HM}}{{H'M'}} = 3\)

    Tam giác BHM và tam giác B’H’M’ có:

    \(\widehat {MHB} = \widehat {M'H'B'} = {90^0},\frac{{HM}}{{HM'}} = \frac{{BH}}{{B'H'}} = 3\)

    Do đó, \(\Delta BMH \backsim \Delta B'M'H'\) nên \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{{BH}}{{B'H'}} = 3\)

    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\)Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Diện tích tam giác ABD bằng:

    • A.
      \(9\sqrt {20} c{m^2}\)
    • B.
      \(\frac{9}{2}\sqrt {20} c{m^2}\)
    • C.
      \(\sqrt {20} c{m^2}\)
    • D.
      \(\frac{9}{4}\sqrt {20} c{m^2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 15

    Tam giác ABC và tam giác CDB có:

    \(\widehat A = \widehat {BCD} = {90^0},\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BD}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta CDB\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BDC}\)

    Mà \(\widehat {BDC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) hay \(\widehat {ABD} = {90^0}\)

    Do đó, tam giác ABD vuông tại B

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A có:

    \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

    \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = 20\)

    \(AB = \sqrt {20} cm\)

    Do tam giác ABD vuông tại B nên diện tích tam giác ABD là:

    \(\frac{1}{2}AB.BD = \frac{1}{2}.\sqrt {20} .9 = \frac{9}{2}\sqrt {20} \left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 12 :

    Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 25cm,BH = 15cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Chu vi tam giác AHC là:

    • A.
      80cm
    • B.
      90cm
    • C.
      70cm
    • D.
      100cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 16

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABH vuông tại H có: \(A{B^2} = B{H^2} + A{H^2}\)

    \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = 400\) nên \(AH = 20cm \Rightarrow AC = \frac{5}{3}.20 = \frac{{100}}{3}\left( {cm} \right)\)

    Ta có: \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3};AC = \frac{5}{3}AH \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{AC}}{{AH}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

    Tam giác ABH và tam giác CAH có: \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = {90^0},\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

    Do đó, \(\Delta ABH \backsim \Delta CAH \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{CH}} \Rightarrow CH = \frac{{AH.AC}}{{AB}} = \frac{{80}}{3}cm\)

    Vậy chu vi tam giác AHC là: \(AH + HC + AC = 20 + \frac{{80}}{3} + \frac{{100}}{3} = 80\left( {cm} \right)\)

    Câu 13 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 17

    Chu vi tam giác DMC là:

    • A.
      \(15 - \sqrt {117} cm\)
    • B.
      \(15 + \sqrt {117} cm\)
    • C.
      \(15 + \sqrt {118} cm\)
    • D.
      \(15 - \sqrt {118} cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác ADM và tam giác BMC có:

    \(\widehat A = \widehat B = {90^0},\frac{{AD}}{{MB}} = \frac{{DM}}{{MC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta AMD \backsim \Delta BCM\) nên \(\widehat {ADM} = \widehat {BMC}\)

    Mà: \(\widehat {AMD} + \widehat {ADM} = {90^0},\) do đó, \(\widehat {AMD} + \widehat {BMC} = {90^0}\)

    Lại có: \(\widehat {AMD} + \widehat {DMC} + \widehat {CMB} = {180^0}\)

    Suy ra: \(\widehat {DMC} = {180^0} - \left( {\widehat {AMD} + \widehat {BMC}} \right) = {90^0}\)

    Do đó, tam giác DMC vuông tại M

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác DMC vuông tại M có:

    \(D{C^2} = D{M^2} + M{C^2} = 117\) nên \(DC = \sqrt {117} cm\)

    Vậy chu vi tam giác DMC là: \(DM + MC + DC = 6 + 9 + \sqrt {117} = 15 + \sqrt {117} \left( {cm} \right)\)

    Câu 14 :

    Cho tam giác ABC cân tại A có chu vi bằng 60cm và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{3}{2}\). Chu vi tam giác A’B’C’ là:

    • A.
      15cm
    • B.
      20cm
    • C.
      30cm
    • D.
      40cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 18

    Tam giác BHC và tam giác B’H’C’ có: \(\widehat {BHC} = \widehat {B'H'C'} = {90^0},\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{3}{2}\)

    Do đó, \(\Delta BHC \backsim \Delta B'H'C'\)

    Suy ra: \(\widehat C = \widehat {C'}\), mà tam giác ABC cân tại A, tam giác A’B’C’ cân tại A’ nên \(\widehat B = \widehat {B'} = \widehat C = \widehat {C'}\)

    Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) nên \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{2}{3}\)

    Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AB + BC + AC}}{{A'B' + B'C' + A'C'}} = \frac{2}{3}\)

    Mà chu vi tam giác ABC bằng 60cm nên chu vi tam giác A’B’C’ là: \(60:\frac{3}{2} = 40\left( {cm} \right)\)

    Câu 15 :

    Cho tam giác ABC cân tại A và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{CH}}{{C'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\). Biết rằng \(\widehat {BAC} = 4\widehat {A'C'B'}.\) Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\widehat {BAC} = {90^0}\)
    • B.
      \(\widehat {BAC} = {100^0}\)
    • C.
      \(\widehat {BAC} = {120^0}\)
    • D.
      \(\widehat {BAC} = {110^0}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác BHC và tam giác B’H’C’ có: \(\widehat {BHC} = \widehat {B'H'C'} = {90^0},\frac{{CH}}{{C'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\)

    Do đó, \(\Delta BHC \backsim \Delta B'H'C'\)

    Suy ra: \(\widehat C = \widehat {C'}\), mà tam giác ABC cân tại A, tam giác A’B’C’ cân tại A’ nên \(\widehat B = \widehat {B'} = \widehat C = \widehat {C'}\)

    Do đó, \(\widehat {BAC} = 4\widehat {ACB} = 4\widehat {ABC}\)

    Lại có: \(\widehat {BAC} + \widehat {ACB} + \widehat {ABC} = {180^0} \Rightarrow 6\widehat {ACB} = {180^0} \Rightarrow \widehat {ACB} = {30^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {120^0}\)

    Câu 16 :

    Cho điểm B nằm trên đoạn thẳng AC sao cho \(AB = 6cm,BC = 24cm.\) Vẽ về một phía của AC tia Ax và Cy vuông góc với AC. Trên tia Ax lấy điểm E sao cho \(EB = 10cm,\) trên tia Cy lấy điểm D sao cho \(BD = 30cm.\)

    Cho các khẳng định sau:

    1. Tam giác EBD là tam giác nhọn.

    2. Diện tích tam giác EBD bằng \(150c{m^2}\).

    3. Chu vi tam giác EBD bằng 60cm.

    Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 19

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác CDB vuông ở C ta có:

    \(B{D^2} = D{C^2} + C{B^2}\)

    \(D{C^2} = {30^2} - {24^2} = 324 \Rightarrow DC = 18cm\)

    Xét tam giác BEA và tam giác DBC có:

    \(\widehat A = \widehat C = {90^0},\frac{{BE}}{{BD}} = \frac{{BA}}{{DC}}\left( { = \frac{1}{3}} \right)\)

    Do đó, \(\Delta BEA \backsim \Delta DBC\), suy ra \(\widehat {EBA} = \widehat {BDC}\)

    Mà \(\widehat {DBC} + \widehat {BDC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {DBC} + \widehat {EBA} = {90^0}\)

    Lại có: \(\widehat {DBC} + \widehat {EBD} + \widehat {EBA} = {180^0}\) nên \(\widehat {EBD} = {90^0}\)

    Do đó, tam giác BDE vuông tại B.

    Diện tích tam giác EBD là: \(\frac{1}{2}BE.BD = \frac{1}{2}.10.30 = 150\left( {c{m^2}} \right)\)

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác EBD vuông tại B có:

    \(E{D^2} = E{B^2} + B{D^2} = {10^2} + {30^2} = 1000 \Rightarrow ED = \sqrt {1000} cm\)

    Chu vi tam giác EBD là: \(EB + BD + ED = 10 + 30 + \sqrt {1000} = 40 + \sqrt {1000} \left( {cm} \right)\)

    Vậy có 1 khẳng định đúng.

    Câu 17 :

    Cho hai hình chữ nhật ABCD và A’B’C’D’ thỏa mãn \(AC = 3AB,B'D' = 3A'B'\)

    Nếu \(AB = 2A'B'\) và diện tích hình chữ nhật ABCD là \(12{m^2}\) thì diện tích hình chữ nhật A’B’C’D’ là bao nhiêu?

    • A.
      \(6{m^2}\)
    • B.
      \(8{m^2}\)
    • C.
      \(10{m^2}\)
    • D.
      \(3{m^2}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 20

    Vì \(AC = 3AB \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{3},B'D' = 3A'B' \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{B'D'}} = \frac{1}{3}\)

    Do đó, \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{A'B'}}{{B'D'}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{B'D'}}\)

    Tam giác ABC và tam giác A’B’D’ có:

    \(\widehat {ABC} = \widehat {B'A'D'} = {90^0};\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{B'D'}}\) nên \(\Delta ABC \backsim B'A'D'\left( 1 \right)\)

    Chứng minh được \(\Delta B'A'D' = \Delta A'B'C'\left( 2 \right)\)

    Từ (1) và (2) ta có: \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\)

    Do đó, \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{2}\)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là: \({S_{ABCD}} = AB.BC\)

    Diện tích hình chữ nhật A’B’C’D’ là: \({S _{A'B'C'D'}} = A'B'.B'C'\)

    Do đó: \(\frac{{{S_{ABCD}}}}{{{S_{A'B'C'D'}}}} = \frac{{AB.BC}}{{A'B'.B'C'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}}.\frac{{BC}}{{B'C'}} = 2.2 = 4\)

    \( \Rightarrow {S_{A'B'C'D'}} = \frac{{12}}{4} = 3\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 18 :

    Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

    • A.
      \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
    • B.
      \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
    • C.
      \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
    • D.
      \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{3}{8} = \frac{6}{{18}}\left( { = \frac{1}{2}} \right) \ne \frac{4}{{15}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh 3cm; 4cm; 6cm và 9 cm; 15cm; 18 cm không đồng dạng với nhau

    Vì \(\frac{4}{8} = \frac{5}{{10}} = \frac{6}{{12}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 4cm; 5cm; 6cm và 8cm; 10cm; 12cm đồng dạng với nhau theo trường hợp thứ nhất. Chọn B

    Vì \(\frac{6}{3} = \frac{6}{3} \ne \frac{5}{5}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 6cm; 5 cm; 6 cm và 3cm; 5cm; 3 cm không đồng dạng với nhau.

    Vì \(\frac{5}{{10}} = \frac{7}{{14}} \ne \frac{{10}}{{18}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 5cm; 7cm; 1 dm và 10cm; 14cm; 18 cm không đồng dạng với nhau.

    Câu 19 :

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
    • D.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác để xét tỉ số các cạnh của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4};\frac{{AC}}{{NM}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4};\frac{{BC}}{{PM}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

    Nên \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{NM}} = \frac{{BC}}{{PM}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta NPM\)

    Câu 20 :

    Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    Câu 21 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

    • A.
      AC = 8cm; NP = 2,5cm
    • B.
      AC = 2,5cm; NP = 8cm
    • C.
      AC = 2,5cm; NP = 10cm
    • D.
      AC = 10cm; NP = 2cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Từ hai tam giác đồng dạng suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\Delta ABC \backsim \Delta MNP\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\\ \Rightarrow \frac{3}{6} = \frac{{AC}}{5} = \frac{4}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \frac{{3.5}}{6} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow NP = \frac{{4.6}}{3} = 8(cm)\end{array}\)

    Vậy AC = 2,5cm; NP = 8cm

    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

    MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

    • A.
      \(\frac{3}{5}\) .
    • B.
      2.
    • C.
      \(\frac{5}{6}\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{MP}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2};\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\)

    Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta MNP}}}} = \frac{1}{2}\)

    Câu 23 :

    Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 21

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số của các cạnh tương ứng của hai tam giác suy ra tỉ số đồng dạng của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{5}{3};\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3};\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)

    Suy ra: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta DEF\) với tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\)

    Tỉ số của các cạnh tương ứng là tỉ số đồng dạng của hai tam giác.

    Câu 24 :

    Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 22

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
    • B.
      \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
    • C.
      \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
    • D.
      \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{AB}}{{DC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\frac{{B{\rm{D}}}}{{BC}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\) (Trường hợp đồng dạng thứ nhất),

    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

    • A.
      \(\frac{1}{2}\) .
    • B.
      3.
    • C.
      \(\frac{1}{3}\) .
    • D.
      2.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3};\frac{{MP}}{{AC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3};\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)

    Suy ra: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{1}{3}\)

    Do đó \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{3}\) .

    Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MN + MP + NP}}{{AB + AC + BC}} = \frac{{C{V_{\Delta MNP}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{3}\)

    Câu 26 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    • B.
      \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) (các cạnh tương ứng)

    \( \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

    \( \Rightarrow \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) là khẳng định sai

    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

    • A.
      3cm; 4cm
    • B.
      2,5cm; 4cm.
    • C.
      3cm; 2cm
    • D.
      2,5cm; 3cm.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tỉ số đồng dạng để tính độ dài của các cạnh.
    Lời giải chi tiết :

    Theo đầu bài tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\)

    Và \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) nên \(\Delta A'B'C'\) cũng có độ dài các cạnh tỉ lệ với \(4:5:6\)

    Giả sử \(A'B' < A'C' < B'C' \Rightarrow A'B' = 2cm\)

    \( \Rightarrow \frac{{A'B'}}{4} = \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} \Rightarrow \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} = \frac{2}{4}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow A'C' = \frac{{5.2}}{4} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow B'C' = \frac{{6.2}}{4} = 3(cm)\end{array}\)

    Độ dài các cạnh còn lại của tam giác A’B’C’ lần lượt là 2,5cm ; 3cm.

    Câu 28 :

    Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

    • A.
      x = 12cm; y = 18cm
    • B.
      x = 9cm; y = 24cm
    • C.
      x = 18cm; y = 12cm
    • D.
      x = 8cm; y = 27cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào hai tam giác đồng dạng suy ra tỉ số các cạnh tương ứng rồi tính độ dài của các cạnh chưa biết.
    Lời giải chi tiết :

    Theo đề bài:

    Tam giác thứ nhất có cạnh lần lượt là 8; x; y (8 < x < y)

    Tam giác thứ hai có cạnh lần lượt là x; y ; 27 ( x < y < 27)

    Để hai tam giác đồng dạng cần:

    \(\begin{array}{l}\frac{8}{x} = \frac{x}{y} = \frac{y}{{27}}\\ \Rightarrow xy = 8.27;{x^2} = 8y\\ \Rightarrow y = \frac{{8.27}}{x};{x^2} = 8.\frac{{8.27}}{x} \Rightarrow {x^3} = 64.27 = {\left( {4.3} \right)^3}\end{array}\)

    Vậy x = 12cm; y = 18cm

    Câu 29 :

    Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

    • A.
      220cm
    • B.
      900cm
    • C.
      225cm
    • D.
      150cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác và tỉ số đồng dạng để tính chu vi của tam giác PQR.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 23

    Vì P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Nên PQ, QR, RP lần lượt là đường trung bình của các tam giác AOB; BOC; AOC. Nên ta có:

    \(\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\Delta PQ{\rm{R}} \backsim \Delta ABC\)

    Vì:

    \(\begin{array}{l}\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{{PQ + Q{\rm{R}} + P{\rm{R}}}}{{AB + BC + AC}} = \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{2} = \frac{{450}}{2} = 225(cm)\end{array}\)

    Câu 30 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm; AC = 8cm và tam giác A’B’C’ vuông tại A’ có A’B’= 3cm; A’C’ = 4cm. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ không và nếu có thì tỉ số chu vi của hai tam giác là bao nhiêu?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 3.
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là \(\frac{3}{2}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pythagore để tính độ dài của các cạnh từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:

    \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100 \Rightarrow BC = 10(cm)\)

    Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác A’B’C’ vuông tại A’ ta có:

    \(A'B{'^2} + A'C{'^2} = B'C{'^2} \Rightarrow B'C{'^2} = {3^2} + {4^2} = 25 \Rightarrow B'C' = 5(cm)\)

    Ta thấy: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{6}{3} = 2;\frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{8}{4} = 2;\frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{10}}{5} = 2\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{A'B' + A'C' + B'C'}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta A'B'C'}}}} = 2\)

    Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi:

      • A.

        Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia

      • B.
        Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt nhỏ hơn với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
      • C.
        Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
      • D.
        Cả A, B, C đều sai
      Câu 2 :

      Cho hai hình sau:

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 1

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        Hình a thể hiện hai tam giác đồng dạng
      • B.
        Hình b thể hiện hai tam giác đồng dạng
      • C.
        Cả hình a, b đều thể hiện hai tam giác đồng dạng
      • D.
        Cả hình a, b đều không thể hiện hai tam giác đồng dạng
      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có: \(AB = 3cm,BC = 5cm\) và tam giác MNP vuông tại M có \(MN = 6cm,NP = 10cm.\) Khi đó,

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta MNP\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
      • C.
        \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
      • D.
        \(\Delta BCA \backsim \Delta MNP\)
      Câu 4 :

      Cho hai tam giác vuông ABC và ADE có các kích thước như hình dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 2

      • A.
        \(\Delta ADE \backsim \Delta BAC\)
      • B.
        \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC\)
      • C.
        \(\Delta ADE \backsim \Delta CBA\)
      • D.
        Không có hai tam giác nào đồng dạng với nhau
      Câu 5 :

      Cho tứ giác ABCD có \(AB = 9cm,\;AC = 6cm,AD = 4,\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = {90^0}\) (như hình vẽ)

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 3

      • A.
        \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
      • B.
        \(\widehat {BAC} = \frac{2}{3}\widehat {CAD}\)
      • C.
        \(\frac{2}{3}\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
      • D.
        \(\widehat {BAC} = \frac{3}{4}\widehat {CAD}\)
      Câu 6 :

      Cho hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 4

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(\widehat {DMC} = {80^0}\)
      • B.
        \(\widehat {DMC} = {90^0}\)
      • C.
        \(\widehat {DMC} = {100^0}\)
      • D.
        \(\widehat {DMC} = {70^0}\)
      Câu 7 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{FE}}\)

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)
      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\) Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Số đo góc ABD bằng bao nhiêu độ?

