Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập thường gặp và có độ khó phù hợp. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Câu nào sau đây là một mệnh đề?

    • A.

      Số 30 có phải số chẵn không?

    • B.

      Số 30 là số chẵn.

    • C.

      2x – 1 là số lẻ.

    • D.

      \({x^3} + 1 = 0\).

    Câu 2 :

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    • A.

      \(x - {y^2} < 0\)

    • B.

      \(x + y < 3xy\)

    • C.

      \(x + \frac{1}{y} \ge 0\)

    • D.

      \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} < 0\)

    Câu 3 :

    Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình \(x + 2y \le 4\)?

    • A.

      \((2;1)\)

    • B.

      \((1;2)\)

    • C.

      \((1;3)\)

    • D.

      \(( - 1;3)\)

    Câu 4 :

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 5y - 1 > 0}\\{2x + y + 5 > 0}\\{x + y + 1 < 0}\end{array}} \right.\) chứa điểm nào trong các điểm sau đây?

    • A.

      \((0;0)\)

    • B.

      \((1;0)\)

    • C.

      \((0; - 2)\)

    • D.

      \((0;2)\)

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB và \(\widehat A = {60^o}\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\)

    • B.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\)

    • C.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\)

    • D.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\)

    Câu 6 :

    Cho các tập hợp \(A = \{ 0;2;4;6;8\} \) và \(B = \{ 1;2;3;4;5;6\} \). Tìm \(A\backslash B\).

    • A.

      {0;8}

    • B.

      {1;3;5}

    • C.

      {0;2;8}

    • D.

      {2;4;6}

    Câu 7 :

    Miền tam giác (kể cả ba cạnh AB, BC, CA) trong hình vẽ sau biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình cho dưới đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 0 1

    • A.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{x - y + 2 \ge 0}\\{x - 2y + 2 \le 0}\end{array}} \right.\)

    • B.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \ge 0}\\{x - y + 2 \ge 0}\\{x - 2y + 2 \le 0}\end{array}} \right.\)

    • C.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{x - y + 2 \le 0}\\{x - 2y + 2 \le 0}\end{array}} \right.\)

    • D.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{x - y + 2 \ge 0}\\{x - 2y + 2 \ge 0}\end{array}} \right.\)

    Câu 8 :

    Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

    • A.

      \(\sin ({180^o} - \alpha ) = - \sin \alpha \)

    • B.

      \(\cos ({180^o} - \alpha ) = \cos \alpha \)

    • C.

      \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha \)

    • D.

      \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \sin \alpha \)

    Câu 9 :

    Với \(x \in \mathbb{R}\), tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

    • A.

      \(\forall x \in ( - \infty ;1] \Leftrightarrow x < 1\)

    • B.

      \(\forall x \in ( - \infty ;1] \Leftrightarrow x \le 1\)

    • C.

      \(\forall x \in ( - \infty ;1) \Leftrightarrow x \le 1\)

    • D.

      \(\forall x \in ( - \infty ;1) \Leftrightarrow x < - 1\)

    Câu 10 :

    Tam giác ABC có AB = 6, AC = 9, \(\widehat A = {60^o}\). Tính diện tích tam giác ABC.

    • A.

      \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\)

    • B.

      \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27}}{2}\)

    • C.

      \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\)

    • D.

      \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27}}{4}\)

    Câu 11 :

    Cho tập hợp \(A = \{ 0;2;3;4;5\} \). Tập hợp nào sau đây là tập con của A?

    • A.

      \(\{ 1;4\} \)

    • B.

      \(\{ 3;8\} \)

    • C.

      \(\{ 0;2;5\} \)

    • D.

      \(\{ 0;1;2\} \)

    Câu 12 :

    Cho góc \(\alpha \) nhọn. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(\tan \alpha > 0\)

    • B.

      \(\sin \alpha < 0\)

    • C.

      \(\cos \alpha < 0\)

    • D.

      \(\cot \alpha < 0\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho P: “3x + 6 = 0”.

    a) P là một mệnh đề.

