Logo Header

Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2. Đây là đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 10 mới, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các kiến thức trọng tâm của chương trình học. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho đường thẳng \(d\):\(y = - kx + b\,\,\left( {k \ne 0} \right)\). Hệ số góc của đường thẳng \(d\) là

    • A.

      \( - k\)

    • B.

      \(k\)

    • C.

      \(\dfrac{1}{k}\)

    • D.

      \(b\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số \(y = \left( {1 - \sqrt {m - 1} } \right){x^2}.\) Hàm số đã cho đồng biến khi \(x < 0\) nếu:

    • A.
      \(m < 0\)
    • B.
      \(m > 1\)
    • C.
      \(m > 2\)
    • D.
      \(m \in \emptyset \)
    Câu 3 :

    Cho hai đường tròn \(\left( {O;6\,cm} \right)\) và \(\left( {O';2\,cm} \right)\) cắt nhau tại \(A,B\) sao cho \(OA\) là tiếp tuyến của \(\left( {O'} \right)\). Độ dài dây \(AB\) là

    • A.

      \(AB = 3\sqrt {10} \,cm\)

    • B.

      \(AB = \dfrac{{6\sqrt {10} }}{5}\,cm\)

    • C.

      \(AB = \dfrac{{3\sqrt {10} }}{5}\,cm\)

    • D.

      \(AB = \dfrac{{\sqrt {10} }}{5}\,cm\)

    Câu 4 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có cạnh \(AB = 6cm\) và \(AC = 8cm\) . Các phân giác trong và ngoài của góc \(B\) cắt đường thẳng \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Tính các đoạn thẳng \(AM\) và \(AN\).

    • A.
      \(AM = 3cm\,\,;\,\,\,AN = 9cm\)
    • B.
      \(AM = 2cm\,\,;\,\,\,AN = 18cm\)
    • C.
      \(AM = 4cm\,\,;\,\,\,AN = 9cm\)
    • D.
      \(AM = 3cm\,\,;\,\,\,AN = 12cm\)
    Câu 5 :

    Cho hình trụ có bán kính đáy \(R = 12\,cm\) và diện tích toàn phần \(672\pi \)\(c{m^2}\) . Tính chiều cao của hình trụ.

    • A.

      \(16\,cm\)

    • B.

      \(18\,cm\)

    • C.

      \(8\,cm\)

    • D.

      \(20\,cm\)

    Câu 6 :

    Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{4}{{3y + 1}} = 5\\\dfrac{2}{{x - 2}} - \dfrac{4}{{3y + 1}} = - 2\end{array} \right.\) 

    • A.
      \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;0} \right).\)
    • B.
      \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right).\)
    • C.
      \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right).\)
    • D.
      \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right).\)
    Câu 7 :

    Rút gọn biểu thức \(\sqrt {9{{\left( { - a} \right)}^2}.{{\left( {3 - 4a} \right)}^6}} \) với \(a \ge \dfrac{3}{4}\) ta được:

    • A.

      \(3a{\left( {4a - 3} \right)^3}\)

    • B.

      \( - 3a{\left( {4a - 3} \right)^3}\)

    • C.

      \(3a\left( {4a - 3} \right)\)

    • D.

      \(3a{\left( {3 - 4a} \right)^3}\)

    Câu 8 :

    Cho \(x,y\) là các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện \(\left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\left( {y + \sqrt {{y^2} + 1} } \right) = 2.\) Tính giá trị của biểu thức \(Q = x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} .\)

    • A.

      \(Q = - \dfrac{3}{4}\)

    • B.

      \(Q = \dfrac{4}{3}\)

    • C.

      \(Q = - \dfrac{4}{3}\)

    • D.

      \(Q = \dfrac{3}{4}\)

    Câu 9 :

    Cho hình cầu có bán kính \(5\,cm\). Một hình nón cũng có bán kính đáy bằng \(5\,cm\) và có diện tích toàn phần bằng diện tích mặt cầu. Tính chiều cao của hình nón.

    Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 1
    • A.

      \(20\)

    • B.

      \(10\)

    • C.

      \(10\sqrt 2 \)

    • D.

      \(2\sqrt {10} \)

    Câu 10 :

    Cho hai đường tròn \(\left( {O;4cm} \right)\) và \(\left( {O';3cm} \right)\) biết \(OO' = 5cm\). Hai đường tròn trên cắt nhau tại \(A\) và \(B\). Độ dài \(AB\) là:

    • A.
      \(2,4cm\)
    • B.
      \(4,8cm\)
    • C.

      \(\dfrac{5}{{12}}cm\)

    • D.
      \(5cm\)
    Câu 11 :

    Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(BD,CE\) . Chọn khẳng định đúng.

    • A.

      Bốn điểm \(B,E,D,C\) cùng nằm trên một đường tròn

    • B.

      Năm điểm \(A,B,E,D,C\) cùng nằm trên một đường tròn

    • C.

      Cả A, B đều sai

    • D.

      Cả A, B đều đúng

    Câu 12 :

    Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 3\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = - \dfrac{1}{2}x + 2\)

    Tìm \(m\) để ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x - 2m - 3\) đồng quy.

    • A.

      \(m=1\)

    • B.

      \(m=2\)

    • C.

      \(m=3\)

    • D.

      \(m=-1\)

    Câu 13 :

    Cho hình nón có chiều cao \(h = 24cm\) và thể tích \(V = 800\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\) . Tính diện tích toàn phần của hình nón.

    • A.

      \(160\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

    • B.

      \(260\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

    • C.

      \(300\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

    • D.

      \(360\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 14 :

    Tính chiều cao của cây trong hình vẽ bên (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

    Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 2

    • A.
      \(14,3m\)
    • B.
      \(15,7m\)
    • C.
      \(16,8m\)
    • D.
      \(17,2m\)
    Câu 15 :

    Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 5cm,NP = 12cm,MP = 13cm\). Vẽ đường tròn \(\left( {M;NM} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

      \(NP\) là tiếp tuyến của \(\left( {M;MN} \right)\)

    • B.

      \(MP\) là tiếp tuyến của \(\left( {M;MN} \right)\)

    • C.

      \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)

    • D.

      \(\Delta MNP\) vuông tại \(P\)

    Câu 16 :

    Cho (P): \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(d':y = 2x + 1\). Phương trình đường thẳng d // d’ và d tiếp xúc (P) là:

    • A.
      y = 2x - 1
    • B.
      y = 2x + 1
    • C.
      y = - 2x - 1
    • D.
      Đáp án khác
    Câu 17 :

    Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,(a \ne 0)\) có biệt thức \(b = 2b';\Delta ' = b{'^2} - ac\). Phương trình đã cho vô nghiệm khi

    • A.

      \(\Delta ' > 0\)

    • B.

      \(\Delta ' = 0\)

    • C.

      \(\Delta ' \ge 0\)

    • D.

      \(\Delta ' < 0\)

    Câu 18 :

    Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức \(Q = \dfrac{{2x - 3\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 2}}\) tại \(x = 2020 - 2\sqrt {2019} \)

    • A.

      \(Q = 2\sqrt x + 1\,\,\,;\,\,\,2\sqrt {2019} - 1\)

    • B.

      \(Q = 2\sqrt x - 1\,\,\,;\,\,\,2\sqrt {2019} - 3\)

    • C.

      \(Q = \sqrt x - 2\,\,\,;\,\,\,\sqrt {2019} - 3\)

    • D.

      \(Q = \sqrt x + 2\,\,\,;\,\,\,\sqrt {2019} + 1\)

    Câu 19 :

    Không dùng bảng số và máy tính, hãy so sánh \(\cot 50^\circ \) và \(\cot 46^\circ \)

    • A.

      \(\cot 46^\circ = \cot 50^\circ \)

    • B.

      \(\cot 46^\circ > \cot 50^\circ \)

    • C.

      \(\cot 46^\circ < \cot 50^\circ \)

    • D.

      \(\cot 46^\circ \ge \cot 50^\circ \)

    Câu 20 :

    Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc trung bình 30km/giờ. Khi đi được 1 giờ thì xe bị hỏng, người đó phải dừng lại để sửa xe mất 10 phút. Sau khi sửa xong người đó đi tiếp tới B, để đến B đúng giờ đã định người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h. Tính độ dài quãng đường AB.

    • A.

