Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 4: Hình bình hành, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về hình bình hành, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, cùng với đáp án và lời giải chi tiết. Hãy cùng thử sức để đánh giá năng lực của bản thân nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Hãy chọn câu trả lời đúng

    • A.
      Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
    • B.
      Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    • C.
      Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
    • D.
      Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
    Câu 2 :

    Hình bình hành ABCD thỏa mãn:

    • A.
      Tất cả các góc đều nhọn
    • B.
      \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
    • C.
      Góc B và góc C đều nhọn
    • D.
      Góc A vuông còn góc B nhọn
    Câu 3 :

    Hãy chọn câu trả lời đúng

    • A.
      Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
    • B.
      Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
    • C.
      Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
    • D.
      Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Câu 4 :

    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.

    • A.
      bằng nhau.
    • B.
      cắt nhau.
    • C.
      cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
    • D.
      song song.
    Câu 5 :

    Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:

    • A.
      \(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
    • B.
      \(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
    • C.
      \(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
    • D.
      \(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)
    Câu 6 :

    Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:

    • A.
      AF = CE
    • B.
      AF = BE
    • C.
      DF = CE
    • D.
      DF = DE.
    Câu 7 :

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:

    • A.
      AH = HC.
    • B.
      AH // BC
    • C.
      AH = AK.
    • D.
      AHCK là hình bình hành.
    Câu 8 :

    Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng

    9 cm. Khi đó độ dài BD là:

    • A.
      4 cm
    • B.
      6 cm
    • C.
      2 cm
    • D.
      1 cm
    Câu 9 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 1

    • A.
      6 hình bình hành
    • B.
      5 hình bình hành
    • C.
      4 hình bình hành
    • D.
      3 hình bình hành
    Câu 10 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:

    • A.
      DE = BF
    • B.
      DE > BF
    • C.
      DE < BF
    • D.
      DE = EB
    Câu 11 :

    Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:

    • A.
      600; 1200
    • B.
      400; 500
    • C.
      1300; 500
    • D.
      750; 1050
    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?

    • A.
      Hình thang
    • B.
      Hình bình hành
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang vuông
    Câu 13 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

    • A.
      Hình bình hành
    • B.
      Hình thang vuông
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang
    Câu 14 :

    Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:

    • A.
      12cm và 20cm
    • B.
      6cm và 10cm
    • C.
      3cm và 5cm
    • D.
      9cm và 15cm
    Câu 15 :

    Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.

    • A.
      FA = CE
    • B.
      FA < CE
    • C.
      FA > CE
    • D.
      Chưa kết luận được
    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).

    • A.
      500
    • B.
      1000
    • C.
      1500
    • D.
      1300
    Câu 17 :

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.

    • A.
      DE = FE; FE > FB
    • B.
      DE = FE = FB
    • C.
      DE > FE; EF = FB
    • D.
      DE > FE > FB
    Câu 18 :

    Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:

    • A.
      Hình thang
    • B.
      Hình bình hành
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang vuông
    Câu 19 :

    Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:

    • A.
      \({80^o}\)
    • B.
      \({90^o}\)
    • C.
      \({100^o}\)
    • D.
      \({110^o}\)
    Câu 20 :

    Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:

    • A.
      \(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
    • C.
      \(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
    • D.
      \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
    Câu 21 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

    • A.
      Hình bình hành
    • B.
      Hình thang vuông
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang
    Câu 22 :

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.

    • A.
      K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
    • B.
      AK = KI = IC
    • C.
      Cả A, B đều đúng
    • D.
      Cả A, B đều sai

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Hãy chọn câu trả lời đúng

    • A.
      Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
    • B.
      Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    • C.
      Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
    • D.
      Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    Câu 2 :

    Hình bình hành ABCD thỏa mãn:

    • A.
      Tất cả các góc đều nhọn
    • B.
      \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
    • C.
      Góc B và góc C đều nhọn
    • D.
      Góc A vuông còn góc B nhọn

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình bình hành và tổng các góc trong của hình bình hành bằng \({360^o}\).
    Lời giải chi tiết :
    Trong hình bình hành các cạnh đối song song các góc đối bằng nhau: \(\widehat A = \widehat C{;^{}}\widehat B = \widehat D\) và \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\) nên hai góc kề nhau có tổng bằng \({180^o}\)
    Câu 3 :

    Hãy chọn câu trả lời đúng

    • A.
      Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
    • B.
      Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
    • C.
      Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
    • D.
      Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Câu 4 :

    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.