    Đúng
    Sai

    b) P là một mệnh đề chứa biến.

    Đúng
    Sai

    c) Với x = -2 thì P là mệnh đề đúng.

    Đúng
    Sai

    d) Với x = 2 thì P là mệnh đề đúng.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Người ta dự định dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 140 kg chất A và 9 kg chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 4 triệu đồng, có thể chiết xuất được 20 kg chất A và 0,6 kg chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 3 triệu đồng có thể chiết xuất được 10 kg chất A và 1,5 kg chất B. Cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn nguyên liệu loại I và không quá 9 tấn nguyên liệu loại II. Gọi x, y lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II cần dùng.

    a) Biểu thức biểu diễn số kg chất A chiết xuất được là 20x + 10y.

    Đúng
    Sai

    b) Biểu thức biểu diễn số kg chất B chiết xuất được là 1,5x + 0,6y.

    Đúng
    Sai

    c) Cặp (x; y) thỏa mãn bài toán thuộc miền nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y \ge 14}\\\begin{array}{l}5x + 2y \ge 30\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array}\end{array}} \right.\).

    Đúng
    Sai

    d) Phải dùng 5 tấn nguyên liệu loại I và 4 tấn nguyên liệu loại II để chi phí nguyên liệu là rẻ nhất.

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC biết a = BC = 3 cm, b = AC = 4 cm, \(\widehat C = {30^o}\). Khi đó

    a) \(\cos \widehat C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

    Đúng
    Sai

    b) \(\cos (\widehat A + \widehat B) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

    Đúng
    Sai

    c) \(c \approx 3,05\) cm.

    Đúng
    Sai

    d) \(\cos A \approx 0,68\).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho các tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;5;7;11\} \), B = {n | n là số nguyên tố; n < 11}.

    a) \(B \subset A\).

    Đúng
    Sai

    b) \(A \cap B = \{ 2;3;5;7\} \).

    Đúng
    Sai

    c) \(A\backslash B = \{ 0;1;11\} \).

    Đúng
    Sai

    d) A = B.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để mệnh đề chứa biến “\( - {x^2} + 2mx - 4 < 0\)” là mệnh đề đúng?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một mảnh đất có dạng hình tứ giác như hình vẽ. Diện tích (làm tròn đến hàng đơn vị) mảnh đất đó là bao nhiêu?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 0 2

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Tính \(C = {\sin ^2}{10^o} + {\sin ^2}{20^o} + ... + {\sin ^2}{170^o} + {\sin ^2}{180^o}\).

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Một cửa hàng bán lẻ hai loại hạt cà phê. Loại thứ nhất giá 140 nghìn đồng/kg. Loại thứ hai giá 180 nghìn đồng/kg. Cửa hàng trộn x kg loại thứ nhất và y kg loại thứ hai sao cho hạt cà phê đã trộn có giá không quá 170 nghìn đồng/kg. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y thỏa mãn điều kiện bài toán là \(ax + y \le b\). Tính b – 2a.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit thức ăn mỗi ngày. Mỗi kg thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kg thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua tối đa 1,6 kg thịt bò và 1,1 kg thịt lợn; giá tiền 1 kg thịt bò là 45 nghìn đồng, 1 kg thịt lợn là 35 nghìn đồng. Hỏi gia đình đó phải bỏ ra ít nhất bao nhiêu tiền (đơn vị: nghìn đồng) để đạt các yêu cầu trên?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Một cuộc khảo sát về khách du lịch thành phố Hà Nội cho thấy trong 1230 khách du lịch được phỏng vấn, có 823 khách du lịch đã đến Hồ Gươm, 567 du khách đến thăm Lăng Bác. Toàn bộ khách phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến Hồ Gươm, vừa thăm Lăng Bác?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Câu nào sau đây là một mệnh đề?

      • A.

        Số 30 có phải số chẵn không?

      • B.

        Số 30 là số chẵn.

      • C.

        2x – 1 là số lẻ.