      • A.
        80\(^0\).
      • B.
        90\(^0\).
      • C.
        95\(^0\).
      • D.
        85\(^0\).
      Câu 9 :

      Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 20cm,BH = 12cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Khi đó, số đo góc BAC bằng:

      • A.
        80\(^0\)
      • B.
        90\(^0\)
      • C.
        95\(^0\)
      • D.
        85\(^0\)
      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH và M là trọng tâm của tam giác ABC; tam giác A’B’C’ cân tại A’, đường cao A’H và M’ là trọng tâm tâm của tam giác A’B’C’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = 3.\) Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{7}{4}\)
      • B.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{5}{2}\)
      • C.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{3}{2}\)
      • D.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = 3\)
      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\)Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Diện tích tam giác ABD bằng:

      • A.
        \(9\sqrt {20} c{m^2}\)
      • B.
        \(\frac{9}{2}\sqrt {20} c{m^2}\)
      • C.
        \(\sqrt {20} c{m^2}\)
      • D.
        \(\frac{9}{4}\sqrt {20} c{m^2}\)
      Câu 12 :

      Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 25cm,BH = 15cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Chu vi tam giác AHC là:

      • A.
        80cm
      • B.
        90cm
      • C.
        70cm
      • D.
        100cm
      Câu 13 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 5

      Chu vi tam giác DMC là:

      • A.
        \(15 - \sqrt {117} cm\)
      • B.
        \(15 + \sqrt {117} cm\)
      • C.
        \(15 + \sqrt {118} cm\)
      • D.
        \(15 - \sqrt {118} cm\)
      Câu 14 :

      Cho tam giác ABC cân tại A có chu vi bằng 60cm và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{3}{2}\). Chu vi tam giác A’B’C’ là:

      • A.
        15cm
      • B.
        20cm
      • C.
        30cm
      • D.
        40cm
      Câu 15 :

      Cho tam giác ABC cân tại A và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{CH}}{{C'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\). Biết rằng \(\widehat {BAC} = 4\widehat {A'C'B'}.\) Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\widehat {BAC} = {90^0}\)
      • B.
        \(\widehat {BAC} = {100^0}\)
      • C.
        \(\widehat {BAC} = {120^0}\)
      • D.
        \(\widehat {BAC} = {110^0}\)
      Câu 16 :

      Cho điểm B nằm trên đoạn thẳng AC sao cho \(AB = 6cm,BC = 24cm.\) Vẽ về một phía của AC tia Ax và Cy vuông góc với AC. Trên tia Ax lấy điểm E sao cho \(EB = 10cm,\) trên tia Cy lấy điểm D sao cho \(BD = 30cm.\)

      Cho các khẳng định sau:

      1. Tam giác EBD là tam giác nhọn.

      2. Diện tích tam giác EBD bằng \(150c{m^2}\).

      3. Chu vi tam giác EBD bằng 60cm.

      Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3
      Câu 17 :

      Cho hai hình chữ nhật ABCD và A’B’C’D’ thỏa mãn \(AC = 3AB,B'D' = 3A'B'\)

      Nếu \(AB = 2A'B'\) và diện tích hình chữ nhật ABCD là \(12{m^2}\) thì diện tích hình chữ nhật A’B’C’D’ là bao nhiêu?

      • A.
        \(6{m^2}\)
      • B.
        \(8{m^2}\)
      • C.
        \(10{m^2}\)
      • D.
        \(3{m^2}\)
      Câu 18 :

      Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

      • A.
        \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
      • B.
        \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
      • C.
        \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
      • D.
        \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .
      Câu 19 :

      Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
      • D.
        \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
      Câu 20 :

      Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

      • A.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
      • B.
        \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
      • D.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
      Câu 21 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

      • A.
        AC = 8cm; NP = 2,5cm
      • B.
        AC = 2,5cm; NP = 8cm
      • C.
        AC = 2,5cm; NP = 10cm
      • D.
        AC = 10cm; NP = 2cm
      Câu 22 :

      Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

      MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

      • A.
        \(\frac{3}{5}\) .
      • B.
        2.
      • C.
        \(\frac{5}{6}\) .
      • D.
        \(\frac{1}{2}\) .
      Câu 23 :

      Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 6

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
      • B.
        Hai tam giác không đồng dạng.
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
      Câu 24 :

      Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 7

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
      • B.
        \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
      • C.
        \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
      • D.
        \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)
      Câu 25 :

      Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

      • A.
        \(\frac{1}{2}\) .
      • B.
        3.
      • C.
        \(\frac{1}{3}\) .
      • D.
        2.
      Câu 26 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

      • A.
        \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
      • B.
        \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
      • C.
        \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
      • D.
        \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
      Câu 27 :

      Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

      • A.
        3cm; 4cm
      • B.
        2,5cm; 4cm.
      • C.
        3cm; 2cm
      • D.
        2,5cm; 3cm.
      Câu 28 :

      Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

      • A.
        x = 12cm; y = 18cm
      • B.
        x = 9cm; y = 24cm
      • C.
        x = 18cm; y = 12cm
      • D.
        x = 8cm; y = 27cm
      Câu 29 :

      Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

      • A.
        220cm
      • B.
        900cm
      • C.
        225cm
      • D.
        150cm
      Câu 30 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm; AC = 8cm và tam giác A’B’C’ vuông tại A’ có A’B’= 3cm; A’C’ = 4cm. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ không và nếu có thì tỉ số chu vi của hai tam giác là bao nhiêu?

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.
      • B.
        Hai tam giác không đồng dạng.
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 3.
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là \(\frac{3}{2}\) .
      Câu 1 :

      Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau khi:

      • A.

        Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia

      • B.
        Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt nhỏ hơn với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
      • C.
        Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia
      • D.
        Cả A, B, C đều sai

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :
      Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Câu 2 :

      Cho hai hình sau:

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 8

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        Hình a thể hiện hai tam giác đồng dạng
      • B.
        Hình b thể hiện hai tam giác đồng dạng
      • C.
        Cả hình a, b đều thể hiện hai tam giác đồng dạng
      • D.
        Cả hình a, b đều không thể hiện hai tam giác đồng dạng

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :
      Hình a: Vì đây là hai tam giác vuông và \(\frac{1}{3} = \frac{{1,5}}{{4,5}}\) nên hình a thể hiện hai tam giác đồng dạng.

      Hình b không thể hiện hai tam giác đồng dạng

      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có: \(AB = 3cm,BC = 5cm\) và tam giác MNP vuông tại M có \(MN = 6cm,NP = 10cm.\) Khi đó,

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta MNP\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
      • C.
        \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
      • D.
        \(\Delta BCA \backsim \Delta MNP\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :
      Tam giác ABC và tam giác MNP có: \(\widehat {BAC} = \widehat {NMP} = {90^0},\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\left( { = \frac{1}{2}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

      Câu 4 :

      Cho hai tam giác vuông ABC và ADE có các kích thước như hình dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 9

      • A.
        \(\Delta ADE \backsim \Delta BAC\)
      • B.
        \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC\)
      • C.
        \(\Delta ADE \backsim \Delta CBA\)
      • D.
        Không có hai tam giác nào đồng dạng với nhau

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)

      Tam giác ADE và tam giác ABC có: \(\widehat {DAE} = \widehat {BAC} = {90^0},\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC\)