    • A.
      bằng nhau.
    • B.
      cắt nhau.
    • C.
      cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
    • D.
      song song.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :
    Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác đó là hình bình hành.
    Câu 5 :

    Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:

    • A.
      \(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
    • B.
      \(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
    • C.
      \(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
    • D.
      \(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của hình bình hành
    Lời giải chi tiết :
    Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau: \(\widehat A = \widehat C;\widehat B = \widehat D\) và \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)

    Nên \(\widehat A = \widehat C = {120^o};\widehat B = \widehat D = {60^o}\)

    Hình bình hành có các góc đối bằng nhau

    Câu 6 :

    Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:

    • A.
      AF = CE
    • B.
      AF = BE
    • C.
      DF = CE
    • D.
      DF = DE.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta {{AOF = }}\Delta {{COE}}\) suy ra AF = CE.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 2

    \(\Delta {{AOF = }}\Delta {{COE}}\) (g – c – g) suy ra AF = CE

    Câu 7 :

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:

    • A.
      AH = HC.
    • B.
      AH // BC
    • C.
      AH = AK.
    • D.
      AHCK là hình bình hành.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác AHCK có AH = CK; AH // CK suy ra AHCK là hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 3

    Xét tam giác AHB và CKD có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CK{{D}}} = {90^o}\); AB = CD; \(\widehat {ABH} = \widehat {C{{D}}K}\)

    \( \Rightarrow \Delta AHB = \Delta CK{{D}} \Rightarrow AH = CK(1)\)

    Lại có: \(AH \bot B{{D}};CK \bot B{{D}} \Rightarrow AH//CK(2)\)

    Từ (1), (2) suy ra AHCK là hình bình hành.

    Câu 8 :

    Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng

    9 cm. Khi đó độ dài BD là:

    • A.
      4 cm
    • B.
      6 cm
    • C.
      2 cm
    • D.
      1 cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng công thức tính chu vi của hình bình hành ABCD và tam giác ABD suy ra độ dài cạnh BD.
    Lời giải chi tiết :

    Vì chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm nên:

    AB + BC + CD + DA = 10

    \( \Rightarrow AB + DA = 5\)

    Chu vi của tam giác ABD bằng 9 cm nên: \(AB + B{{D}} + DA = 9 \Rightarrow B{{D}} = 4cm\)

    Câu 9 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 4

    • A.
      6 hình bình hành
    • B.
      5 hình bình hành
    • C.
      4 hình bình hành
    • D.
      3 hình bình hành

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết để xét các tứ giác.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 5

    + Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC

    + Xét tam giác AEFD có AE = FD; AE // FD (do AB // CD) nên AEFD là hình bình hành.

    + Xét tứ giác BEFC có BE = FC; BE // FC (do AB // CD) nên BEFC là hình bình hành

    + Xét tứ giác AECF có AE = FC; AE // FC (do AB // CD) nên AECF là hình bình hành

    + Xét tứ giác BEDF có BE = FD, BE //FD (do AB // CD) nên BEDF là hình bình hành

    + Vì AECF là hình bình hành nên AF // EC ⇒ EH // GF; vì BEDF là hình bình hành nên ED // BF ⇒ EG // HF

    Suy ra EGHF là hình bình hành

    Vậy có tất cả 6 hình bình hành: ABCD; AEFD; BEFC; AECF; BEDF; EGHF

    Câu 10 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:

    • A.
      DE = BF
    • B.
      DE > BF
    • C.
      DE < BF
    • D.
      DE = EB

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh BFDE là hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 6

     Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD; AB = CD

    + Xét tứ giác BEDF có BE =FD; BE // FD (do AB // CD) nên BFDE là hình bình hành.

    Từ đó: DE = BF (tính chất hình bình hành)

    Câu 11 :

    Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:

    • A.
      600; 1200
    • B.
      400; 500
    • C.
      1300; 500
    • D.
      750; 1050

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Xét các trường hợp và điều kiện của hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Trong hình bình hành có các góc đối nhau và tổng các góc trong hình bình hành phải bằng 3600 nên ta có:

    600.2 + 1200.2 = 3600

    400.2 + 500.2 = 1800 ≠ 3600

    1300.2 + 500.2 = 3600

    1050.2 + 750.2 = 3600

    Do đó hai góc kề của hình bình hành không thể có số đo 400; 500

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?

    • A.
      Hình thang
    • B.
      Hình bình hành
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang vuông

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác BHCD có BH // CD và HC // BD nên BHCD là hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 7

    Gọi BK, CI là các đường cao của tam giác ABC. Khi đó BK ⊥ AC; CI ⊥ AB hay BH ⊥ AC; CH ⊥ AB (vì H là trực tâm).

    Lại có BD ⊥ AB; CD ⊥ AC (giả thiết) nên BD // CH (cùng vuông với AB) và CD // BH (cùng vuông với AC)

    Suy ra tứ giác BHCD là hình bình hành

    Câu 13 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

    • A.
      Hình bình hành
    • B.
      Hình thang vuông
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Chứng minh tứ giác MNPQ có PQ // NM; PQ = MN suy ra tứ giác MNPQ là hình bình hành.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 8

    Nối AC.