      • D.

        \({x^3} + 1 = 0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng, sai.

      Lời giải chi tiết :

      “30 là số chẵn” là mệnh đề.

      Câu 2 :

      Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

      • A.

        \(x - {y^2} < 0\)

      • B.

        \(x + y < 3xy\)

      • C.

        \(x + \frac{1}{y} \ge 0\)

      • D.

        \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} < 0\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Các bất phương trình ở đáp án A, B, C không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Câu 3 :

      Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình \(x + 2y \le 4\)?

      • A.

        \((2;1)\)

      • B.

        \((1;2)\)

      • C.

        \((1;3)\)

      • D.

        \(( - 1;3)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay từng cặp số vào bất phương trình xem cặp số nào thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Xét \((2;1)\) ta có \(2 + 2.1 \le 4\) (đúng).

      Xét \((2;1)\) ta có \(1 + 2.2 \le 4\) (sai).

      Xét \((1;3)\) ta có \(1 + 2.3 \le 4\) (sai).

      Xét \(( - 1;3)\) ta có \( - 1 + 2.3 \le 4\) (sai).

      Vậy cặp số (2;1) là một nghiệm của bất phương trình \(x + 2y \le 4\).

      Câu 4 :

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 5y - 1 > 0}\\{2x + y + 5 > 0}\\{x + y + 1 < 0}\end{array}} \right.\) chứa điểm nào trong các điểm sau đây?

      • A.

        \((0;0)\)

      • B.

        \((1;0)\)

      • C.

        \((0; - 2)\)

      • D.

        \((0;2)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay lần lượt tọa độ các điểm đã cho vào hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 5y - 1 > 0}\\{2x + y + 5 > 0}\\{x + y + 1 < 0}\end{array}} \right.\), nếu thỏa mãn thì điểm đó thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Với điểm có tọa độ \((0;0)\) ta thấy 2.0 – 5.0 – 1 = -1 không thỏa mãn phương trình \(2x - 5y - 1 > 0\).

      Với điểm có tọa độ \((1;0)\) ta thấy 1 + 0 + 1 = 2 không thỏa mãn phương trình \(x + y + 1 < 0\).

      Với điểm có tọa độ \((0;2)\) ta thấy 0 + 2 + 1 = 3 không thỏa mãn phương trình \(x + y + 1 < 0\).

      Với điểm có tọa độ \((0; - 2)\) ta thấy thỏa mãn mọi phương trình trong hệ.

      Vậy miền nghiệm chứa điểm \((0; - 2)\).

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB và \(\widehat A = {60^o}\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

      • A.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\)

      • B.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\)

      • C.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\)

      • D.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định lí Cos trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos \widehat A\)

      \( = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos {60^o} = {b^2} + {c^2} - 2bc\frac{1}{2} = {b^2} + {c^2} - bc\).

      Câu 6 :

      Cho các tập hợp \(A = \{ 0;2;4;6;8\} \) và \(B = \{ 1;2;3;4;5;6\} \). Tìm \(A\backslash B\).

      • A.

        {0;8}

      • B.

        {1;3;5}

      • C.

        {0;2;8}

      • D.

        {2;4;6}

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      \(A\backslash B\) là tập hợp chứa những phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B.

      Lời giải chi tiết :

      \(A\backslash B = \{ 0;8\} \).

      Câu 7 :

      Miền tam giác (kể cả ba cạnh AB, BC, CA) trong hình vẽ sau biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình cho dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 1 1

      • A.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{x - y + 2 \ge 0}\\{x - 2y + 2 \le 0}\end{array}} \right.\)

      • B.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \ge 0}\\{x - y + 2 \ge 0}\\{x - 2y + 2 \le 0}\end{array}} \right.\)

      • C.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{x - y + 2 \le 0}\\{x - 2y + 2 \le 0}\end{array}} \right.\)

      • D.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{x - y + 2 \ge 0}\\{x - 2y + 2 \ge 0}\end{array}} \right.\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay tọa độ của điểm thuộc miền nghiệm vào các bất phương trình xem có thỏa mãn không.