      \(60\,km\)

    • B.

      \(120\,km\)

    • C.

      \(90\,km\)

    • D.

      \(150\,km\)

    Câu 21 :

    Hai số \(u = m;v = 1 - m\) là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

    • A.

      \({x^2} - x + m\left( {1 - m} \right) = 0\)

    • B.

      \({x^2} + m\left( {1 - m} \right)x - 1 = 0\)

    • C.

      \({x^2} + x - m\left( {1 - m} \right) = 0\)

    • D.

      \({x^2} - m\left( {1 - m} \right)x - 1 = 0\)

    Câu 22 :

    Kết quả phân tích đa thức \({x^2} + xy-x-y\;\) thành nhân tử là:

    • A.

      \(\left( {x + y} \right)\left( {x-1} \right)\)

    • B.

      \(\left( {x + y} \right)\left( {x + 1} \right)\;\;\)

    • C.

      \(\left( {x-y} \right)\left( {x-1} \right)\)

    • D.

      \(\left( {x-y} \right)\left( {x + 1} \right)\)

    Câu 23 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(AC = 1\,cm,\,\,BC = 2\,cm.\) Tính các tỉ số lượng giác \(\sin B;\cos B\)

    • A.

      \(\sin B = \dfrac{1}{{\sqrt 3 }};\cos B = \dfrac{{2\sqrt 3 }}{3}\)

    • B.

      \(\sin B = \dfrac{{\sqrt 5 }}{5};\cos B = \dfrac{{2\sqrt 5 }}{5}\)

    • C.

      \(\sin B = \dfrac{1}{2};\cos B = \dfrac{2}{{\sqrt 5 }}\)

    • D.

      \(\sin B = \dfrac{{2\sqrt 5 }}{5};\cos B = \dfrac{{\sqrt 5 }}{5}\)

    Câu 24 :

    Cho \(\Delta ABC\) đồng dạng với \(\Delta A'B'C'\) theo tỉ số \(\dfrac{3}{5}\) và chu vi của \(\Delta A'B'C'\) là $60cm.$ Khi đó chu vi \(\Delta ABC\) là:

    • A.

      \(20\,cm\)

    • B.

      \(24\,cm\)

    • C.

      \(36\,cm\)

    • D.

      \(30\,cm\)

    Câu 25 :

    Chọn khẳng định đúng. Nếu phương trình \(a{x^2} = mx + n\) có hai nghiệm phân biệt thì đường thẳng \(d:y = mx + n\) và parabol \(\left( P \right):y = a{x^2}\)

    • A.

      Cắt nhau tại hai điểm phân biệt

    • B.

      Tiếp xúc với nhau

    • C.

      Không cắt nhau

    • D.

      Cắt nhau tại gốc tọa độ

    Câu 26 :

    Nếu \(\Delta ABC\) vuông tại A có \(BH = 9,HC = 25\) thì đường cao \(AH\) có độ dài là:

    Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 3
    • A.

      \(15\)

    • B.

      \(225\)

    • C.

      \(\sqrt {15} \)

    • D.

      \(\dfrac{{25}}{9}\)

    Câu 27 :

    Đưa thừa số \(5x\sqrt {\dfrac{{ - 12}}{{{x^3}}}} \) (\(x < 0\)) vào trong dấu căn ta được:

    • A.

      \(\sqrt {\dfrac{{300}}{x}} \)

    • B.

      \(\sqrt {\dfrac{{ - 300}}{x}} \)

    • C.

      \( - \sqrt {\dfrac{{ - 300}}{x}} \)

    • D.

      \( - \sqrt {\dfrac{{ - 60}}{x}} \)

    Câu 28 :

    Giải phương trình \(\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}} - \dfrac{{1 - x}}{{2 - x}} = \dfrac{{2({x^2} + 2)}}{{{x^2} - 4}}\) ta được tập nghiệm là:

    • A.

      \(S = \left\{ 0 \right\}\)

    • B.

      \(S = \left\{ {0; - 2} \right\}\)

    • C.

      \(S = \left\{ {0;2} \right\}\)

    • D.

      \(S = \left\{ { - 2} \right\}\)

    Câu 29 :

    Thu gọn $\sqrt[3]{{ - \dfrac{1}{{27{a^3}}}}}$ với $a \ne 0$ ta được

    • A.

      $\dfrac{1}{{3a}}$

    • B.

      $\dfrac{1}{{4a}}$ 

    • C.

      $ - \dfrac{1}{{3a}}$

    • D.

      $ - \dfrac{1}{{8a}}$

    Câu 30 :

    Không tính cụ thể, bất đẳng thức nào sau đây là bất đẳng thức sai?

    • A.

      \( - 2.3 \ge - 6\)

    • B.

      \(2.( - 3) \le 3.( - 3)\)

    • C.

      \(2 + ( - 5) > ( - 5) + 1\)

    • D.

      \(2.( - 4) - 3 > 2.( - 4) - 4\) 

    Câu 31 :

    Giá trị của biểu thức \(\sqrt {17 - 12\sqrt 2 } + \sqrt {9 + 4\sqrt 2 } \).

    • A.

      \(3 + 4\sqrt 2 \)

    • B.

      \(4\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(4\sqrt 2 \)

    Câu 32 :

    Tìm hệ số góc của đường thẳng \(d\) biết \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 3;2} \right)\) và \(N\left( {1; - 1} \right)\).

    • A.

      \( - \dfrac{4}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \( - \dfrac{3}{4}\)

    Câu 33 :

    “Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài…”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là:

    • A.

      nhỏ nhất

    • B.

      lớn nhất

    • C.

      bằng 10cm

    • D.

      bằng tổng hai dây bất kỳ

    Câu 34 :

    Hình lập phương có thể tích \(512c{m^3}\) thì có diện tích toàn phần là:

    • A.

      \(384c{m^2}\)

    • B.

      \(284c{m^2}\)

    • C.

      \(484c{m^2}\)

    • D.

      Một giá trị khác 

    Câu 35 :

    Giá trị của biểu thức \(2\sqrt {32} - \sqrt {27} - 4\sqrt 8 + 3\sqrt {75} \) là:

    • A.

      \(16\sqrt 2 + 12\sqrt 3 \)

    • B.

      \(15\sqrt 3 \)

    • C.

      \(12\sqrt 3 \)

    • D.

      \(16\sqrt 2 \)

    Câu 36 :

    Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2{m^2} - 3m + 1 = 0\), với \(m\) là tham số. Gọi \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình. Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| \le \dfrac{9}{8}\)

    • B.

      \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| \ge \dfrac{9}{8}\)

    • C.

      \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| = \dfrac{9}{8}\)

    • D.

      \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| \ge 2\)

    Câu 37 :

    Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

    Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 4
    • A.

      \(y = 2x - 1\)

    • B.

      \(y = x - 1\)

    • C.

      \(y = x - 2\)

    • D.

      \(y = - 2x - 1\)

    Câu 38 :

    Trong các hàm số \(y = - 3x + 2;y = - \dfrac{1}{3}\left( { - x + 1} \right);y = 6 - \dfrac{x}{2};y = - \left( {1 - 2x} \right)\), có bao nhiêu hàm số nghịch biến?

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(2\)

    Câu 39 :

    Một trục lăn có dạng hình trụ nằm ngang (như hình vẽ), hình trụ có diện tích một đáy \(S = 36\pi \,c{m^2}\) và chiều cao \(h = 8\,cm\) . Nếu trục lăn đủ \(10\) vòng thì diện tích tạo trên sân phẳng là bao nhiêu?

    Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 5
    • A.

      \(1200\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

    • B.

      \(480\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

    • C.

      \(960\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

    • D.

      \(960\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 40 :

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \sqrt {{m^2} + 2m + 1} + \sqrt {{m^2} - 8m + 16} \).

    • A.

      $2$

    • B.

      $9$

    • C.

      $5$

    • D.

      $10$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho đường thẳng \(d\):\(y = - kx + b\,\,\left( {k \ne 0} \right)\). Hệ số góc của đường thẳng \(d\) là

      • A.

        \( - k\)

      • B.

        \(k\)

      • C.

        \(\dfrac{1}{k}\)

      • D.

        \(b\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng \(d\) có phương trình \(y = - kx + b\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) có \( - k\) là hệ số góc.