    Xét tam giác EAC suy ra MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\) (1)

    Xét tam giác FAC suy ra PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra PQ // NM; PQ = MN nên MNPQ là hình bình hành.

    Câu 14 :

    Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:

    • A.
      12cm và 20cm
    • B.
      6cm và 10cm
    • C.
      3cm và 5cm
    • D.
      9cm và 15cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Gọi độ dài hai cạnh của hình bình hành là a và b với a, b > 0

    Áp dụng tính chất của dãy tir số bằng nhau để tìm độ dài các cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi độ dài hai cạnh của hình bình hành là a và b với a, b > 0

    Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}\) 

    Nửa chu của hình bình hành là: 48 : 2 = 24cm

    Suy ra: a + b = 24cm. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\)

    ⇒ a = 3.3 = 9; b = 3.5 = 15

    Vậy hai cạnh của hình bình hành là 9cm và 15cm

    Câu 15 :

    Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.

    • A.
      FA = CE
    • B.
      FA < CE
    • C.
      FA > CE
    • D.
      Chưa kết luận được

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minhtứ giác AECF có hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại giao điểm của hai đường chéo.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 9

    Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có OA = OC, OB = OD

    Mà BE = DF (gt) ⇒ OE = FO.

    Tứ giác AECF có hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại trung điểm O nên AECF là hình bình hành

    ⇒ FA = CE

    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).

    • A.
      500
    • B.
      1000
    • C.
      1500
    • D.
      1300

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính góc BHC suy ra góc IHK. Sử dụng tính chất của hình bình hành BHCD suy ra số đó góc BDC.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 10

    Xét tứ giác AIHK có:

    \(\widehat A + \widehat {AIH} + \widehat {IHK} + \widehat {AKH} = {360^o}\) (định lí tổng các góc trong của tứ giác)

    \( \Rightarrow \widehat {AHK} = {360^o} - {50^o} - {90^o} - {90^o} = {130^o}\)

    Suy ra: \(\widehat {BHC} = \widehat {IHK} = {130^o}\) (hai góc đối đỉnh)

    Vì tứ giác BHCD là hình bình hành nên: \(\widehat {B{{D}}C} = \widehat {BHC} = {130^o}\)

    Vậy \(\widehat {B{{D}}C} = {130^o}\)

    Câu 17 :

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.

    • A.
      DE = FE; FE > FB
    • B.
      DE = FE = FB
    • C.
      DE > FE; EF = FB
    • D.
      DE > FE > FB

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình bình hành chứng minhED = FE = FB
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 11

    Vì \(AK = \frac{{AB}}{2};IC = \frac{{C{{D}}}}{2}\) (gt) mà AB = CD (cạnh đối hình bình hành) nên

    AK = IC

    Vì AB // CD (gt), K Є AB, I Є DC ⇒ AK // IC

    Tứ giác AKCI có AK // IC, AK = IC (cmt) nên là hình bình hành. Suy ra AI // CK.

    Mà E Є AI, F Є CK ⇒ EI // CF, KF // AE

    Xét ΔDCF có: DI = IC (gt); IE // CF (cmt) ⇒ ED = FE (1)

    Xét ΔABE có: AK = KB (gt), KF // AE (cmt) ⇒ EF = FB (2)

    Từ (1) và (2) suy ra ED = FE = FB

    Câu 18 :

    Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:

    • A.
      Hình thang
    • B.
      Hình bình hành
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang vuông

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh ADME có AD = ME; AD // ME nên ADME là hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 12

    Vì \(E{\rm{A}} = EC(gt),MB = MC(gt)\)

    Vì \(ME//AB\) và \(ME = \frac{{AB}}{2}\)

    Lại có: \(A{\rm{D}} = DB = \frac{{AB}}{2} \Rightarrow A{\rm{D}} = ME\) nên ADME là hình bình hành.

    Câu 19 :

    Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:

    • A.
      \({80^o}\)
    • B.
      \({90^o}\)
    • C.
      \({100^o}\)
    • D.
      \({110^o}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình bình hành.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có ABCD là hình bình hành nên \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\) mà \(\widehat A - \widehat B = {20^o} \Rightarrow \widehat A = {100^o}\)

    Câu 20 :

    Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:

    • A.
      \(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
    • C.
      \(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
    • D.
      \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình bình hành
    Lời giải chi tiết :
    Tứ giác ABCD là hình bình hành nên \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\) mà \(\widehat A = 3\widehat B\)

    \( \Rightarrow 4\widehat B = {180^o} \Rightarrow \widehat B = {45^o};\widehat A = {135^o}\)

    Trong hình bình hành ABCD có các góc đối bằng nhau nên \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)

    Câu 21 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

    • A.
      Hình bình hành
    • B.
      Hình thang vuông
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minhtứ giác QMNP có hai đường chéo QN, PM giao nhau tại trung điểm O mỗi đường.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 13

    Nối EF; EP, FQ, EM, PM, QN. Gọi O là giao của QN và EF.