      Dùng phương pháp loại trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Xét đáp án A:

      Thay điểm có tọa độ \(\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) vào cả ba bất phương trình của hệ đều thỏa mãn.

      Vậy đáp án A đúng.

      Xét đáp án B:

      Thay điểm có tọa độ \(\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) vào bất phương trình thứ nhất của hệ được \(0 + \frac{3}{2} - 2 \ge 0\) (vô lí).

      Vậy bất phương trình ở đáp án B sai.

      Xét đáp án C:

      Thay điểm có tọa độ \(\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) vào bất phương trình thứ hai của hệ được \(0 - \frac{3}{2} + 2 \le 0\) (vô lí).

      Vậy bất phương trình ở đáp án C sai.

      Xét đáp án D:

      Thay điểm có tọa độ \(\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\) vào bất phương trình thứ ba của hệ được \(0 - 2.\frac{3}{2} + 2 \ge 0\) (vô lí).

      Vậy bất phương trình ở đáp án D sai.

      Câu 8 :

      Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

      • A.

        \(\sin ({180^o} - \alpha ) = - \sin \alpha \)

      • B.

        \(\cos ({180^o} - \alpha ) = \cos \alpha \)

      • C.

        \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha \)

      • D.

        \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \sin \alpha \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\sin ({180^o} - \alpha ) = \sin \alpha \) suy ra A sai.

      \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha \) suy ra B sai.

      \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha \) suy ra C đúng, D sai.

      Câu 9 :

      Với \(x \in \mathbb{R}\), tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

      • A.

        \(\forall x \in ( - \infty ;1] \Leftrightarrow x < 1\)

      • B.

        \(\forall x \in ( - \infty ;1] \Leftrightarrow x \le 1\)

      • C.

        \(\forall x \in ( - \infty ;1) \Leftrightarrow x \le 1\)

      • D.

        \(\forall x \in ( - \infty ;1) \Leftrightarrow x < - 1\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xét tính đúng sai của mệnh đề.

      Lời giải chi tiết :

      Với \(x \in \mathbb{R}\):

      A sai vì \(\forall x \in ( - \infty ;1] \Leftrightarrow x \le 1\). Từ đó suy ra B đúng.

      C, D sai vì \(\forall x \in ( - \infty ;1) \Leftrightarrow x < 1\).

      Câu 10 :

      Tam giác ABC có AB = 6, AC = 9, \(\widehat A = {60^o}\). Tính diện tích tam giác ABC.

      • A.

        \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\)

      • B.

        \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27}}{2}\)

      • C.

        \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\)

      • D.

        \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{27}}{4}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.aC.\sin \widehat A\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat A = \frac{1}{2}6.9\sin {60^o} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\).

      Câu 11 :

      Cho tập hợp \(A = \{ 0;2;3;4;5\} \). Tập hợp nào sau đây là tập con của A?

      • A.

        \(\{ 1;4\} \)

      • B.

        \(\{ 3;8\} \)

      • C.

        \(\{ 0;2;5\} \)

      • D.

        \(\{ 0;1;2\} \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\{ 1;4\} \not{ \subset }\{ 0;2;3;4;5\} = A\). Loại A.

      \(\{ 3;8\} \not{ \subset }\{ 0;2;3;4;5\} = A\). Loại B.

      \(\{ 0;2;5\} \subset \{ 0;2;3;4;5\} = A\). Chọn C.

      \(\{ 0;1;2\} \not{ \subset }\{ 0;2;3;4;5\} = A\). Loại D.

      Câu 12 :

      Cho góc \(\alpha \) nhọn. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(\tan \alpha > 0\)

      • B.

        \(\sin \alpha < 0\)

      • C.

        \(\cos \alpha < 0\)

      • D.

        \(\cot \alpha < 0\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào giá trị lượng giác của góc.