      Câu 2 :

      Cho hàm số \(y = \left( {1 - \sqrt {m - 1} } \right){x^2}.\) Hàm số đã cho đồng biến khi \(x < 0\) nếu:

      • A.
        \(m < 0\)
      • B.
        \(m > 1\)
      • C.
        \(m > 2\)
      • D.
        \(m \in \emptyset \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của đồ thị hàm số bậc \(2:y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\):

      Khi \(a > 0\) thì bề lõm quay lên trên (tức là hàm số đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0\)).

      Khi \(a < 0\) thì bề lõm quay xuống dưới (tức là hàm số đồng biến khi \(x < 0\) và nghịch biến khi \(x > 0\))

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đồng biến khi \(x < 0\) thì \(1 - \sqrt {m - 1} < 0 \Rightarrow m > 2\)

      Câu 3 :

      Cho hai đường tròn \(\left( {O;6\,cm} \right)\) và \(\left( {O';2\,cm} \right)\) cắt nhau tại \(A,B\) sao cho \(OA\) là tiếp tuyến của \(\left( {O'} \right)\). Độ dài dây \(AB\) là

      • A.

        \(AB = 3\sqrt {10} \,cm\)

      • B.

        \(AB = \dfrac{{6\sqrt {10} }}{5}\,cm\)

      • C.

        \(AB = \dfrac{{3\sqrt {10} }}{5}\,cm\)

      • D.

        \(AB = \dfrac{{\sqrt {10} }}{5}\,cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất đường nối tâm của hai đường tròn cắt nhau và hệ thức lượng trong tam giác vuông.

      Lời giải chi tiết :
      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 1

      Vì \(OA\) là tiếp tuyến của \(\left( {O'} \right)\) nên \(\Delta OAO'\) vuông tại \(A\).

      Vì \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại \(A,B\) nên đường nối tâm \(OO'\) là trung trực của đoạn \(AB\).

      Gọi giao điểm của \(AB\) và \(OO'\) là \(I\) thì \(AB \bot OO'\) tại \(I\) là trung điểm của \(AB\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(OAO'\) ta có

      \(\dfrac{1}{{A{I^2}}} = \dfrac{1}{{O{A^2}}} + \dfrac{1}{{O'{A^2}}} = \dfrac{1}{{{6^2}}} + \dfrac{1}{{{2^2}}} \Rightarrow AI = \dfrac{{3\sqrt {10} }}{5}\,cm \Rightarrow AB = \dfrac{{6\sqrt {10} }}{5}\,cm\)

      Câu 4 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có cạnh \(AB = 6cm\) và \(AC = 8cm\) . Các phân giác trong và ngoài của góc \(B\) cắt đường thẳng \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Tính các đoạn thẳng \(AM\) và \(AN\).

      • A.
        \(AM = 3cm\,\,;\,\,\,AN = 9cm\)
      • B.
        \(AM = 2cm\,\,;\,\,\,AN = 18cm\)
      • C.
        \(AM = 4cm\,\,;\,\,\,AN = 9cm\)
      • D.
        \(AM = 3cm\,\,;\,\,\,AN = 12cm\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý Pitago cho tam giác ABC vuông tại A để tính độ dài cạnh BC.

      Theo đề bài ta có AM, AN lần lượt là các đường phân giác trong và ngoài của góc B.

      Khi đó áp dụng tính chất tia phân giác của một góc ta có: \(\dfrac{{AM}}{{MC}} = \dfrac{{AN}}{{NC}} = \dfrac{{AB}}{{BC}}.\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 2

      Áp dụng định lý Pitago cho \(\Delta ABH\) vuông tại \(A\) có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

      \( \Leftrightarrow B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100 \Rightarrow BC = 10\left( {cm} \right)\)

      Vì \(BM\) là tia phân giác trong của góc \(B \Rightarrow \dfrac{{MA}}{{MC}} = \dfrac{{AB}}{{BC}}\) (Tính chất đường phân giác) 

      \( \Rightarrow \dfrac{{MA}}{{MC + MA}} = \dfrac{{AB}}{{BC + AB}} \Rightarrow \dfrac{{MA}}{{AC}} = \dfrac{{AB}}{{BC + AB}}\)\( \Rightarrow \dfrac{{MA}}{8} = \dfrac{6}{{10 + 6}} \Rightarrow MA = 3cm\)

      Vì \(BM;BN\) là tia phân giác trong và ngoài của góc \(B \Rightarrow \angle NBM = {90^0}\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(B\) có đường cao \(BA\) ta có:

      \( \Rightarrow A{B^2} = AM.AN\)\( \Leftrightarrow {6^2} = 3.AN \Leftrightarrow AN = 12\left( {cm} \right)\)

      Câu 5 :

      Cho hình trụ có bán kính đáy \(R = 12\,cm\) và diện tích toàn phần \(672\pi \)\(c{m^2}\) . Tính chiều cao của hình trụ.

      • A.

        \(16\,cm\)

      • B.

        \(18\,cm\)

      • C.

        \(8\,cm\)

      • D.

        \(20\,cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ để tính chiều cao hình trụ

      \(S_{tp}=S_{xq}+S_{2\,đáy}=2\pi.R.h+2 \pi R^2\)

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích toàn phần của hình trụ là:

      \(24\pi h + 2\pi {.12^2} = 672\pi \)

      Suy ra \(h = 16\,(cm)\)

      Câu 6 :

      Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} + \dfrac{4}{{3y + 1}} = 5\\\dfrac{2}{{x - 2}} - \dfrac{4}{{3y + 1}} = - 2\end{array} \right.\) 

      • A.
        \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;0} \right).\)
      • B.
        \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right).\)
      • C.
        \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right).\)
      • D.
        \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right).\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm điều kiện xác định của hệ phương trình.

      Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = \dfrac{1}{{x - 2}}\\v = \dfrac{1}{{3y + 1}}\end{array} \right.\). Giải hệ phương trình được \(u,v \Rightarrow x,y\) đối chiếu điều kiện và kết luận. 

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện: \(x \ne 2,\,\,\,y \ne - \dfrac{1}{3}.\)

      Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = \dfrac{1}{{x - 2}}\\v = \dfrac{1}{{3y + 1}}\end{array} \right..\) Khi đó ta có hệ phương trình

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u + 4v = 5\\2u - 4v = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3u = 3\\u + 4v = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 1\end{array} \right.\) 

      \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{1}{{x - 2}} = 1\\\dfrac{1}{{3y + 1}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 1\\3y + 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\y = 0\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

      Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;0} \right).\)

      Câu 7 :

      Rút gọn biểu thức \(\sqrt {9{{\left( { - a} \right)}^2}.{{\left( {3 - 4a} \right)}^6}} \) với \(a \ge \dfrac{3}{4}\) ta được:

      • A.

        \(3a{\left( {4a - 3} \right)^3}\)

      • B.

        \( - 3a{\left( {4a - 3} \right)^3}\)

      • C.

        \(3a\left( {4a - 3} \right)\)

      • D.

        \(3a{\left( {3 - 4a} \right)^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số \(a,b\) không âm, ta có \(\sqrt a .\sqrt b = \sqrt {ab} \)

      - Sử dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt {9{{\left( { - a} \right)}^2}.{{\left( {3 - 4a} \right)}^6}} = \sqrt 9 \sqrt {{{\left( { - a} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( {3 - 4a} \right)}^6}} = \sqrt {{3^2}} \sqrt {{{\left( { - a} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( {{{\left( {3 - 4a} \right)}^3}} \right)}^2}} = \left| 3 \right|\left| { - a} \right|.\left| {{{\left( {3 - 4a} \right)}^3}} \right| = 3a.{\left( {4a - 3} \right)^3}\)

       (vì \(a \ge \dfrac{3}{4} \Rightarrow 3 - 4a \le 0 \Rightarrow \left| {3 - 4a} \right| = 4a - 3 \Rightarrow \left| {{{\left( {3 - 4a} \right)}^3}} \right| = {\left( {4a - 3} \right)^3}\))

      Câu 8 :

      Cho \(x,y\) là các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện \(\left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\left( {y + \sqrt {{y^2} + 1} } \right) = 2.\) Tính giá trị của biểu thức \(Q = x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} .\)

      • A.

        \(Q = - \dfrac{3}{4}\)

      • B.

        \(Q = \dfrac{4}{3}\)

      • C.