      Câu 5 :

      Cho tứ giác ABCD có \(AB = 9cm,\;AC = 6cm,AD = 4,\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = {90^0}\) (như hình vẽ)

      Khẳng định nào sau đây đúng?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 10

      • A.
        \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
      • B.
        \(\widehat {BAC} = \frac{2}{3}\widehat {CAD}\)
      • C.
        \(\frac{2}{3}\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)
      • D.
        \(\widehat {BAC} = \frac{3}{4}\widehat {CAD}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ADC và tam giác ACB có: \(\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = {90^0}\), \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta ADC \backsim \Delta ACB.\)

      Do đó, \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\)

      Câu 6 :

      Cho hình vẽ sau:

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 11

      Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(\widehat {DMC} = {80^0}\)
      • B.
        \(\widehat {DMC} = {90^0}\)
      • C.
        \(\widehat {DMC} = {100^0}\)
      • D.
        \(\widehat {DMC} = {70^0}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ADM và tam giác BMC có:

      \(\widehat A = \widehat B = {90^0},\frac{{AD}}{{MB}} = \frac{{DM}}{{MC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta AMD \backsim \Delta BCM\) nên \(\widehat {ADM} = \widehat {BMC}\)

      Mà: \(\widehat {AMD} + \widehat {ADM} = {90^0},\) do đó, \(\widehat {AMD} + \widehat {BMC} = {90^0}\)

      Lại có: \(\widehat {AMD} + \widehat {DMC} + \widehat {CMB} = {180^0}\)

      Suy ra: \(\widehat {DMC} = {180^0} - \left( {\widehat {AMD} + \widehat {BMC}} \right) = {90^0}\)

      Câu 7 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác DEF vuông tại D có: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{FE}}\)

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\Delta ABC = \Delta DEF\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DFE\)
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta EDF\)
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABC và tam giác DEF có: \(\widehat {BAC} = \widehat {EDF} = {90^0}, \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{FE}}\) nên \(\Delta ABC \backsim \Delta DEF\).

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\) Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Số đo góc ABD bằng bao nhiêu độ?

      • A.
        80\(^0\).
      • B.
        90\(^0\).
      • C.
        95\(^0\).
      • D.
        85\(^0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 12

      Tam giác ABC và tam giác CDB có:

      \(\widehat A = \widehat {BCD} = {90^0},\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BD}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta CDB\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BDC}\)

      Mà \(\widehat {BDC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) hay \(\widehat {ABD} = {90^0}\)

      Câu 9 :

      Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 20cm,BH = 12cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Khi đó, số đo góc BAC bằng:

      • A.
        80\(^0\)
      • B.
        90\(^0\)
      • C.
        95\(^0\)
      • D.
        85\(^0\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 13

      Ta có: \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3};AC = \frac{5}{3}AH \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{AC}}{{AH}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

      Tam giác ABH và tam giác CAH có: \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = {90^0},\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

      Do đó, \(\Delta ABH \backsim \Delta CAH\)

      Suy ra: \(\widehat {CAH} = \widehat {ABH}\)

      Mà \(\widehat {BAH} + \widehat {ABH} = {90^0}\) nên \(\widehat {BAH} + \widehat {CAH} = {90^0}\) hay \(\widehat {BAC} = {90^0}\)

      Câu 10 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH và M là trọng tâm của tam giác ABC; tam giác A’B’C’ cân tại A’, đường cao A’H và M’ là trọng tâm tâm của tam giác A’B’C’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = 3.\) Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{7}{4}\)
      • B.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{5}{2}\)
      • C.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{3}{2}\)
      • D.
        \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = 3\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 14

      Tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó, M thuộc AH. Do đó, \(3MH = AH\)

      Tam giác A’B’C’ cân tại A’, A’H’ là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó, M’ thuộc A’H’. Do đó, \(3M'H' = A'H'\)

      Xét tam giác ABH và tam giác A’B’H’ có: \(\widehat {AHB} = \widehat {A'H'B'} = {90^0},\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}} = 3\)

      Suy ra: \(\Delta AHB \backsim \Delta A'H'B'\), do đó, \(\frac{{AH}}{{A'H'}} = 3 \Rightarrow \frac{{3HM}}{{3H'M'}} = 3 \Rightarrow \frac{{HM}}{{H'M'}} = 3\)

      Tam giác BHM và tam giác B’H’M’ có:

      \(\widehat {MHB} = \widehat {M'H'B'} = {90^0},\frac{{HM}}{{HM'}} = \frac{{BH}}{{B'H'}} = 3\)

      Do đó, \(\Delta BMH \backsim \Delta B'M'H'\) nên \(\frac{{BM}}{{B'M'}} = \frac{{BH}}{{B'H'}} = 3\)

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, \(AC = 4cm,BC = 6cm.\)Kẻ tia Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A nằm khác phía so với đường thẳng BC). Lấy trên tia Cx điểm D sao cho \(BD = 9cm.\) Diện tích tam giác ABD bằng:

      • A.
        \(9\sqrt {20} c{m^2}\)
      • B.
        \(\frac{9}{2}\sqrt {20} c{m^2}\)
      • C.
        \(\sqrt {20} c{m^2}\)
      • D.
        \(\frac{9}{4}\sqrt {20} c{m^2}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 15

      Tam giác ABC và tam giác CDB có:

      \(\widehat A = \widehat {BCD} = {90^0},\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BD}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta CDB\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BDC}\)

      Mà \(\widehat {BDC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {CBD} = {90^0}\) hay \(\widehat {ABD} = {90^0}\)

      Do đó, tam giác ABD vuông tại B

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A có:

      \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

      \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = 20\)

      \(AB = \sqrt {20} cm\)

      Do tam giác ABD vuông tại B nên diện tích tam giác ABD là:

      \(\frac{1}{2}AB.BD = \frac{1}{2}.\sqrt {20} .9 = \frac{9}{2}\sqrt {20} \left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 12 :

      Tam giác ABH vuông tại H có \(AB = 25cm,BH = 15cm.\) Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \(AC = \frac{5}{3}AH.\) Chu vi tam giác AHC là:

      • A.
        80cm
      • B.
        90cm
      • C.
        70cm
      • D.
        100cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 16

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABH vuông tại H có: \(A{B^2} = B{H^2} + A{H^2}\)

      \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = 400\) nên \(AH = 20cm \Rightarrow AC = \frac{5}{3}.20 = \frac{{100}}{3}\left( {cm} \right)\)