      Lời giải chi tiết :

      \(\alpha \) là góc nhọn nên \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha > 0\), suy ta \(\tan \alpha > 0\), \(\cot \alpha > 0\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho P: “3x + 6 = 0”.

      a) P là một mệnh đề.

      Đúng
      Sai

      b) P là một mệnh đề chứa biến.

      Đúng
      Sai

      c) Với x = -2 thì P là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      d) Với x = 2 thì P là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) P là một mệnh đề.

      Đúng
      Sai

      b) P là một mệnh đề chứa biến.

      Đúng
      Sai

      c) Với x = -2 thì P là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      d) Với x = 2 thì P là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng, sai.

      b) Mệnh đề chứa biến là khẳng định mang tính đúng, sai phụ thuộc vào biến.

      c) Xét tính đúng, sai của mệnh đề.

      d) Xét tính đúng, sai của mệnh đề.

      Lời giải chi tiết :

      a)Sai. P là một khẳng định không mang tính đúng, sai nên không phải mệnh đề.

      b) Đúng. P là một mệnh đề chứa biến vì là khẳng định mang tính đúng, sai phụ thuộc vào biến x.

      c) Đúng. Với x = -2 thì 3(-2) + 6 = 0 nên P là mệnh đề đúng.

      d)Sai. Với x = 2 thì 3.2 + 6 = 12 nên P là mệnh đề sai.

      Câu 2 :

      Người ta dự định dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 140 kg chất A và 9 kg chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 4 triệu đồng, có thể chiết xuất được 20 kg chất A và 0,6 kg chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 3 triệu đồng có thể chiết xuất được 10 kg chất A và 1,5 kg chất B. Cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn nguyên liệu loại I và không quá 9 tấn nguyên liệu loại II. Gọi x, y lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II cần dùng.

      a) Biểu thức biểu diễn số kg chất A chiết xuất được là 20x + 10y.

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức biểu diễn số kg chất B chiết xuất được là 1,5x + 0,6y.

      Đúng
      Sai

      c) Cặp (x; y) thỏa mãn bài toán thuộc miền nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y \ge 14}\\\begin{array}{l}5x + 2y \ge 30\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array}\end{array}} \right.\).

      Đúng
      Sai

      d) Phải dùng 5 tấn nguyên liệu loại I và 4 tấn nguyên liệu loại II để chi phí nguyên liệu là rẻ nhất.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Biểu thức biểu diễn số kg chất A chiết xuất được là 20x + 10y.

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức biểu diễn số kg chất B chiết xuất được là 1,5x + 0,6y.

      Đúng
      Sai

      c) Cặp (x; y) thỏa mãn bài toán thuộc miền nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y \ge 14}\\\begin{array}{l}5x + 2y \ge 30\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array}\end{array}} \right.\).

      Đúng
      Sai

      d) Phải dùng 5 tấn nguyên liệu loại I và 4 tấn nguyên liệu loại II để chi phí nguyên liệu là rẻ nhất.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập hệ bất phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      a)Đúng. Biểu thức biểu diễn số kg chất A chiết xuất được là 20x + 10y.

      b) Sai. Biểu thức biểu diễn số kg chất B chiết xuất được là 0,6x + 1,5y.

      c) Sai. Với số tấn nguyên liệu loại I là x, số tấn nguyên liệu loại II là y, ta có:

      Số kg chất A chiết xuất được là 20x + 10y (kg).

      Số kg chất B chiết xuất được là 1,5x + 0,6y (kg).

      Theo giả thiết ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{20x + 10y \ge 14}\\\begin{array}{l}0,6x + 1,5y \ge 9\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y \ge 14}\\\begin{array}{l}2x + 5y \ge 30\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array}\end{array}} \right.\).

      d) Đúng. Vẽ miền nghiệm của hệ:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 1 2

      Ta thấy miền nghiệm của hệ là một miền tứ giác ABCD kể cả biên, trong đó A(5;4), B(10;2), C(10;9), \(D\left( {\frac{5}{2};9} \right)\).

      Số tiền mua nguyên liệu là P = 4x + 3y.