        \(Q = - \dfrac{4}{3}\)

      • D.

        \(Q = \dfrac{3}{4}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Biến đổi biểu thức đã cho bằng phương pháp nhân liên hợp sau đó tính giá trị biểu thức \(Q\).

      Lời giải chi tiết :

      Theo đề bài ta có: \(\left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\left( {y + \sqrt {{y^2} + 1} } \right) = 2\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 1} - x} \right)\left( {y + \sqrt {{y^2} + 1} } \right)\left( {\sqrt {{y^2} + 1} - y} \right) = 2\left( {\sqrt {{x^2} + 1} - x} \right)\left( {\sqrt {{y^2} + 1} - y} \right)\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 1 - {x^2}} \right)\left( {{y^2} + 1 - {y^2}} \right) = 2\left( {\sqrt {{x^2} + 1} - x} \right)\left( {\sqrt {{y^2} + 1} - y} \right)\\ \Leftrightarrow 1 = 2\left[ {\left( {\sqrt {{x^2} + 1} \sqrt {{y^2} + 1} + xy} \right) - \left( {x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} } \right)} \right]\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)

      Lại có: \(\left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\left( {y + \sqrt {{y^2} + 1} } \right) = 2\)

       \(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {\sqrt {{x^2} + 1} \sqrt {{y^2} + 1} + xy} \right) + \left( {x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} } \right) = 2\,\,\\ \Leftrightarrow 2\left( {\sqrt {{x^2} + 1} \sqrt {{y^2} + 1} + xy} \right) + 2\left( {x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} } \right) = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array}\)

      Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) ta được: \( - 4\left( {x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} } \right) = - 3\)\( \Rightarrow x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} = \dfrac{3}{4}.\)

      Vậy \(Q = \dfrac{3}{4}.\)

      Câu 9 :

      Cho hình cầu có bán kính \(5\,cm\). Một hình nón cũng có bán kính đáy bằng \(5\,cm\) và có diện tích toàn phần bằng diện tích mặt cầu. Tính chiều cao của hình nón.

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 3
      • A.

        \(20\)

      • B.

        \(10\)

      • C.

        \(10\sqrt 2 \)

      • D.

        \(2\sqrt {10} \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức diện tích mặt cầu \(S = 4\pi {R^2}\) và diện tích toàn phần của hình nón \({S_{tp}} = \pi Rl + \pi {R^2}\)

      Sử dụng công thức liên hệ \({l^2} = {R^2} + {h^2}\) để tính chiều cao của hình nón.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi \(l\) là độ dài đường sinh của hình nón.

      Vì bán kính hình cầu và bán kính đáy của hình nón bằng nhau nên từ giả thiết ta có:

      \(4\pi {R^2} = \pi Rl + \pi {R^2}\)

      \(4{R^2} = Rl + {R^2} \)

      \(3{R^2} = Rl \)

      \(l = 3R = 3.5 = 15\,(cm)\)

      Sử dụng công thức tính chiều cao hình nón ta có:

      \({h^2} = {l^2} - {R^2} = {15^2} - {5^2} = 200\)

      Suy ra \(h = 10\sqrt 2 \,\,(cm)\)

      Câu 10 :

      Cho hai đường tròn \(\left( {O;4cm} \right)\) và \(\left( {O';3cm} \right)\) biết \(OO' = 5cm\). Hai đường tròn trên cắt nhau tại \(A\) và \(B\). Độ dài \(AB\) là:

      • A.
        \(2,4cm\)
      • B.
        \(4,8cm\)
      • C.

        \(\dfrac{5}{{12}}cm\)

      • D.
        \(5cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất hai đường tròn cắt nhau.

      Định lí Pi-ta-go đảo.

      Hệ thức lượng trong tam giác vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 4

      Gọi giao điểm của AB và OO' là H. Khi đó AB vuông góc với OO' tại H.

      Xét tam giác \(OAO'\) có \(O{A^2} + O'{A^2} = OO{'^2}\) (vì \({4^2} + {3^2} = {5^2}\)) nên tam giác \(OAO'\) vuông tại \(A\).

      Xét tam giác \(OAO'\) có \(AH\) là đường cao nên \(AH.OO' = OA.O'A \Rightarrow AH = \dfrac{{OA.O'A}}{{OO'}} = \dfrac{{4.3}}{5} = \dfrac{{12}}{5}\)

      Mà \(AB = 2AH\) nên \(AB = \dfrac{{24}}{5} = 4,8cm\)

      Câu 11 :

      Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(BD,CE\) . Chọn khẳng định đúng.

      • A.

        Bốn điểm \(B,E,D,C\) cùng nằm trên một đường tròn

      • B.

        Năm điểm \(A,B,E,D,C\) cùng nằm trên một đường tròn

      • C.

        Cả A, B đều sai

      • D.

        Cả A, B đều đúng

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng: Trong tam giác vuông trung điểm cạnh huyền là tâm đường tròn ngoại tiếp.

      Lời giải chi tiết :
      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 5

      Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\).

      Xét tam giác \(BEC\) vuông tại \(E\) có \(EI = IB = IC = \dfrac{{BC}}{2}\) (vì \(EI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)

      Xét tam giác \(BDC\) vuông tại \(D\) có \(DI = IB = IC = \dfrac{{BC}}{2}\) (vì \(DI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)

      Từ đó ta có \(ID = IE = IB = IC = \dfrac{{BC}}{2}\) nên bốn điểm \(B,E,D,C\) cùng nằm trên một đường tròn có bán kính \(R = \dfrac{{BC}}{2}\).

      Ta thấy \(IA > ID\) nên điểm \(A\) không thuộc đường tròn trên.

      Câu 12 :

      Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 3\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = - \dfrac{1}{2}x + 2\)

      Tìm \(m\) để ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\), \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x - 2m - 3\) đồng quy.

      • A.

        \(m=1\)

      • B.

        \(m=2\)

      • C.

        \(m=3\)

      • D.

        \(m=-1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị \((d_1);(d_2)\) để tìm \(x,\) thay giá trị \(x\) vừa tìm được vào 1 trong hai phương trình để tìm \(y.\)

      Ba đường thẳng đồng quy khi và chỉ khi đường thẳng thứ ba đi qua giao điểm của hai đường thẳng còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\):

      \(2x - 3 = - \dfrac{1}{2}x + 2 \Leftrightarrow 2x + \dfrac{1}{2}x = 2 + 3 \Leftrightarrow \dfrac{5}{2}x = 5 \Leftrightarrow x = 2\)

      Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 2x - 3\) ta được \(y = 2.2 - 3 = 1.\)

      Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là \(A\left( {2;1} \right)\).

      Ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) , \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x - 2m - 3\) đồng quy \( \Rightarrow \left( {{d_3}} \right)\) đi qua giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\)\( \Rightarrow A \in \left( {{d_3}} \right)\)

      Thay tọa độ điểm \(A\) vào hàm số \(\left( {{d_3}} \right):\,\,y = 3x - 2m - 3\) ta được:

      \(1 = 3.2 - 2m - 3\)\( \Rightarrow 2m = 6 - 3 - 1 \Rightarrow m = 1\)

      Vậy \(m = 1\) thì ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) , \(\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = 3x - 2m - 3\) đồng quy.

      Câu 13 :

      Cho hình nón có chiều cao \(h = 24cm\) và thể tích \(V = 800\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\) . Tính diện tích toàn phần của hình nón.

      • A.

        \(160\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      • B.

        \(260\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      • C.

        \(300\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      • D.

        \(360\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức thể tich khối nón \(V = \dfrac{1}{3}\pi {R^2}h\) để tính bán kính đường tròn đáy

      Sử dụng công thức liên hệ \({R^2} + {h^2} = {l^2}\) để tìm đường sinh của hình nón

      Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình nón \({S_{tp}} = \pi Rl + \pi {R^2}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(V = \dfrac{1}{3}\pi {R^2}h = \dfrac{1}{3}\pi {R^2}.24 = 800\pi \) suy ra \( {R^2} = 100 \) do đó \( R = 10\,cm\)

      Và \({R^2} + {h^2} = {l^2} \) hay \( {10^2} + {24^2} = {l^2} \) suy ra \( l = 26\,cm\)

      Diện tích toàn phần của hình nón là:

      \({S_{tp}} = \pi Rl + \pi {R^2} = \pi .10.26 + \pi {.10^2} = 360\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 14 :

      Tính chiều cao của cây trong hình vẽ bên (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 6

      • A.
        \(14,3m\)
      • B.
        \(15,7m\)
      • C.
        \(16,8m\)
      • D.
        \(17,2m\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng giá trị lượng giác của một góc nhọn trong tam giác vuông để giải tam giác.