      Ta có: \(\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3};AC = \frac{5}{3}AH \Rightarrow \frac{{AC}}{{AH}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{AC}}{{AH}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

      Tam giác ABH và tam giác CAH có: \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = {90^0},\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BH}}{{AH}}\)

      Do đó, \(\Delta ABH \backsim \Delta CAH \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{CH}} \Rightarrow CH = \frac{{AH.AC}}{{AB}} = \frac{{80}}{3}cm\)

      Vậy chu vi tam giác AHC là: \(AH + HC + AC = 20 + \frac{{80}}{3} + \frac{{100}}{3} = 80\left( {cm} \right)\)

      Câu 13 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 17

      Chu vi tam giác DMC là:

      • A.
        \(15 - \sqrt {117} cm\)
      • B.
        \(15 + \sqrt {117} cm\)
      • C.
        \(15 + \sqrt {118} cm\)
      • D.
        \(15 - \sqrt {118} cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ADM và tam giác BMC có:

      \(\widehat A = \widehat B = {90^0},\frac{{AD}}{{MB}} = \frac{{DM}}{{MC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta AMD \backsim \Delta BCM\) nên \(\widehat {ADM} = \widehat {BMC}\)

      Mà: \(\widehat {AMD} + \widehat {ADM} = {90^0},\) do đó, \(\widehat {AMD} + \widehat {BMC} = {90^0}\)

      Lại có: \(\widehat {AMD} + \widehat {DMC} + \widehat {CMB} = {180^0}\)

      Suy ra: \(\widehat {DMC} = {180^0} - \left( {\widehat {AMD} + \widehat {BMC}} \right) = {90^0}\)

      Do đó, tam giác DMC vuông tại M

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác DMC vuông tại M có:

      \(D{C^2} = D{M^2} + M{C^2} = 117\) nên \(DC = \sqrt {117} cm\)

      Vậy chu vi tam giác DMC là: \(DM + MC + DC = 6 + 9 + \sqrt {117} = 15 + \sqrt {117} \left( {cm} \right)\)

      Câu 14 :

      Cho tam giác ABC cân tại A có chu vi bằng 60cm và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{3}{2}\). Chu vi tam giác A’B’C’ là:

      • A.
        15cm
      • B.
        20cm
      • C.
        30cm
      • D.
        40cm

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 18

      Tam giác BHC và tam giác B’H’C’ có: \(\widehat {BHC} = \widehat {B'H'C'} = {90^0},\frac{{BH}}{{B'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{3}{2}\)

      Do đó, \(\Delta BHC \backsim \Delta B'H'C'\)

      Suy ra: \(\widehat C = \widehat {C'}\), mà tam giác ABC cân tại A, tam giác A’B’C’ cân tại A’ nên \(\widehat B = \widehat {B'} = \widehat C = \widehat {C'}\)

      Do đó, \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) nên \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{2}{3}\)

      Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AB + BC + AC}}{{A'B' + B'C' + A'C'}} = \frac{2}{3}\)

      Mà chu vi tam giác ABC bằng 60cm nên chu vi tam giác A’B’C’ là: \(60:\frac{3}{2} = 40\left( {cm} \right)\)

      Câu 15 :

      Cho tam giác ABC cân tại A và tam giác A’B’C’ cân tại A’, các đường cao BH và B’H’. Biết rằng \(\frac{{CH}}{{C'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\). Biết rằng \(\widehat {BAC} = 4\widehat {A'C'B'}.\) Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(\widehat {BAC} = {90^0}\)
      • B.
        \(\widehat {BAC} = {100^0}\)
      • C.
        \(\widehat {BAC} = {120^0}\)
      • D.
        \(\widehat {BAC} = {110^0}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Tam giác BHC và tam giác B’H’C’ có: \(\widehat {BHC} = \widehat {B'H'C'} = {90^0},\frac{{CH}}{{C'H'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\)

      Do đó, \(\Delta BHC \backsim \Delta B'H'C'\)

      Suy ra: \(\widehat C = \widehat {C'}\), mà tam giác ABC cân tại A, tam giác A’B’C’ cân tại A’ nên \(\widehat B = \widehat {B'} = \widehat C = \widehat {C'}\)

      Do đó, \(\widehat {BAC} = 4\widehat {ACB} = 4\widehat {ABC}\)

      Lại có: \(\widehat {BAC} + \widehat {ACB} + \widehat {ABC} = {180^0} \Rightarrow 6\widehat {ACB} = {180^0} \Rightarrow \widehat {ACB} = {30^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {120^0}\)

      Câu 16 :

      Cho điểm B nằm trên đoạn thẳng AC sao cho \(AB = 6cm,BC = 24cm.\) Vẽ về một phía của AC tia Ax và Cy vuông góc với AC. Trên tia Ax lấy điểm E sao cho \(EB = 10cm,\) trên tia Cy lấy điểm D sao cho \(BD = 30cm.\)

      Cho các khẳng định sau:

      1. Tam giác EBD là tam giác nhọn.

      2. Diện tích tam giác EBD bằng \(150c{m^2}\).

      3. Chu vi tam giác EBD bằng 60cm.

      Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 19

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác CDB vuông ở C ta có:

      \(B{D^2} = D{C^2} + C{B^2}\)

      \(D{C^2} = {30^2} - {24^2} = 324 \Rightarrow DC = 18cm\)

      Xét tam giác BEA và tam giác DBC có:

      \(\widehat A = \widehat C = {90^0},\frac{{BE}}{{BD}} = \frac{{BA}}{{DC}}\left( { = \frac{1}{3}} \right)\)

      Do đó, \(\Delta BEA \backsim \Delta DBC\), suy ra \(\widehat {EBA} = \widehat {BDC}\)

      Mà \(\widehat {DBC} + \widehat {BDC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {DBC} + \widehat {EBA} = {90^0}\)

      Lại có: \(\widehat {DBC} + \widehat {EBD} + \widehat {EBA} = {180^0}\) nên \(\widehat {EBD} = {90^0}\)

      Do đó, tam giác BDE vuông tại B.

      Diện tích tam giác EBD là: \(\frac{1}{2}BE.BD = \frac{1}{2}.10.30 = 150\left( {c{m^2}} \right)\)

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác EBD vuông tại B có:

      \(E{D^2} = E{B^2} + B{D^2} = {10^2} + {30^2} = 1000 \Rightarrow ED = \sqrt {1000} cm\)

      Chu vi tam giác EBD là: \(EB + BD + ED = 10 + 30 + \sqrt {1000} = 40 + \sqrt {1000} \left( {cm} \right)\)

      Vậy có 1 khẳng định đúng.