      P đạt giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của tứ giác. Thay tọa độ các điểm trên vào P, thấy P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 32 tại A(5;4).

      Vậy, để chi phí nguyên liệu nhỏ nhất, cần mua 5 tấn nguyên liệu loại I và 4 tấn nguyên liệu loại II.

      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC biết a = BC = 3 cm, b = AC = 4 cm, \(\widehat C = {30^o}\). Khi đó

      a) \(\cos \widehat C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\cos (\widehat A + \widehat B) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(c \approx 3,05\) cm.

      Đúng
      Sai

      d) \(\cos A \approx 0,68\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\cos \widehat C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\cos (\widehat A + \widehat B) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(c \approx 3,05\) cm.

      Đúng
      Sai

      d) \(\cos A \approx 0,68\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào giá trị lượng giác của một góc.

      b) Sử dụng công thức \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha \).

      c) Sử dụng định lý Cosin trong tam giác.

      d) Sử dụng định lý Cosin trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Ta có \(\cos {30^o} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      b) Sai. Ta có \(\widehat C = {180^o} - (\widehat A + \widehat B)\) nên \(\cos (\widehat A + \widehat B) = - \cos \widehat C = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      c) Sai. Ta có \({c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ba\cos C = {4^2} + {3^2} - 2.4.3.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 25 - 12\sqrt 3 \Rightarrow c \approx 2,05\).

      d) Đúng. Ta có \(\cos \widehat A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{4^2} + 25 - 12\sqrt 3 - {3^2}}}{{2.4.\sqrt {25 - 12\sqrt 3 } }} \approx 0,68\).

      Câu 4 :

      Cho các tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;5;7;11\} \), B = {n | n là số nguyên tố; n < 11}.

      a) \(B \subset A\).

      Đúng
      Sai

      b) \(A \cap B = \{ 2;3;5;7\} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(A\backslash B = \{ 0;1;11\} \).

      Đúng
      Sai

      d) A = B.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(B \subset A\).

      Đúng
      Sai

      b) \(A \cap B = \{ 2;3;5;7\} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(A\backslash B = \{ 0;1;11\} \).

      Đúng
      Sai

      d) A = B.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) B là tập hợp con của A nếu mọi phần tử của B đều thuộc A.

      b) Giao của hai tập hợp là tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp.

      c) A\B là tập hợp gồm các phần tử thuộc A mà không thuộc B.

      d) Hai tập hợp bằng nhau khi mọi phần tử thuộc tập hợp này đều thuộc tập hợp kia và ngược lại.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(A = \{ 0;1;2;3;5;7;11\} \), \(B = \{ 2;3;5;7\} \).

      a) Đúng. Vì \(\{ 2;3;5;7\} \subset A\) nên \(B \subset A\).

      b) Đúng. \(A \cap B = \{ 2;3;5;7\} \).

      c) Đúng. \(A\backslash B = \{ 0;1;11\} \).

      d) Sai. Hai tập hợp A và B không bằng nhau vì A gồm các phần tử không thuộc B.

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để mệnh đề chứa biến “\( - {x^2} + 2mx - 4 < 0\)” là mệnh đề đúng?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm số giá trị nguyên của m để \( - {x^2} + 2mx - 4 < 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Để \( - {x^2} + 2mx - 4 < 0\) với mọi x thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\Delta ' < 0}\\{a < 0}\end{array}} \right.\).

      Giải bất phương trình \(\Delta ' < 0\) ta được:

      \({m^2} - ( - 1).( - 4) < 0\)

      \({m^2} - 4 < 0\)

      \( - 2 < x < 2\).

      Giải bất phương trình a < 0 ta được:

      a = -1 < 0 (luôn đúng).

      Vậy có 3 giá trị nguyên của m là -1; 0; 1 để mệnh đề đúng.

      Câu 2 :

      Một mảnh đất có dạng hình tứ giác như hình vẽ. Diện tích (làm tròn đến hàng đơn vị) mảnh đất đó là bao nhiêu?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 1 3

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức Heron.