      Trong tam giác vuông, độ dài 1 cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông còn lại nhân tang góc đối.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều cao của cây là : \(h = 1,7 + 20.\tan 35^\circ \approx 15,7m\).

      Câu 15 :

      Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 5cm,NP = 12cm,MP = 13cm\). Vẽ đường tròn \(\left( {M;NM} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.

        \(NP\) là tiếp tuyến của \(\left( {M;MN} \right)\)

      • B.

        \(MP\) là tiếp tuyến của \(\left( {M;MN} \right)\)

      • C.

        \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)

      • D.

        \(\Delta MNP\) vuông tại \(P\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách chứng minh tiếp tuyến

      Để chứng minh đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) tại tiếp điểm là \(M\) ta chứng minh \(OM \bot d\) tại \(M\) và \(M \in \left( O \right)\).

      Lời giải chi tiết :
      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 7

      +) Xét tam giác \(MNP\) có \(M{P^2} = {13^2} = 169;N{M^2} + N{P^2} = {5^2} + {12^2} = 169\)\( \Rightarrow M{P^2} = N{M^2} + N{P^2}\)

      \( \Rightarrow \Delta MNP\) vuông tại N (định lý Pytago đảo)

      \( \Rightarrow MN \bot NP\) mà \(N \in \left( {M;MN} \right)\) nên \(NP\) là tiếp tuyến của \(\left( {M;MN} \right)\)

      Câu 16 :

      Cho (P): \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(d':y = 2x + 1\). Phương trình đường thẳng d // d’ và d tiếp xúc (P) là:

      • A.
        y = 2x - 1
      • B.
        y = 2x + 1
      • C.
        y = - 2x - 1
      • D.
        Đáp án khác

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - \(d//d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

      - d tiếp xúc (P) khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm của d và (P) có nghiệm kép. 

      Lời giải chi tiết :

      Gọi d: y = ax + b

      \(d//d':y = 2x + 1 \Rightarrow \left\{ \matrix{a = 2 \hfill \cr b \ne 1 \hfill \cr} \right.\)

      d : 2x + b tiếp xúc với (P) suy ra phương trình \({x^2} = 2x + b\) có nghiệm kép

      \( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - b = 0\) có nghiệm kép

      \( \Leftrightarrow \Delta ' = 0 \Leftrightarrow 1 + b = 0 \Leftrightarrow b = - 1\)

      Vậy \(d:y = 2x - 1.\)

      Câu 17 :

      Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,(a \ne 0)\) có biệt thức \(b = 2b';\Delta ' = b{'^2} - ac\). Phương trình đã cho vô nghiệm khi

      • A.

        \(\Delta ' > 0\)

      • B.

        \(\Delta ' = 0\)

      • C.

        \(\Delta ' \ge 0\)

      • D.

        \(\Delta ' < 0\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai một ẩn:

      Xét phương trình bậc hai một ẩn $a{{x}^{2}}+bx+c=0\left( a\ne 0 \right)$, với $b=2b'$ và $\Delta '=b{{'}^{2}}-ac$.

      - Nếu $\Delta '>0$ thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      ${{x}_{1}}=\frac{-b'+\sqrt{\Delta '}}{a};{{x}_{2}}=\frac{-b'-\sqrt{\Delta '}}{a}$.

      - Nếu $\Delta '=0$ thì phương trình có nghiệm kép ${{x}_{1}}={{x}_{2}}=-\frac{b'}{a}$.

      - Nếu $\Delta '<0$ thì phương trình vô nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình vô nghiệm khi $\Delta '<0$.

      Câu 18 :

      Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức \(Q = \dfrac{{2x - 3\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 2}}\) tại \(x = 2020 - 2\sqrt {2019} \)

      • A.

        \(Q = 2\sqrt x + 1\,\,\,;\,\,\,2\sqrt {2019} - 1\)

      • B.

        \(Q = 2\sqrt x - 1\,\,\,;\,\,\,2\sqrt {2019} - 3\)

      • C.

        \(Q = \sqrt x - 2\,\,\,;\,\,\,\sqrt {2019} - 3\)

      • D.

        \(Q = \sqrt x + 2\,\,\,;\,\,\,\sqrt {2019} + 1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm ĐKXĐ của biểu thức, rút gọn biểu thức Q sau đó xét xem \(x = 2020 - 2\sqrt {2019} \) có thỏa mãn điều kiện bài toán hay không rồi thay vào biểu thức và tính giá trị biểu thức Q.

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ: \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

      \(Q = \dfrac{{2x - 3\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 2}}\)\( = \dfrac{{\left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\)\( = 2\sqrt x + 1.\)

      Ta có: \(x = 2020 - 2\sqrt {2019} \)\( = 2019 - 2\sqrt {2019} + 1\)\( = {\left( {\sqrt {2019} - 1} \right)^2}\,\,\,\left( {tm} \right)\)

      \( \Rightarrow \sqrt x = \sqrt {{{\left( {\sqrt {2019} - 1} \right)}^2}} = \left| {\sqrt {2019} - 1} \right| = \sqrt {2019} - 1\,.\)

      Thay \(\sqrt x = \sqrt {2019} - 1\) vào biểu thức \(Q\) ta được:

      \(Q = 2\left( {\sqrt {2019} - 1} \right) + 1\)\( = 2\sqrt {2019} - 2 + 1\)\( = 2\sqrt {2019} - 1.\)

      Vậy \(x = 2020 - 2\sqrt {2019} \) thì \(Q = 2\sqrt {2019} - 1.\)

      Câu 19 :

      Không dùng bảng số và máy tính, hãy so sánh \(\cot 50^\circ \) và \(\cot 46^\circ \)

      • A.

        \(\cot 46^\circ = \cot 50^\circ \)

      • B.

        \(\cot 46^\circ > \cot 50^\circ \)

      • C.

        \(\cot 46^\circ < \cot 50^\circ \)

      • D.

        \(\cot 46^\circ \ge \cot 50^\circ \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng nhận xét : Với góc nhọn \(\alpha ,\,\beta ,\) ta có: \(\alpha < \beta \Leftrightarrow \cot \alpha > \cot \beta \)

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(46^\circ < 50^\circ \Leftrightarrow \cot 46^\circ > \cot 50^\circ \).

      Câu 20 :

      Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc trung bình 30km/giờ. Khi đi được 1 giờ thì xe bị hỏng, người đó phải dừng lại để sửa xe mất 10 phút. Sau khi sửa xong người đó đi tiếp tới B, để đến B đúng giờ đã định người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h. Tính độ dài quãng đường AB.

      • A.

        \(60\,km\)

      • B.

        \(120\,km\)

      • C.

        \(90\,km\)

      • D.

        \(150\,km\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Giải theo các bước sau:

      + Lập phương trình: Chọn ẩn và đặt điều kiện; biểu diễn đại lượng chưa biết theo ẩn và đại lượng đã biết; lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

      + Giải phương trình

      + Đối chiếu điều kiện rồi kết luận

      Lời giải chi tiết :

      Đổi 10 phút = \(\dfrac{1}{6}\) giờ.

      Gọi quãng đường AB dài là \(x\left( {km} \right)\left( {x > 30{\rm{ }}} \right)\).

      Suy ra quãng đường từ khi dừng lại sửa xe đến B là \(x- 30{\rm{ }}\left( {km} \right)\).

      Thời gian dự định đi từ A đến B là \(\dfrac{x}{{30}}\)(h).

      Thời gian thực tế đi từ A đến B là \(1 + \dfrac{1}{6} + \dfrac{{x - 30}}{{36}}\) (h).

      Ta có phương trình:

      \(1 + \dfrac{1}{6} + \dfrac{{x - 30}}{{36}} = \dfrac{x}{{30}}\)

      \(\dfrac{{36 + 6 + x - 30}}{{36}} = \dfrac{x}{{30}}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{12 + x}}{{36}} = \dfrac{x}{{30}}\\ 30\left( {12 + x} \right) = 36.x\\ 360 + 30x = 36x\\ 6x = 360\\ x = 60\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy quãng đường \(AB\) dài \(60\) km.