    Xét tam giác CED ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{FN = \frac{1}{2}DE = EQ}\\{FN//E{\rm{D}} \Rightarrow {\rm{FN//EQ}}}\end{array}} \right.\)

    ⇒ NFQE là hình bình hành nên hai đường chéo QN và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Suy ra O là trung điểm của QN và EF (1)

    Xét tam giác ABF ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{EM = \frac{1}{2}BF = PF}\\{EM//BF \Rightarrow EM//PF}\end{array}} \right.\)

    ⇒ EMFB là hình bình hành nên hai đường chéo PM và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà O là trung điểm của EF nên O cũng là trung điểm của PM (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: tứ giác QMNP có hai đường chéo QN, PM giao nhau tại trung điểm O mỗi đường nên QMNP là hình bình hành

    Câu 22 :

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.

    • A.
      K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
    • B.
      AK = KI = IC
    • C.
      Cả A, B đều đúng
    • D.
      Cả A, B đều sai

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh AK = KI = IC
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 14

    Gọi O là giao điểm của AC, BD

    Vì ABCD là hình bình hành nên AC, BD giao nhau tại trung điểm O mỗi đường, hay \(AO = CO = \frac{{AC}}{2}\)

    Xét tam giác ABD có BE, AO là đường trung tuyến cắt nhau tại K nên K là trọng tâm ΔABD.

    Suy ra \(AK = \frac{2}{3}AO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (1)

    Xét tam giác CBD có DF, CO là hai đường trung tuyến cắt nhau tại I nên I là trọng tâm ΔCBD.

    Suy ra \(CI = \frac{2}{3}CO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (2)

    Lại có:

    \(\begin{array}{l}AK + KI + CI = AC\\ \Rightarrow KI = AC - AK - CI\\ = AC - \frac{1}{3}AC - \frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC(3)\end{array}\)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: AK = KI = IC

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Hãy chọn câu trả lời đúng

      • A.
        Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
      • B.
        Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
      • C.
        Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
      • D.
        Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
      Câu 2 :

      Hình bình hành ABCD thỏa mãn:

      • A.
        Tất cả các góc đều nhọn
      • B.
        \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
      • C.
        Góc B và góc C đều nhọn
      • D.
        Góc A vuông còn góc B nhọn
      Câu 3 :

      Hãy chọn câu trả lời đúng

      • A.
        Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
      • B.
        Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
      • C.
        Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
      • D.
        Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      Câu 4 :

      Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.

      • A.
        bằng nhau.
      • B.
        cắt nhau.
      • C.
        cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
      • D.
        song song.
      Câu 5 :

      Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:

      • A.
        \(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
      • B.
        \(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
      • C.
        \(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
      • D.
        \(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)
      Câu 6 :

      Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:

      • A.
        AF = CE
      • B.
        AF = BE
      • C.
        DF = CE
      • D.
        DF = DE.
      Câu 7 :

      Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:

      • A.
        AH = HC.
      • B.
        AH // BC
      • C.
        AH = AK.
      • D.
        AHCK là hình bình hành.
      Câu 8 :

      Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng

      9 cm. Khi đó độ dài BD là:

      • A.
        4 cm
      • B.
        6 cm
      • C.
        2 cm
      • D.
        1 cm
      Câu 9 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 1

      • A.
        6 hình bình hành
      • B.
        5 hình bình hành
      • C.
        4 hình bình hành
      • D.
        3 hình bình hành
      Câu 10 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:

      • A.
        DE = BF
      • B.
        DE > BF
      • C.
        DE < BF
      • D.
        DE = EB
      Câu 11 :

      Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:

      • A.
        600; 1200
      • B.
        400; 500
      • C.
        1300; 500
      • D.
        750; 1050
      Câu 12 :

      Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?

      • A.
        Hình thang
      • B.
        Hình bình hành
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang vuông
      Câu 13 :

      Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

      • A.
        Hình bình hành
      • B.
        Hình thang vuông
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang
      Câu 14 :

      Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:

      • A.
        12cm và 20cm
      • B.
        6cm và 10cm
      • C.
        3cm và 5cm
      • D.
        9cm và 15cm
      Câu 15 :

      Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.

      • A.
        FA = CE
      • B.
        FA < CE
      • C.
        FA > CE
      • D.
        Chưa kết luận được
      Câu 16 :

      Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).

      • A.
        500
      • B.
        1000
      • C.
        1500
      • D.
        1300
      Câu 17 :

      Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.