      Lời giải chi tiết :

      Hình tứ diện được chia làm hai tam giác. Gọi tam giác có kích thước 6,32 m, 7,21 m và 6 m là tam giác 1. Tam giác còn lại là tam giác 2.

      Nửa chu vi mỗi tam giác là:

      \({p_1} = \frac{{6,32 + 7,21 + 6}}{2} = 9,765\), \({p_2} = \frac{{8,54 + 7,21 + 5}}{2} = 10,375\).

      Diện tích tứ giác là \({S_1} + {S_2} = \sqrt {9,765.(9,765 - 6,32).(9,765 - 7,21).(9,765 - 6)} \)

      \( + \sqrt {10,375.(10,375 - 8,54).(10,375 - 7,21).(10,375 - 5)} \approx 36\) \({m^2}\).

      Câu 3 :

      Tính \(C = {\sin ^2}{10^o} + {\sin ^2}{20^o} + ... + {\sin ^2}{170^o} + {\sin ^2}{180^o}\).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha \), \(\sin ({180^o} - \alpha ) = \sin \alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(C = {\sin ^2}{10^o} + {\sin ^2}{20^o} + ... + {\sin ^2}{170^o} + {\sin ^2}{180^o}\)

      \( = ({\sin ^2}{10^o} + {\sin ^2}{80^o}) + ({\sin ^2}{20^o} + {\sin ^2}{70^o}) + ... + ({\sin ^2}{40^o} + {\sin ^2}{50^o}) + {\sin ^2}{90^o} + ... + {\sin ^2}{180^o}\)

      \( = ({\sin ^2}{10^o} + {\cos ^2}{10^o}) + ({\sin ^2}{20^o} + {\cos ^2}{20^o}) + ... + ({\sin ^2}{40^o} + {\cos ^2}{40^o}) + 1 + {\sin ^2}{80^o} + ... + {\sin ^2}{0^o}\)

      \( = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + {\sin ^2}{80^o} + {\sin ^2}{70^o} + ... + {\sin ^2}{10^o}\)

      \( = 5 + 1 + 1 + 1 + 1 = 9\).

      Câu 4 :

      Một cửa hàng bán lẻ hai loại hạt cà phê. Loại thứ nhất giá 140 nghìn đồng/kg. Loại thứ hai giá 180 nghìn đồng/kg. Cửa hàng trộn x kg loại thứ nhất và y kg loại thứ hai sao cho hạt cà phê đã trộn có giá không quá 170 nghìn đồng/kg. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y thỏa mãn điều kiện bài toán là \(ax + y \le b\). Tính b – 2a.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập bất phương trình bậc nhất hai ẩn biểu diễn giá tiền cà phê.

      Lời giải chi tiết :

      Số tiền cần để mua x kg loại cà phê thứ nhất là 140000x (đồng).

      Số tiền cần để mua y kg loại cà phê thứ hai là 180000y (đồng).

      Vì giá tiền loại cà phê sau khi trộn không vượt quá 170000 đồng nên ta có bất phương trình

      \(140000x + 180000y \le 170000(x + y)\) hay \( - 3 + y \le 0\).

      Suy ra a = -3, b = 0.

      Vậy b – 2a = 0 – 2.(-3) = 6.

      Câu 5 :

      Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit thức ăn mỗi ngày. Mỗi kg thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi kg thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua tối đa 1,6 kg thịt bò và 1,1 kg thịt lợn; giá tiền 1 kg thịt bò là 45 nghìn đồng, 1 kg thịt lợn là 35 nghìn đồng. Hỏi gia đình đó phải bỏ ra ít nhất bao nhiêu tiền (đơn vị: nghìn đồng) để đạt các yêu cầu trên?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hệ bất phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi x, y lần lượt là số kg thịt bò và thịt lợn gia đình đó mua mỗi ngày (\(0 \le x \le 1,6\), \(0 \le y \le 1,1\)).