      Câu 21 :

      Hai số \(u = m;v = 1 - m\) là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

      • A.

        \({x^2} - x + m\left( {1 - m} \right) = 0\)

      • B.

        \({x^2} + m\left( {1 - m} \right)x - 1 = 0\)

      • C.

        \({x^2} + x - m\left( {1 - m} \right) = 0\)

      • D.

        \({x^2} - m\left( {1 - m} \right)x - 1 = 0\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hai số \(u,v\) có \(u + v = S;uv = P\) thì \(u,v\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - Sx + P = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S = u + v = m + 1 - m = 1\\P = uv = m\left( {1 - m} \right)\end{array} \right.\)

      Suy ra \(u,v\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - Sx + P = 0\) hay \({x^2} - x + m\left( {1 - m} \right) = 0\).

      Câu 22 :

      Kết quả phân tích đa thức \({x^2} + xy-x-y\;\) thành nhân tử là:

      • A.

        \(\left( {x + y} \right)\left( {x-1} \right)\)

      • B.

        \(\left( {x + y} \right)\left( {x + 1} \right)\;\;\)

      • C.

        \(\left( {x-y} \right)\left( {x-1} \right)\)

      • D.

        \(\left( {x-y} \right)\left( {x + 1} \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp nhóm hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử.

      Lời giải chi tiết :

      \({x^2} + xy - x - y = x\left( {x + y} \right) - \left( {x + y} \right)\)\( = \left( {x - 1} \right)\left( {x + y} \right)\).

      Câu 23 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(AC = 1\,cm,\,\,BC = 2\,cm.\) Tính các tỉ số lượng giác \(\sin B;\cos B\)

      • A.

        \(\sin B = \dfrac{1}{{\sqrt 3 }};\cos B = \dfrac{{2\sqrt 3 }}{3}\)

      • B.

        \(\sin B = \dfrac{{\sqrt 5 }}{5};\cos B = \dfrac{{2\sqrt 5 }}{5}\)

      • C.

        \(\sin B = \dfrac{1}{2};\cos B = \dfrac{2}{{\sqrt 5 }}\)

      • D.

        \(\sin B = \dfrac{{2\sqrt 5 }}{5};\cos B = \dfrac{{\sqrt 5 }}{5}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Tính cạnh còn lại theo định lý Pytago

      Bước 2: Sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn

      Lời giải chi tiết :
      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 8

      Theo định lý Py-ta-go ta có: \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \)

      Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) có \(\sin B = \dfrac{{AC}}{{AB}} = \dfrac{1}{{\sqrt 5 }} = \dfrac{{\sqrt 5 }}{5}\) và \(\cos B = \dfrac{{BC}}{{AB}} = \dfrac{2}{{\sqrt 5 }} = \dfrac{{2\sqrt 5 }}{5}\)

      Câu 24 :

      Cho \(\Delta ABC\) đồng dạng với \(\Delta A'B'C'\) theo tỉ số \(\dfrac{3}{5}\) và chu vi của \(\Delta A'B'C'\) là $60cm.$ Khi đó chu vi \(\Delta ABC\) là:

      • A.

        \(20\,cm\)

      • B.

        \(24\,cm\)

      • C.

        \(36\,cm\)

      • D.

        \(30\,cm\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta có: \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) theo tỉ số \(k\)\( \Rightarrow \dfrac{{{C_{\Delta ABC}}}}{{{C_{\Delta A'B'C'}}}} = \dfrac{{AB}}{{A'B'}} = k.\)

      Lời giải chi tiết :

      Cho \(\Delta ABC\) đồng dạng với \(\Delta A'B'C'\) theo tỉ số \(\dfrac{3}{5}\).

      \( \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{A'B'}} = \dfrac{{BC}}{{B'C'}} = \dfrac{{AC}}{{A'C'}} = \dfrac{3}{5}\)\( \Rightarrow \dfrac{{{C_{\Delta ABC}}}}{{{C_{\Delta A'B'C'}}}} = \dfrac{3}{5} \Rightarrow {C_{\Delta ABC}} = \dfrac{3}{5}{C_{\Delta A'B'C'}}.\)

      Mà chu vi của tam giác \({C_{\Delta A'B'C'}} = 60cm\) nên \({C_{\Delta ABC}} = \dfrac{3}{5}. 60 = 36cm\).

      Câu 25 :

      Chọn khẳng định đúng. Nếu phương trình \(a{x^2} = mx + n\) có hai nghiệm phân biệt thì đường thẳng \(d:y = mx + n\) và parabol \(\left( P \right):y = a{x^2}\)

      • A.

        Cắt nhau tại hai điểm phân biệt

      • B.

        Tiếp xúc với nhau

      • C.

        Không cắt nhau

      • D.

        Cắt nhau tại gốc tọa độ

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng \(d:y = mx + n\) và parabol \(\left( P \right):y = a{x^2}\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt khi phương trình \(a{x^2} = mx + n\) có hai nghiệm phân biệt.

      Câu 26 :

      Nếu \(\Delta ABC\) vuông tại A có \(BH = 9,HC = 25\) thì đường cao \(AH\) có độ dài là:

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 9
      • A.

        \(15\)

      • B.

        \(225\)

      • C.

        \(\sqrt {15} \)

      • D.

        \(\dfrac{{25}}{9}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: “Bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền”.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có chiều cao \(AH.\) Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

      \(A{H^2} = HB.HC \Leftrightarrow A{H^2} = 9.25\) \( \Leftrightarrow A{H^2} = 225 \Rightarrow AH = 15\)

      Vậy \(AH = 15\,cm.\)

      Câu 27 :

      Đưa thừa số \(5x\sqrt {\dfrac{{ - 12}}{{{x^3}}}} \) (\(x < 0\)) vào trong dấu căn ta được:

      • A.

        \(\sqrt {\dfrac{{300}}{x}} \)

      • B.

        \(\sqrt {\dfrac{{ - 300}}{x}} \)

      • C.

        \( - \sqrt {\dfrac{{ - 300}}{x}} \)

      • D.

        \( - \sqrt {\dfrac{{ - 60}}{x}} \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đưa thừa số vào trong dấu căn

      +) \(A\sqrt B = \sqrt {{A^2}B} \) với \(A \ge 0\) và \(B \ge 0\)

      +) \(A\sqrt B = - \sqrt {{A^2}B} \) với \(A < 0\) và \(B \ge 0\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(5x\sqrt {\dfrac{{ - 12}}{{{x^3}}}} \)\( = - \sqrt {{{\left( {5x} \right)}^2}.\dfrac{{ - 12}}{{{x^3}}}} = \sqrt {25{x^2}\left( {\dfrac{{ - 12}}{x^3}} \right)} = - \sqrt {\dfrac{{ - 300}}{x}} \).

      Câu 28 :

      Giải phương trình \(\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}} - \dfrac{{1 - x}}{{2 - x}} = \dfrac{{2({x^2} + 2)}}{{{x^2} - 4}}\) ta được tập nghiệm là:

      • A.

        \(S = \left\{ 0 \right\}\)

      • B.

        \(S = \left\{ {0; - 2} \right\}\)

      • C.

        \(S = \left\{ {0;2} \right\}\)

      • D.

        \(S = \left\{ { - 2} \right\}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

      Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.

      Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

      Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.

      Bước 4: (Kết luận) Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định chính là các nghiệm của phương trình đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ: \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{x - 1}}{{x + 2}} - \dfrac{{1 - x}}{{2 - x}} = \dfrac{{2({x^2} + 2)}}{{{x^2} - 4}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{x - 1}}{{x + 2}} + \dfrac{{1 - x}}{{x - 2}} = \dfrac{{2({x^2} + 2)}}{{(x - 2)(x + 2)}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{(x - 1)(x - 2)}}{{(x - 2)(x + 2)}} + \dfrac{{(1 - x)(x + 2)}}{{(x - 2)(x + 2)}} = \dfrac{{2({x^2} + 2)}}{{(x - 2)(x + 2)}}\\ \Rightarrow (x - 1)(x - 2) + (1 - x)(x + 2) = 2({x^2} + 2)\\ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - x + 2 + x + 2 - {x^2} - 2x = 2{x^2} + 4\\ \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x = 0\\ \Leftrightarrow 2x(x + 2) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\,\,\,(TM)\\x = - 2\,\,\,\,\,(KTM)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 0 \right\}.\)

      Câu 29 :

      Thu gọn $\sqrt[3]{{ - \dfrac{1}{{27{a^3}}}}}$ với $a \ne 0$ ta được

      • A.