      • A.
        DE = FE; FE > FB
      • B.
        DE = FE = FB
      • C.
        DE > FE; EF = FB
      • D.
        DE > FE > FB
      Câu 18 :

      Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:

      • A.
        Hình thang
      • B.
        Hình bình hành
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang vuông
      Câu 19 :

      Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:

      • A.
        \({80^o}\)
      • B.
        \({90^o}\)
      • C.
        \({100^o}\)
      • D.
        \({110^o}\)
      Câu 20 :

      Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:

      • A.
        \(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
      • C.
        \(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
      • D.
        \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)
      Câu 21 :

      Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

      • A.
        Hình bình hành
      • B.
        Hình thang vuông
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang
      Câu 22 :

      Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.

      • A.
        K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
      • B.
        AK = KI = IC
      • C.
        Cả A, B đều đúng
      • D.
        Cả A, B đều sai
      Câu 1 :

      Hãy chọn câu trả lời đúng

      • A.
        Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
      • B.
        Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
      • C.
        Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
      • D.
        Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

      Câu 2 :

      Hình bình hành ABCD thỏa mãn:

      • A.
        Tất cả các góc đều nhọn
      • B.
        \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)
      • C.
        Góc B và góc C đều nhọn
      • D.
        Góc A vuông còn góc B nhọn

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình bình hành và tổng các góc trong của hình bình hành bằng \({360^o}\).
      Lời giải chi tiết :
      Trong hình bình hành các cạnh đối song song các góc đối bằng nhau: \(\widehat A = \widehat C{;^{}}\widehat B = \widehat D\) và \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {360^o}\) nên hai góc kề nhau có tổng bằng \({180^o}\)
      Câu 3 :

      Hãy chọn câu trả lời đúng

      • A.
        Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau.
      • B.
        Trong hình bình hành hai góc kề một cạnh phụ nhau.
      • C.
        Đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường chéo là trục đối xứng của hình bình hành đó.
      • D.
        Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Câu 4 :

      Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Tứ giác có hai đường chéo … thì tứ giác đó là hình bình hành”.

      • A.
        bằng nhau.
      • B.
        cắt nhau.
      • C.
        cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
      • D.
        song song.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :
      Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác đó là hình bình hành.
      Câu 5 :

      Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A = {120^o}\), các góc còn lại của hình bình hành là:

      • A.
        \(\widehat B = {60^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {60^o}\)
      • B.
        \(\widehat B = {110^o};\widehat C = {80^o};\widehat D = {60^o}\)
      • C.
        \(\widehat B = {80^o};\widehat C = {120^o};\widehat D = {80^o}\)
      • D.
        \(\widehat B = {120^o};\widehat C = {60^o};\widehat D = {120^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của hình bình hành
      Lời giải chi tiết :
      Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau: \(\widehat A = \widehat C;\widehat B = \widehat D\) và \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\)

      Nên \(\widehat A = \widehat C = {120^o};\widehat B = \widehat D = {60^o}\)

      Hình bình hành có các góc đối bằng nhau

      Câu 6 :

      Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Chọn các khẳng định đúng:

      • A.
        AF = CE
      • B.
        AF = BE
      • C.
        DF = CE
      • D.
        DF = DE.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh \(\Delta {{AOF = }}\Delta {{COE}}\) suy ra AF = CE.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 2

      \(\Delta {{AOF = }}\Delta {{COE}}\) (g – c – g) suy ra AF = CE

      Câu 7 :

      Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Chọn khẳng định đúng:

      • A.
        AH = HC.
      • B.
        AH // BC
      • C.
        AH = AK.
      • D.
        AHCK là hình bình hành.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác AHCK có AH = CK; AH // CK suy ra AHCK là hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 3

      Xét tam giác AHB và CKD có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CK{{D}}} = {90^o}\); AB = CD; \(\widehat {ABH} = \widehat {C{{D}}K}\)

      \( \Rightarrow \Delta AHB = \Delta CK{{D}} \Rightarrow AH = CK(1)\)

      Lại có: \(AH \bot B{{D}};CK \bot B{{D}} \Rightarrow AH//CK(2)\)

      Từ (1), (2) suy ra AHCK là hình bình hành.

      Câu 8 :

      Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng

      9 cm. Khi đó độ dài BD là:

      • A.
        4 cm
      • B.
        6 cm
      • C.
        2 cm
      • D.
        1 cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng công thức tính chu vi của hình bình hành ABCD và tam giác ABD suy ra độ dài cạnh BD.
      Lời giải chi tiết :

      Vì chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm nên:

      AB + BC + CD + DA = 10

      \( \Rightarrow AB + DA = 5\)

      Chu vi của tam giác ABD bằng 9 cm nên: \(AB + B{{D}} + DA = 9 \Rightarrow B{{D}} = 4cm\)

      Câu 9 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD có các điều kiện như hình vẽ, trong hình có:

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 4

      • A.
        6 hình bình hành
      • B.
        5 hình bình hành
      • C.
        4 hình bình hành
      • D.
        3 hình bình hành

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết để xét các tứ giác.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 5

      + Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC

      + Xét tam giác AEFD có AE = FD; AE // FD (do AB // CD) nên AEFD là hình bình hành.