      Câu 17 :

      Cho hai hình chữ nhật ABCD và A’B’C’D’ thỏa mãn \(AC = 3AB,B'D' = 3A'B'\)

      Nếu \(AB = 2A'B'\) và diện tích hình chữ nhật ABCD là \(12{m^2}\) thì diện tích hình chữ nhật A’B’C’D’ là bao nhiêu?

      • A.
        \(6{m^2}\)
      • B.
        \(8{m^2}\)
      • C.
        \(10{m^2}\)
      • D.
        \(3{m^2}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng kiến thức trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 20

      Vì \(AC = 3AB \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{3},B'D' = 3A'B' \Rightarrow \frac{{A'B'}}{{B'D'}} = \frac{1}{3}\)

      Do đó, \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{A'B'}}{{B'D'}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{B'D'}}\)

      Tam giác ABC và tam giác A’B’D’ có:

      \(\widehat {ABC} = \widehat {B'A'D'} = {90^0};\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{B'D'}}\) nên \(\Delta ABC \backsim B'A'D'\left( 1 \right)\)

      Chứng minh được \(\Delta B'A'D' = \Delta A'B'C'\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có: \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\)

      Do đó, \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{2}\)

      Diện tích hình chữ nhật ABCD là: \({S_{ABCD}} = AB.BC\)

      Diện tích hình chữ nhật A’B’C’D’ là: \({S _{A'B'C'D'}} = A'B'.B'C'\)

      Do đó: \(\frac{{{S_{ABCD}}}}{{{S_{A'B'C'D'}}}} = \frac{{AB.BC}}{{A'B'.B'C'}} = \frac{{AB}}{{A'B'}}.\frac{{BC}}{{B'C'}} = 2.2 = 4\)

      \( \Rightarrow {S_{A'B'C'D'}} = \frac{{12}}{4} = 3\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 18 :

      Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

      • A.
        \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
      • B.
        \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
      • C.
        \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
      • D.
        \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{3}{8} = \frac{6}{{18}}\left( { = \frac{1}{2}} \right) \ne \frac{4}{{15}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh 3cm; 4cm; 6cm và 9 cm; 15cm; 18 cm không đồng dạng với nhau

      Vì \(\frac{4}{8} = \frac{5}{{10}} = \frac{6}{{12}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 4cm; 5cm; 6cm và 8cm; 10cm; 12cm đồng dạng với nhau theo trường hợp thứ nhất. Chọn B

      Vì \(\frac{6}{3} = \frac{6}{3} \ne \frac{5}{5}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 6cm; 5 cm; 6 cm và 3cm; 5cm; 3 cm không đồng dạng với nhau.

      Vì \(\frac{5}{{10}} = \frac{7}{{14}} \ne \frac{{10}}{{18}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 5cm; 7cm; 1 dm và 10cm; 14cm; 18 cm không đồng dạng với nhau.

      Câu 19 :

      Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
      • B.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
      • D.
        \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác để xét tỉ số các cạnh của hai tam giác.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4};\frac{{AC}}{{NM}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4};\frac{{BC}}{{PM}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

      Nên \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{NM}} = \frac{{BC}}{{PM}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta NPM\)

      Câu 20 :

      Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

      • A.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
      • B.
        \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
      • C.
        \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
      • D.
        \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

      Câu 21 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

      • A.
        AC = 8cm; NP = 2,5cm
      • B.
        AC = 2,5cm; NP = 8cm
      • C.
        AC = 2,5cm; NP = 10cm
      • D.
        AC = 10cm; NP = 2cm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Từ hai tam giác đồng dạng suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ
      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\Delta ABC \backsim \Delta MNP\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\\ \Rightarrow \frac{3}{6} = \frac{{AC}}{5} = \frac{4}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \frac{{3.5}}{6} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow NP = \frac{{4.6}}{3} = 8(cm)\end{array}\)

      Vậy AC = 2,5cm; NP = 8cm

      Câu 22 :

      Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

      MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

      • A.
        \(\frac{3}{5}\) .
      • B.
        2.
      • C.
        \(\frac{5}{6}\) .
      • D.
        \(\frac{1}{2}\) .

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{MP}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2};\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\)

      Suy ra: \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\)

      Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta MNP}}}} = \frac{1}{2}\)

      Câu 23 :

      Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 21

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
      • B.
        Hai tam giác không đồng dạng.
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Tính tỉ số của các cạnh tương ứng của hai tam giác suy ra tỉ số đồng dạng của hai tam giác.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{5}{3};\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3};\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)

      Suy ra: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta DEF\) với tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\)

      Tỉ số của các cạnh tương ứng là tỉ số đồng dạng của hai tam giác.

      Câu 24 :

      Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 22

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
      • B.
        \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
      • C.
        \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
      • D.
        \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{AB}}{{DC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\frac{{B{\rm{D}}}}{{BC}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\)

      Suy ra: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\) (Trường hợp đồng dạng thứ nhất),

      Câu 25 :

      Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

      • A.
        \(\frac{1}{2}\) .
      • B.
        3.
      • C.
        \(\frac{1}{3}\) .
      • D.
        2.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3};\frac{{MP}}{{AC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3};\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)

      Suy ra: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{1}{3}\)

      Do đó \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{3}\) .

      Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

      \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MN + MP + NP}}{{AB + AC + BC}} = \frac{{C{V_{\Delta MNP}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{3}\)

      Câu 26 :

      Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

      • A.
        \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
      • B.
        \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
      • C.
        \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
      • D.
        \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) (các cạnh tương ứng)

      \( \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

      \( \Rightarrow \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) là khẳng định sai

      Câu 27 :

      Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

      • A.
        3cm; 4cm
      • B.
        2,5cm; 4cm.
      • C.
        3cm; 2cm
      • D.
        2,5cm; 3cm.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tỉ số đồng dạng để tính độ dài của các cạnh.
      Lời giải chi tiết :

      Theo đầu bài tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\)

      Và \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) nên \(\Delta A'B'C'\) cũng có độ dài các cạnh tỉ lệ với \(4:5:6\)

      Giả sử \(A'B' < A'C' < B'C' \Rightarrow A'B' = 2cm\)

      \( \Rightarrow \frac{{A'B'}}{4} = \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} \Rightarrow \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} = \frac{2}{4}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow A'C' = \frac{{5.2}}{4} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow B'C' = \frac{{6.2}}{4} = 3(cm)\end{array}\)

      Độ dài các cạnh còn lại của tam giác A’B’C’ lần lượt là 2,5cm ; 3cm.