        $\dfrac{1}{{3a}}$

      • B.

        $\dfrac{1}{{4a}}$ 

      • C.

        $ - \dfrac{1}{{3a}}$

      • D.

        $ - \dfrac{1}{{8a}}$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức $\sqrt[3]{{{a^3}}} = a$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\sqrt[3]{{ - \dfrac{1}{{27{a^3}}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( { - \dfrac{1}{{3a}}} \right)}^3}}} = - \dfrac{1}{{3a}}$

      Câu 30 :

      Không tính cụ thể, bất đẳng thức nào sau đây là bất đẳng thức sai?

      • A.

        \( - 2.3 \ge - 6\)

      • B.

        \(2.( - 3) \le 3.( - 3)\)

      • C.

        \(2 + ( - 5) > ( - 5) + 1\)

      • D.

        \(2.( - 4) - 3 > 2.( - 4) - 4\) 

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng các tính chất:

      - Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

      - Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

      - Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      +) \( - 2.3 = - 6\). Mà \( - 6 = - 6\). Vậy bất đẳng thức \( - 2.3 \ge - 6\) là đúng.

      +) Ta có: \(2 < 3\) nên \(2.\left( { - 3} \right) > 3.\left( { - 3} \right)\). Vậy bất đẳng thức \(2.( - 3) \le 3.( - 3)\) là sai.

      +) Ta có: \(2 > 1\) nên \(2 + ( - 5) > ( - 5) + 1\). Vậy bất đẳng thức \(2 + ( - 5) > ( - 5) + 1\) là đúng.

      + Ta có: \( - 3 > - 4\) nên \(2.( - 4) - 3 > 2.( - 4) - 4\). Vậy bất đẳng thức \(2.( - 4) - 3 > 2.( - 4) - 4\) là đúng.

      Câu 31 :

      Giá trị của biểu thức \(\sqrt {17 - 12\sqrt 2 } + \sqrt {9 + 4\sqrt 2 } \).

      • A.

        \(3 + 4\sqrt 2 \)

      • B.

        \(4\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(4\sqrt 2 \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Đưa biểu thức dưới dấu căn về hằng đẳng thức \({a^2} - 2ab + {b^2} = {\left( {a - b} \right)^2};\)\({a^2} + 2ab + {b^2} = {\left( {a + b} \right)^2}\)

      - Sử dụng hằng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\,\,khi\,\,A < 0\end{array} \right.\)

      - Cộng trừ các căn thức bậc hai.

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt {17 - 12\sqrt 2 } + \sqrt {9 + 4\sqrt 2 } \)\( = \sqrt {17 - 2.6\sqrt 2 } + \sqrt {9 + 2.2\sqrt 2 } = \sqrt {9 - 2.3.2\sqrt 2 + 8} + \sqrt {8 + 2.2\sqrt 2 .1 + 1} \)

      \( = \sqrt {{{\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 + 1} \right)}^2}} = \left| {3 - 2\sqrt 2 } \right| + \left| {2\sqrt 2 + 1} \right| = 3 - 2\sqrt 2 + \left( {2\sqrt 2 + 1} \right) = 4.\)

      Câu 32 :

      Tìm hệ số góc của đường thẳng \(d\) biết \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 3;2} \right)\) và \(N\left( {1; - 1} \right)\).

      • A.

        \( - \dfrac{4}{3}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \( - \dfrac{3}{4}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Viết phương trình đường thẳng \(d\)

      Bước 2: Xác định hệ số góc: đường thẳng \(d\) có phương trình \(y = ax + b\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(a\) là hệ số góc.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi \(d:y = {\rm{ax}} + b\,\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua \(2\) điểm \(M\left( { - 3;2} \right)\) và \(N\left( {1; - 1} \right)\)

      \(M\) thuộc \(d \Leftrightarrow - 3a + b = 2 \Rightarrow b = 2 + 3a\,\,\left( 1 \right)\)

      \(N\) thuộc \(d \Leftrightarrow 1.a + b = - 1 \Leftrightarrow b = - 1 - a\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) suy ra \(2 + 3a = - 1 - a \Leftrightarrow 4a = - 3 \Leftrightarrow a = - \dfrac{3}{4}\) suy ra \(b = - 1 - a = - 1 + \dfrac{3}{4} = - \dfrac{1}{4}\)

      Vậy \(d:y = - \dfrac{3}{4}x - \dfrac{1}{4}\).

      Hệ số góc của \(d\) là \(k = - \dfrac{3}{4}\)

      Câu 33 :

      “Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài…”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là:

      • A.

        nhỏ nhất

      • B.

        lớn nhất

      • C.

        bằng 10cm

      • D.

        bằng tổng hai dây bất kỳ

      Đáp án : B

      Lời giải chi tiết :

      Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất.

      Câu 34 :

      Hình lập phương có thể tích \(512c{m^3}\) thì có diện tích toàn phần là:

      • A.

        \(384c{m^2}\)

      • B.

        \(284c{m^2}\)

      • C.

        \(484c{m^2}\)

      • D.

        Một giá trị khác 

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm số \(a\) sao cho \(a.a.a = 512\), khi đó \(a\) là độ dài cạnh hình lập phương đó.

      Tính diện tích toàn phần ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với \(6\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(8. 8. 8 = 512\) nên độ dài hình lập phương đã cho có cạnh là \(8cm\).

      Diện tích toàn phần của hình lập phương đã cho là: \(8 \times 8 \times 6 = 384\,\,(c{m^2})\).

      Vậy hình lập phương có thể tích \(512c{m^3}\) thì có diện tích toàn phần là \(384c{m^2}\).

      Câu 35 :

      Giá trị của biểu thức \(2\sqrt {32} - \sqrt {27} - 4\sqrt 8 + 3\sqrt {75} \) là:

      • A.

        \(16\sqrt 2 + 12\sqrt 3 \)

      • B.

        \(15\sqrt 3 \)

      • C.

        \(12\sqrt 3 \)

      • D.

        \(16\sqrt 2 \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng công thức khai phương một tích \(\sqrt {AB} = \sqrt A .\sqrt B ,\,\,\left( {A,B \ge 0} \right)\) đưa biểu thức về các căn thức cùng loại (cùng biểu thức dưới dấu căn).

      - Sử dụng \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,khi\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,khi\,A < 0\end{array} \right.\)

      - Cộng trừ các căn thức.

      Lời giải chi tiết :

      \(2\sqrt {32} - \sqrt {27} - 4\sqrt 8 + 3\sqrt {75} \)\( = 2\sqrt {16.2} - \sqrt {9.3} - 4\sqrt {4.2} + 3\sqrt {25.3} \)\(= 8\sqrt 2 - 3\sqrt 3 - 8\sqrt 2 + 15\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \)

      Câu 36 :

      Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2{m^2} - 3m + 1 = 0\), với \(m\) là tham số. Gọi \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình. Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| \le \dfrac{9}{8}\)

      • B.

        \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| \ge \dfrac{9}{8}\)

      • C.

        \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| = \dfrac{9}{8}\)

      • D.