      + Xét tứ giác BEFC có BE = FC; BE // FC (do AB // CD) nên BEFC là hình bình hành

      + Xét tứ giác AECF có AE = FC; AE // FC (do AB // CD) nên AECF là hình bình hành

      + Xét tứ giác BEDF có BE = FD, BE //FD (do AB // CD) nên BEDF là hình bình hành

      + Vì AECF là hình bình hành nên AF // EC ⇒ EH // GF; vì BEDF là hình bình hành nên ED // BF ⇒ EG // HF

      Suy ra EGHF là hình bình hành

      Vậy có tất cả 6 hình bình hành: ABCD; AEFD; BEFC; AECF; BEDF; EGHF

      Câu 10 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:

      • A.
        DE = BF
      • B.
        DE > BF
      • C.
        DE < BF
      • D.
        DE = EB

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh BFDE là hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 6

       Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD; AB = CD

      + Xét tứ giác BEDF có BE =FD; BE // FD (do AB // CD) nên BFDE là hình bình hành.

      Từ đó: DE = BF (tính chất hình bình hành)

      Câu 11 :

      Hai góc kề nhau của một hình bình hành không thể có số đo là:

      • A.
        600; 1200
      • B.
        400; 500
      • C.
        1300; 500
      • D.
        750; 1050

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Xét các trường hợp và điều kiện của hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Trong hình bình hành có các góc đối nhau và tổng các góc trong hình bình hành phải bằng 3600 nên ta có:

      600.2 + 1200.2 = 3600

      400.2 + 500.2 = 1800 ≠ 3600

      1300.2 + 500.2 = 3600

      1050.2 + 750.2 = 3600

      Do đó hai góc kề của hình bình hành không thể có số đo 400; 500

      Câu 12 :

      Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tứ giác BDCH là hình gì?

      • A.
        Hình thang
      • B.
        Hình bình hành
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang vuông

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác BHCD có BH // CD và HC // BD nên BHCD là hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 7

      Gọi BK, CI là các đường cao của tam giác ABC. Khi đó BK ⊥ AC; CI ⊥ AB hay BH ⊥ AC; CH ⊥ AB (vì H là trực tâm).

      Lại có BD ⊥ AB; CD ⊥ AC (giả thiết) nên BD // CH (cùng vuông với AB) và CD // BH (cùng vuông với AC)

      Suy ra tứ giác BHCD là hình bình hành

      Câu 13 :

      Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là giao điểm của AB và CD, AD và BC; M, N, P, Q lần lượt là các điểm sao cho MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\); PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\). Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

      • A.
        Hình bình hành
      • B.
        Hình thang vuông
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Chứng minh tứ giác MNPQ có PQ // NM; PQ = MN suy ra tứ giác MNPQ là hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 8

      Nối AC.

      Xét tam giác EAC suy ra MN // AC; \(MN = \frac{1}{2}AC\) (1)

      Xét tam giác FAC suy ra PQ // AC; \(PQ = \frac{1}{2}AC\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra PQ // NM; PQ = MN nên MNPQ là hình bình hành.

      Câu 14 :

      Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là:

      • A.
        12cm và 20cm
      • B.
        6cm và 10cm
      • C.
        3cm và 5cm
      • D.
        9cm và 15cm

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Gọi độ dài hai cạnh của hình bình hành là a và b với a, b > 0

      Áp dụng tính chất của dãy tir số bằng nhau để tìm độ dài các cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi độ dài hai cạnh của hình bình hành là a và b với a, b > 0

      Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}\) 

      Nửa chu của hình bình hành là: 48 : 2 = 24cm

      Suy ra: a + b = 24cm. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

      \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\)

      ⇒ a = 3.3 = 9; b = 3.5 = 15

      Vậy hai cạnh của hình bình hành là 9cm và 15cm

      Câu 15 :

      Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho \(BE = DF < \frac{1}{2}B{{D}}\). Chọn khẳng định đúng.

      • A.
        FA = CE
      • B.
        FA < CE
      • C.
        FA > CE
      • D.
        Chưa kết luận được

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minhtứ giác AECF có hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại giao điểm của hai đường chéo.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 9

      Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có OA = OC, OB = OD

      Mà BE = DF (gt) ⇒ OE = FO.

      Tứ giác AECF có hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại trung điểm O nên AECF là hình bình hành

      ⇒ FA = CE

      Câu 16 :

      Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Tính số đo góc BDC, biết \(\widehat {BAC} = {50^o}\).