      Số đơn vị protein mỗi ngày là 800x + 600y, số đơn vị lipit mỗi ngày là 200x + 400y.

      Vì gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit mỗi ngày nên ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}800x + 600y \ge 900\\200x + 400y \ge 400\\0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}8x + 6y \ge 9\\x + 2y \ge 2\\0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\end{array} \right.\) (*).

      Số tiền cần bỏ ra để mua thịt bò, thịt lợn mỗi ngày là f(x;y) = 45x + 35y (nghìn đồng).

      Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x;y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*).

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác ABCD (kể cả biên).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 1 4

      Hàm số f(x;y) sẽ đạt giá trị lớn nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) khi (x;y) là tọa độ một trong các đỉnh A(1,6;1,1), B(1,6;0,2), C(0,6;0,7), D(0,3;1,1).

      Thay tọa độ từng điểm vào f(x;y) thấy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 51,1 khi (x;y) = (0,6;0,7).

      Vậy gia đình cần bỏ ra ít nhất 51,1 nghìn đồng để mua thịt bò và thịt lợn mỗi ngày.

      Câu 6 :

      Một cuộc khảo sát về khách du lịch thành phố Hà Nội cho thấy trong 1230 khách du lịch được phỏng vấn, có 823 khách du lịch đã đến Hồ Gươm, 567 du khách đến thăm Lăng Bác. Toàn bộ khách phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến Hồ Gươm, vừa thăm Lăng Bác?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về các phép toán trên tập hợp.

      Nếu A và B là hai tập hợp hữu hạn thì \(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là tập hợp các du khách du lịch Hồ Gươm, B là tập hợp các du khách thăm Lăng Bác.

      Khi đó, số phần tử của hai tập hợp A, B là \(n(A) = 823\) và \(n(B) = 567\).

      Theo đề bài, số du khách đã đến một trong hai địa điểm là \(n(A \cup B) = 1230\).

      Số du khách đã đến cả hai địa điểm là \(n(A \cap B)\).

      Ta có: \(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)\)

      \(1230 = 823 + 567 - n(A \cap B)\)

      \(n(A \cap B) = 160\).

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 10 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một nửa học kỳ đầu tiên. Đề thi này bao gồm các nội dung chính thuộc chương trình Toán 10 Chân trời sáng tạo, tập trung vào các chủ đề như tập hợp, số thực, bất phương trình, hệ bất phương trình, hàm số bậc nhất và bậc hai, và các ứng dụng của chúng.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13 có cấu trúc gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Phần này thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về kiến thức lý thuyết, công thức, và kỹ năng vận dụng cơ bản.
      2. Phần tự luận: Phần này chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán tự luận yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề toán học.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13

      Để giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, loigiai.com.vn xin giới thiệu chi tiết nội dung đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13:

      Phần trắc nghiệm

      • Tập hợp và số thực: Các câu hỏi về khái niệm tập hợp, các phép toán trên tập hợp, số thực, giá trị tuyệt đối, căn bậc hai.
      • Bất phương trình và hệ bất phương trình: Các câu hỏi về giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, bất phương trình bậc hai một ẩn, hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hàm số bậc nhất và bậc hai: Các câu hỏi về định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, đồ thị hàm số, các tính chất của hàm số.

      Phần tự luận

      • Giải bất phương trình và hệ bất phương trình: Các bài toán yêu cầu học sinh giải bất phương trình, hệ bất phương trình và biểu diễn nghiệm trên trục số.
      • Giải phương trình bậc hai: Các bài toán yêu cầu học sinh giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, phương pháp hoàn thiện bình phương, và ứng dụng định lý Vi-et.
      • Ứng dụng hàm số: Các bài toán yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hàm số để giải quyết các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13

      loigiai.com.vn cung cấp hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi trong đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13, giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài.

      Lưu ý khi làm bài thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm bài.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 13, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập hữu ích khác, như:

      • Bài giảng Toán 10 Chân trời sáng tạo
      • Bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo
      • Giải bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!