        \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| \ge 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng hệ thức Vi-et để biến đổi và đánh giá \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right|.\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - \left( {2{m^2} - 3m + 1} \right) = - {m^2} + m = m\left( {1 - m} \right)\). Để phương trình có hai nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le 1\). Theo định lý Viet ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\) và \({x_1}{x_2} = 2{m^2} - 3m + 1\). Ta có \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| = \left| {2\left( {m - 1} \right) + 2{m^2} - 3m + 1} \right|\)\( = \left| {2{m^2} - m - 1} \right| = 2\left| {{m^2} - \dfrac{m}{2} - \dfrac{1}{2}} \right| = 2\left| {{{\left( {m - \dfrac{1}{4}} \right)}^2} - \dfrac{9}{{16}}} \right|\)

      Vì \(0 \le m \le 1 \Leftrightarrow - \dfrac{1}{4} \le m - \dfrac{1}{4} \le \dfrac{3}{4}\) suy ra \({\left( {m - \dfrac{1}{4}} \right)^2} \le \dfrac{9}{{16}} \Leftrightarrow {\left( {m - \dfrac{1}{4}} \right)^2} - \dfrac{9}{{16}} \le 0\)

      Do đó \(\left| {{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}} \right| = 2\left| {{{\left( {m - \dfrac{1}{4}} \right)}^2} - \dfrac{9}{{16}}} \right| = 2\left| {\dfrac{9}{{16}} - {{\left( {m - \dfrac{1}{4}} \right)}^2}} \right| = \dfrac{9}{8} - 2{\left( {m - \dfrac{1}{4}} \right)^2} \le \dfrac{9}{8}\)

      Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(m = \dfrac{1}{4}\).

      Câu 37 :

      Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 10
      • A.

        \(y = 2x - 1\)

      • B.

        \(y = x - 1\)

      • C.

        \(y = x - 2\)

      • D.

        \(y = - 2x - 1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách vẽ đồ thị hàm số

      Đồ thị hàm số \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường thẳng

      Nếu \(b \ne 0\) thì đồ thị \(y = ax + b\) là đường thẳng đi qua các điểm \(A(0;b),\,\,B\left( { - \dfrac{b}{a};0} \right).\)

      Lời giải chi tiết :

      Từ hình vẽ suy ra đồ thị hàm số đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1} \right)\) và \(\left( {2;3} \right)\) .

      Thay tọa độ hai điểm vào mỗi hàm số ta thấy với hàm số \(y = 2x - 1\)

      +) Thay \(x = 0;y = - 1\) và vào hàm số \(y = 2x - 1\) ta được \( - 1 = 2.0 - 1 \Leftrightarrow - 1 = - 1\) (luôn đúng)

      +) Thay \(x = 2;y = 3\) và vào hàm số \(y = 2x - 1\) ta được \(3 = 2.2 - 1 \Leftrightarrow 3 = 3\) (luôn đúng)

      Vậy đồ thị hàm số \(y = 2x - 1\) là đường thẳng như hình vẽ.

      Câu 38 :

      Trong các hàm số \(y = - 3x + 2;y = - \dfrac{1}{3}\left( { - x + 1} \right);y = 6 - \dfrac{x}{2};y = - \left( {1 - 2x} \right)\), có bao nhiêu hàm số nghịch biến?

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hàm số bậc nhất \(y = ax + b\) xác định với mọi giá trị của \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\)và có tính chất sau

      - Đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a > 0\).

      - Nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nếu \(a < 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = - 3x + 2\) có \(a = - 3 < 0\) nên là hàm số nghịch biến

      Hàm số \(y = - \dfrac{1}{3}\left( { - x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow y = \dfrac{1}{3}x - \dfrac{1}{3}\) có \(a = \dfrac{1}{3} > 0\) nên là hàm số đồng biến

      Hàm số \(y = 6 - \dfrac{x}{2}\)\( \Leftrightarrow y = - \dfrac{1}{2}x + 6\)có \(a = - \dfrac{1}{2} < 0\) nên là hàm số nghịch biến

      Hàm số \(y = - \left( {1 - 2x} \right) \Leftrightarrow y = 2x - 1\) có \(a = 2 > 0\) nên là hàm số đồng biến

      Vậy có hai hàm số nghịch biến \(y = - 3x + 2;y = 6 - \dfrac{x}{2}.\)

      Câu 39 :

      Một trục lăn có dạng hình trụ nằm ngang (như hình vẽ), hình trụ có diện tích một đáy \(S = 36\pi \,c{m^2}\) và chiều cao \(h = 8\,cm\) . Nếu trục lăn đủ \(10\) vòng thì diện tích tạo trên sân phẳng là bao nhiêu?

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 11
      • A.

        \(1200\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      • B.

        \(480\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      • C.

        \(960\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      • D.

        \(960\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng diện tích đáy $S_đ=\pi.R^2$ để tính bán kính \(R\) .

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ \({S_{xq}} = 2\pi Rh\)

      Lời giải chi tiết :

      Bán kính \(R\) của đường tròn đáy là \(\pi {R^2} = 36\pi\) suy ra \(R = 6\,cm\)

      Diện tích xung quanh của hình trụ là:

      \({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi .6.8 = 96\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Vì trục lăn \(10\) vòng nên diện tích tạo trên sân phẳng là \(10.96\pi = 960\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 40 :

      Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \sqrt {{m^2} + 2m + 1} + \sqrt {{m^2} - 8m + 16} \).

      • A.

        $2$

      • B.

        $9$

      • C.

        $5$

      • D.

        $10$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Đưa biểu thức dưới dấu căn thành hằng đẳng thức.

      - Sử dụng hằng đẳng thức $\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|$

      - Sử dụng bất đẳng thức \(\left| A \right| + \left| B \right| \ge \left| {A + B} \right|\) với mọi \(A,B.\) Dấu ‘=’ xảy ra \( \Leftrightarrow A = B\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(A = \sqrt {{m^2} + 2m + 1} + \sqrt {{m^2} - 8m + 16} \)\( = \sqrt {{{\left( {m + 1} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {m - 4} \right)}^2}} = \left| {m + 1} \right| + \left| {m - 4} \right|\)

      Ta có \(\left| {m + 1} \right| + \left| {m - 4} \right| = \left| {m + 1} \right| + \left| {4 - m} \right| \ge \left| {m + 1 + 4 - m} \right| = 5\)

      Dấu “=” xảy ra khi \(m + 1 = 4 - m \) hay \( 2m = 3 \Leftrightarrow m = \dfrac{3}{2}\)

      Suy ra GTNN của \(B\) là \(5 \) khi \( m = \dfrac{3}{2}\) .

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 10 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau giai đoạn ôn tập kiến thức cơ bản. Đề thi này không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi chính thức mà còn là cơ hội để rà soát lại những kiến thức đã học, xác định những điểm còn yếu để tập trung ôn luyện.

      Cấu trúc Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức lý thuyết và vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Đánh giá khả năng giải quyết vấn đề, trình bày lập luận logic và sử dụng các kỹ năng toán học phức tạp hơn.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Mệnh đề và tập hợp: Các khái niệm cơ bản về mệnh đề, tập hợp, phép toán trên tập hợp.
      • Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Khảo sát hàm số, tìm tập xác định, tập giá trị, điểm cực trị.
      • Bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai: Giải bất phương trình, tìm tập nghiệm.
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số.
      • Hình học giải tích: Vectơ, tích vô hướng, phương trình đường thẳng.

      Hướng dẫn Giải Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức lý thuyết: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các định nghĩa, định lý, công thức.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Phân tích đề thi: Đọc kỹ đề thi, xác định các yêu cầu của bài toán và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      4. Trình bày bài giải rõ ràng, logic: Viết đầy đủ các bước giải, giải thích rõ ràng các phép toán và kết luận.
      5. Kiểm tra lại bài làm: Sau khi giải xong, kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      Tầm quan trọng của việc Giải Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

      Việc giải đề khảo sát chất lượng đầu năm không chỉ giúp học sinh đánh giá năng lực bản thân mà còn là cơ hội để:

      • Xác định điểm mạnh, điểm yếu: Từ đó, có kế hoạch ôn tập phù hợp.
      • Làm quen với áp lực thi cử: Giúp học sinh tự tin hơn khi tham gia các kỳ thi chính thức.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài thi: Phân bổ thời gian hợp lý, trình bày bài giải khoa học.

      loigiai.com.vn: Nguồn tài liệu học Toán 10 uy tín

      loigiai.com.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu học Toán 10, bao gồm:

      • Giải bài tập sách giáo khoa: Đáp án chi tiết, lời giải dễ hiểu.
      • Đề thi thử: Đề thi được biên soạn theo cấu trúc đề thi chính thức.
      • Bài giảng video: Giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm và phương pháp giải toán.
      • Diễn đàn trao đổi: Nơi học sinh có thể đặt câu hỏi và chia sẻ kinh nghiệm học tập.

      Kết luận

      Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới. Hãy tận dụng tối đa nguồn tài liệu học tập trên loigiai.com.vn để đạt kết quả cao nhất trong môn Toán.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!