      Câu 28 :

      Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

      • A.
        x = 12cm; y = 18cm
      • B.
        x = 9cm; y = 24cm
      • C.
        x = 18cm; y = 12cm
      • D.
        x = 8cm; y = 27cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào hai tam giác đồng dạng suy ra tỉ số các cạnh tương ứng rồi tính độ dài của các cạnh chưa biết.
      Lời giải chi tiết :

      Theo đề bài:

      Tam giác thứ nhất có cạnh lần lượt là 8; x; y (8 < x < y)

      Tam giác thứ hai có cạnh lần lượt là x; y ; 27 ( x < y < 27)

      Để hai tam giác đồng dạng cần:

      \(\begin{array}{l}\frac{8}{x} = \frac{x}{y} = \frac{y}{{27}}\\ \Rightarrow xy = 8.27;{x^2} = 8y\\ \Rightarrow y = \frac{{8.27}}{x};{x^2} = 8.\frac{{8.27}}{x} \Rightarrow {x^3} = 64.27 = {\left( {4.3} \right)^3}\end{array}\)

      Vậy x = 12cm; y = 18cm

      Câu 29 :

      Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

      • A.
        220cm
      • B.
        900cm
      • C.
        225cm
      • D.
        150cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác và tỉ số đồng dạng để tính chu vi của tam giác PQR.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều 0 23

      Vì P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Nên PQ, QR, RP lần lượt là đường trung bình của các tam giác AOB; BOC; AOC. Nên ta có:

      \(\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)

      Suy ra: \(\Delta PQ{\rm{R}} \backsim \Delta ABC\)

      Vì:

      \(\begin{array}{l}\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{{PQ + Q{\rm{R}} + P{\rm{R}}}}{{AB + BC + AC}} = \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{2} = \frac{{450}}{2} = 225(cm)\end{array}\)

      Câu 30 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm; AC = 8cm và tam giác A’B’C’ vuông tại A’ có A’B’= 3cm; A’C’ = 4cm. Tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ không và nếu có thì tỉ số chu vi của hai tam giác là bao nhiêu?

      • A.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.
      • B.
        Hai tam giác không đồng dạng.
      • C.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 3.
      • D.
        \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là \(\frac{3}{2}\) .

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng định lí Pythagore để tính độ dài của các cạnh từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:

      \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} \Rightarrow B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100 \Rightarrow BC = 10(cm)\)

      Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác A’B’C’ vuông tại A’ ta có:

      \(A'B{'^2} + A'C{'^2} = B'C{'^2} \Rightarrow B'C{'^2} = {3^2} + {4^2} = 25 \Rightarrow B'C' = 5(cm)\)

      Ta thấy: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{6}{3} = 2;\frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{8}{4} = 2;\frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{10}}{5} = 2\)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{A'B' + A'C' + B'C'}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta A'B'C'}}}} = 2\)

      Vì \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) tỉ số chu vi của hai tam giác là 2.

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Trắc nghiệm Bài 6: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều - Giải chi tiết

      Bài 6 trong chương trình Toán 8 Cánh diều tập trung vào việc tìm hiểu và vận dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác. Trường hợp này khẳng định rằng nếu hai tam giác có một góc bằng nhau và hai cạnh kề góc đó tỉ lệ với hai cạnh kề góc tương ứng thì hai tam giác đó đồng dạng.

      I. Lý thuyết trọng tâm

      Để nắm vững kiến thức, chúng ta cần hiểu rõ các khái niệm sau:

      • Tam giác đồng dạng: Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
      • Tỉ lệ thức: Một đẳng thức giữa hai tỉ số được gọi là tỉ lệ thức. Ví dụ: a/b = c/d
      • Trường hợp đồng dạng thứ nhất: Nếu ∠A = ∠A', AB/AC = A'B'/A'C' thì ΔABC ∽ ΔA'B'C'.

      II. Các dạng bài tập thường gặp

      1. Xác định hai tam giác có đồng dạng hay không: Dựa vào điều kiện của trường hợp đồng dạng thứ nhất, ta cần kiểm tra xem hai tam giác có một góc bằng nhau và hai cạnh kề góc đó tỉ lệ hay không.
      2. Tìm độ dài đoạn thẳng: Khi biết hai tam giác đồng dạng và độ dài một số cạnh, ta có thể sử dụng tỉ lệ thức để tìm độ dài các cạnh còn lại.
      3. Chứng minh hai tam giác đồng dạng: Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

      III. Bài tập minh họa

      Bài 1: Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' có ∠A = ∠A', AB = 6cm, AC = 8cm, A'B' = 9cm, A'C' = 12cm. Chứng minh rằng ΔABC ∽ ΔA'B'C'.

      Giải:

      Ta có: ∠A = ∠A' và AB/A'B' = 6/9 = 2/3, AC/A'C' = 8/12 = 2/3.

      Suy ra AB/A'B' = AC/A'C' (2/3 = 2/3). Do đó, ΔABC ∽ ΔA'B'C' (theo trường hợp đồng dạng thứ nhất).

      Bài 2: Cho tam giác ABC có AB = 4cm, AC = 6cm, ∠A = 60°. Cho tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC và có A'B' = 8cm. Tính độ dài A'C'.

      Giải:

      Vì ΔABC ∽ ΔA'B'C' nên AB/A'B' = AC/A'C'.

      Thay số: 4/8 = 6/A'C'.

      Suy ra A'C' = (6 * 8) / 4 = 12cm.

      IV. Mẹo giải nhanh

      Khi gặp bài tập về trường hợp đồng dạng thứ nhất, hãy chú ý:

      • Xác định góc bằng nhau trước.
      • Kiểm tra tỉ lệ của hai cạnh kề góc đó.
      • Sử dụng tỉ lệ thức để giải quyết các bài toán tìm độ dài đoạn thẳng.

      V. Luyện tập thêm

      Để củng cố kiến thức, các em có thể làm thêm các bài tập sau:

      • Bài tập 1: Cho tam giác ABC và tam giác MNP có ∠B = ∠N, AB/MN = BC/NP = 2. Chứng minh rằng ΔABC ∽ ΔMNP.
      • Bài tập 2: Cho tam giác DEF có DE = 5cm, DF = 7cm, ∠D = 80°. Cho tam giác D'E'F' đồng dạng với tam giác DEF và có D'E' = 10cm. Tính độ dài D'F'.

      Hy vọng với bài viết này, các em đã nắm vững kiến thức về Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Toán 8 Cánh diều. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!