      • A.
        500
      • B.
        1000
      • C.
        1500
      • D.
        1300

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Tính góc BHC suy ra góc IHK. Sử dụng tính chất của hình bình hành BHCD suy ra số đó góc BDC.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 10

      Xét tứ giác AIHK có:

      \(\widehat A + \widehat {AIH} + \widehat {IHK} + \widehat {AKH} = {360^o}\) (định lí tổng các góc trong của tứ giác)

      \( \Rightarrow \widehat {AHK} = {360^o} - {50^o} - {90^o} - {90^o} = {130^o}\)

      Suy ra: \(\widehat {BHC} = \widehat {IHK} = {130^o}\) (hai góc đối đỉnh)

      Vì tứ giác BHCD là hình bình hành nên: \(\widehat {B{{D}}C} = \widehat {BHC} = {130^o}\)

      Vậy \(\widehat {B{{D}}C} = {130^o}\)

      Câu 17 :

      Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở E, F. Chọn khẳng định đúng.

      • A.
        DE = FE; FE > FB
      • B.
        DE = FE = FB
      • C.
        DE > FE; EF = FB
      • D.
        DE > FE > FB

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình bình hành chứng minhED = FE = FB
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 11

      Vì \(AK = \frac{{AB}}{2};IC = \frac{{C{{D}}}}{2}\) (gt) mà AB = CD (cạnh đối hình bình hành) nên

      AK = IC

      Vì AB // CD (gt), K Є AB, I Є DC ⇒ AK // IC

      Tứ giác AKCI có AK // IC, AK = IC (cmt) nên là hình bình hành. Suy ra AI // CK.

      Mà E Є AI, F Є CK ⇒ EI // CF, KF // AE

      Xét ΔDCF có: DI = IC (gt); IE // CF (cmt) ⇒ ED = FE (1)

      Xét ΔABE có: AK = KB (gt), KF // AE (cmt) ⇒ EF = FB (2)

      Từ (1) và (2) suy ra ED = FE = FB

      Câu 18 :

      Cho tam giác ABC. Gọi D, M, E theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CA sao cho ME // AB; \(ME = \frac{{AB}}{2}\). Tứ giác ADME là:

      • A.
        Hình thang
      • B.
        Hình bình hành
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang vuông

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Chứng minh ADME có AD = ME; AD // ME nên ADME là hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 12

      Vì \(E{\rm{A}} = EC(gt),MB = MC(gt)\)

      Vì \(ME//AB\) và \(ME = \frac{{AB}}{2}\)

      Lại có: \(A{\rm{D}} = DB = \frac{{AB}}{2} \Rightarrow A{\rm{D}} = ME\) nên ADME là hình bình hành.

      Câu 19 :

      Hình bình hành ABCD có \(\widehat A - \widehat B = {20^o}\). Số đo góc A bằng:

      • A.
        \({80^o}\)
      • B.
        \({90^o}\)
      • C.
        \({100^o}\)
      • D.
        \({110^o}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình bình hành.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có ABCD là hình bình hành nên \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\) mà \(\widehat A - \widehat B = {20^o} \Rightarrow \widehat A = {100^o}\)

      Câu 20 :

      Cho hình bình hành có \(\widehat A = 3\widehat B\). Số đo các góc của hình bình hành là:

      • A.
        \(\widehat A = \widehat C = {90^o};\widehat B = \widehat D = {30^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = \widehat D = {135^o};\widehat B = \widehat C = {45^o}\)
      • C.
        \(\widehat A = \widehat D = {90^o};\widehat B = \widehat C = {30^o}\)
      • D.
        \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình bình hành
      Lời giải chi tiết :
      Tứ giác ABCD là hình bình hành nên \(\widehat A + \widehat B = {180^o}\) mà \(\widehat A = 3\widehat B\)

      \( \Rightarrow 4\widehat B = {180^o} \Rightarrow \widehat B = {45^o};\widehat A = {135^o}\)

      Trong hình bình hành ABCD có các góc đối bằng nhau nên \(\widehat A = \widehat C = {135^o};\widehat B = \widehat D = {45^o}\)

      Câu 21 :

      Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD; M, N, P, Q lần lượt là thuộc các cạnh AF, EC, BF, DE và \(FN = \frac{1}{2}DE;FN//DE\); \(EM = \frac{1}{2}BF;EM//BF\) . Khi đó MNPQ là hình gì? Chọn đáp án đúng nhất.

      • A.
        Hình bình hành
      • B.
        Hình thang vuông
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minhtứ giác QMNP có hai đường chéo QN, PM giao nhau tại trung điểm O mỗi đường.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 13

      Nối EF; EP, FQ, EM, PM, QN. Gọi O là giao của QN và EF.

      Xét tam giác CED ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{FN = \frac{1}{2}DE = EQ}\\{FN//E{\rm{D}} \Rightarrow {\rm{FN//EQ}}}\end{array}} \right.\)

      ⇒ NFQE là hình bình hành nên hai đường chéo QN và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Suy ra O là trung điểm của QN và EF (1)

      Xét tam giác ABF ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{EM = \frac{1}{2}BF = PF}\\{EM//BF \Rightarrow EM//PF}\end{array}} \right.\)

      ⇒ EMFB là hình bình hành nên hai đường chéo PM và EF giao nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà O là trung điểm của EF nên O cũng là trung điểm của PM (2)

      Từ (1) và (2) suy ra: tứ giác QMNP có hai đường chéo QN, PM giao nhau tại trung điểm O mỗi đường nên QMNP là hình bình hành

      Câu 22 :

      Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AD, BC. Đường chéo AC cắt BE, DF theo thứ tự ở K, I. Chọn khẳng định đúng nhất.

      • A.
        K, I lần lượt là trọng tâm ΔABD, ΔCBD
      • B.
        AK = KI = IC
      • C.
        Cả A, B đều đúng
      • D.
        Cả A, B đều sai

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh AK = KI = IC
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều 0 14

      Gọi O là giao điểm của AC, BD

      Vì ABCD là hình bình hành nên AC, BD giao nhau tại trung điểm O mỗi đường, hay \(AO = CO = \frac{{AC}}{2}\)

      Xét tam giác ABD có BE, AO là đường trung tuyến cắt nhau tại K nên K là trọng tâm ΔABD.

      Suy ra \(AK = \frac{2}{3}AO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (1)

      Xét tam giác CBD có DF, CO là hai đường trung tuyến cắt nhau tại I nên I là trọng tâm ΔCBD.

      Suy ra \(CI = \frac{2}{3}CO = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC\) (2)

      Lại có:

      \(\begin{array}{l}AK + KI + CI = AC\\ \Rightarrow KI = AC - AK - CI\\ = AC - \frac{1}{3}AC - \frac{1}{2}AC = \frac{1}{3}AC(3)\end{array}\)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra: AK = KI = IC

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 8 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Trắc nghiệm Bài 4: Hình bình hành Toán 8 Cánh diều - Tổng quan

      Bài 4: Hình bình hành trong chương trình Toán 8 Cánh diều là một phần quan trọng, đặt nền móng cho việc hiểu các khái niệm hình học phức tạp hơn. Bài học này tập trung vào việc định nghĩa hình bình hành, các tính chất đặc trưng của nó, và các dấu hiệu để nhận biết một hình bình hành. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng vào thực tế.

      Các kiến thức trọng tâm của Bài 4

      • Định nghĩa hình bình hành: Hình bình hành là hình có các cặp cạnh đối song song.
      • Tính chất của hình bình hành:
        • Các cạnh đối song song và bằng nhau.
        • Các góc đối bằng nhau.
        • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
        • Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
        • Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
        • Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.

      Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Xác định hình bình hành: Đề bài thường cho một hình vẽ và yêu cầu xác định xem đó có phải là hình bình hành hay không, dựa trên các tính chất và dấu hiệu đã học.
      2. Tính độ dài cạnh, số đo góc: Sử dụng các tính chất của hình bình hành để tính toán các yếu tố còn thiếu.
      3. Chứng minh một tứ giác là hình bình hành: Áp dụng các dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh.
      4. Bài toán ứng dụng: Các bài toán liên quan đến việc giải quyết các vấn đề thực tế bằng kiến thức về hình bình hành.

      Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về hình bình hành một cách hiệu quả, các em cần:

      • Nắm vững định nghĩa và tính chất của hình bình hành.
      • Hiểu rõ các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      • Vẽ hình minh họa (nếu cần thiết) để dễ dàng hình dung và giải quyết bài toán.
      • Sử dụng các công thức và tính chất liên quan để tính toán và chứng minh.

      Ví dụ minh họa

      Câu hỏi: Cho hình bình hành ABCD. Biết AB = 5cm, BC = 3cm. Độ dài cạnh CD bằng bao nhiêu?

      Đáp án: 5cm (vì các cạnh đối của hình bình hành bằng nhau).

      Luyện tập thêm

      Để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài tập, các em nên luyện tập thêm với các bài tập khác trong sách giáo khoa, sách bài tập, và các đề thi thử. loigiai.com.vn cung cấp một nguồn tài liệu phong phú và đa dạng để các em tham khảo.

      Lời khuyên

      Học Toán không chỉ là việc học thuộc các công thức và định lý, mà còn là việc hiểu bản chất của vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế. Hãy dành thời gian để suy nghĩ, phân tích, và giải quyết các bài tập một cách chủ động. Chúc các em học tốt!

      Tính chấtMô tả
      Cạnh đốiSong song và bằng nhau
      Góc đốiBằng nhau
      Đường chéoCắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
      Bảng tóm tắt các tính chất của hình bình hành

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!