Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 10 học kì 1.

Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A. (forall x in mathbb{R},,x le {x^2}) B. (forall x in mathbb{R},,,left| x right| < 3 Leftrightarrow x < 3) C. (forall n in mathbb{N},,,{n^2} + 1)chia hết cho 3 D. (exists a in mathbb{Q},,{a^2} = 2)

Lời giải

    HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

    1.C

    2.C

    3.D

    4.D

    5.A

    6.B

    7.C

    8.C

    9.B

    10.C

    11.A

    12.C

    13.C

    14.C

    15.C

    16.C

    17.D

    18.A

    19.D

    20.A

    21.D

    22.C

    23.B

    24.B

    25.D

    26.B

    27.B

    28.D

    29.B

    30.D

    Câu 1 (TH):

    Phương pháp:

    Mệnh đề chưa biến sai khi tìm được ít nhất 1 giá trị không thỏa mãn.

    Cách giải:

    Dùng phương pháp loại trừ

    A sai khi \(x = \frac{1}{2}\), B sai vì x = -4 không thỏa mãn, D sai do \(a = \sqrt 2 \)không là số hữu tỉ

    Chọn C.

    Câu 2 (TH):

    Phương pháp:

    Phủ định của \(\forall \) là \(\exists \), phủ định của < là \( \ge \)

    Cách giải:

    Phủ định của \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 < 0\) là \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 \ge 0\).

    Chọn C.

    Câu 3 (NB):

    Phương pháp:

    Kí hiệu \( \in \) để chỉ phần tử thuộc tập hợp.

    Kí hiệu \( \subset \) để chỉ tập hợp là tập hợp con của 1 tập hợp.

    Cách giải:

    D sai do \(\left\{ 3 \right\}\)là 1 tập hợp nên ta không dùng kí hiệu \( \in \).

    Chọn D.

    Câu 4 (TH):

    Phương pháp:

     phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) và đối chiếu điều kiện của x

    Cách giải:

    \(2{x^2} - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2} \in \mathbb{R}\\x = 1 \in \mathbb{R}\end{array} \right. \Rightarrow A = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\)

    Chọn D.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Áp dụng định nghĩa tìm các phép toán trên tập hợp.

    Cách giải:

    \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}:{x^2} - 4 = 0} \right\} = \left\{ 2 \right\} \Rightarrow A \cap B = \left\{ 2 \right\}\)

    Chọn A.

     Câu 6 (TH): -

    Phương pháp:

    Biểu diễn các tập hợp trên trục số và áp dụng định nghĩa các phép toán trên tập hợp.

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1 1

    Chọn B.

    Câu 7 (NB):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình và kiểm tra tính đúng sai.

    Cách giải:

    Vì 4 + 2.2=8 > 4 nên \(\left( {4;2} \right)\)không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 4\).

    Chọn C.

     Câu 8 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình và kiểm tra tính đúng sai

    Cách giải:

    Vì \(\left( {0; - 2} \right)\)thỏa mãn cả 3 phương trình nên \(\left( {0; - 2} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

    Chọn C.

    Câu 9 (NB):

    Phương pháp:

    Kích thước mẫu là số phần tử của 1 mẫu số liệu

    Cách giải:

    Có tất cả 20 mẫu số liệu thống kê nên kích thước mẫu bằng 20.

    Chọn B.

    Câu 10 (TH):

    Phương pháp:

    Tần suất \({f_i}\)của giá trị \({x_i}\) là tỉ số giữa tần số n và kích thước mẫu N có công thức \({f_i} = \frac{n}{N}\).

    Cách giải:

    \({f_i} = \frac{{80}}{{400}} = 0,2 = 20\% \)

    Chọn C.

    Câu 11 (TH):

    Phương pháp:

    Số trung bình là \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n}\)

    Cách giải:

    \(\overline x = \frac{{3.2 + 4.3 + 5.7 + 6.18 + 7.3 + 8.2 + 9.4 + 10.1}}{{40}} = 6,1\)

    Chọn A.

     Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

    Cách giải:

    Chọn C.

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng MTCT để tính

    Cách giải:

    Chọn C.

    Câu 14 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng MTCT để tính

    Cách giải:

    Chọn C.

    Câu 15 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0.

    Cách giải:

    ĐKXĐ: \(2x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\).

    Vậy TXĐ của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

    Chọn C.

    Câu 16 (TH):

    Phương pháp:

    Căn bậc 2 xác định khi biểu thức trong căn không âm.

    Cách giải:

    TXĐ của hàm số: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\x + 2 \ge 0\\x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 \le x \le 2\\x \ne 0\end{array} \right.\)

    Vậy TXĐ của hàm số là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\)

    Chọn A.

    Câu 17 (NB):

    Phương pháp:

    Tính giá trị hàm số tại 1 điểm.

    Cách giải:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( { - 1} \right) = \left| { - 5.\left( { - 1} \right)} \right| = 5}\\{f\left( 2 \right) = \left| { - 5.2} \right| = 10}\\{f\left( { - 2} \right) = \left| { - 5.\left( { - 2} \right)} \right| = 10}\\{f\left( {\frac{1}{5}} \right) = \left| { - 5.\frac{1}{5}} \right| = 1}\end{array}\)

    Vậy đáp án D sai.

    Chọn D.

    Câu 18 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm ở các đáp án vào hàm số. Điểm nào thỏa mãn hàm số thì sẽ thuộc đồ thị hàm số.

    Cách giải:

    Thay tọa độ điểm \(A\left( {2;0} \right)\) vào hàm số: \(0 = \frac{{\sqrt {{2^2} - 4.2 + 4} }}{2}\) (đúng) nên A thuộc đồ thị hàm số.

    Chọn A.

    Câu 19 (VD):

    Phương pháp:

    Phân tích biêu thức về dạng có hằng đẳng thức

    Cách giải:

    \(D = [ - 2; + \infty )\)

    \(y = x - 2\sqrt {x + 2} = x + 2 - 2\sqrt {x + 2} + 1 - 1 = {\left( {\sqrt {x + 2} - 1} \right)^2} - 1 \ge - 1\) khi x = -1

    Chọn D.

    Câu 20 (NB):

    Phương pháp:

    Trục đối xứng của hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

    Cách giải:

    \(y = 2{x^2} + 6x + 3\) có a = 2, b = 6, c = 3 nên trục đối xứng \(x = \frac{{ - 6}}{{2.2}} = \frac{{ - 3}}{2}\)

    Chọn A.

    Câu 21 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng bảng các giá trị lượng giác đặc biệt.

    Cách giải:

    \(\cos {60^{\rm{o}}} + \sin {30^{\rm{o}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\)

    Chọn D.

    Câu 22 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng định lý cosin \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B\)

    Cách giải:

    \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B = {8^2} + {3^2} - 2.3.8.\cos 60 = 49 \Rightarrow b = 7\)

    Chọn C.

    Câu 23 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng định lý cosin \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

    Cách giải:

    \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{b^2} + {c^2} - \left( {{b^2} + {c^2} - bc} \right)}}{{2bc}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \angle A = {60^0}\)

    Chọn B.

    Phương pháp:

    Dùng định lý sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

    Cách giải:

    \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{{\sin 60}} = 2R \Rightarrow R = 1\)

    Chọn B.

    Câu 25 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng định lý về 3 điểm thẳng hàng.

    Cách giải:

    D sai do khi k = 0 thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \)

    Chọn D.

    Câu 26 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng quy tắc cộng, trừ hai vecto

    Cách giải:

    \(\begin{array}{l}\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} = \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {QR} + \overrightarrow {RN} \\\,\, = \overrightarrow {MP} + \overrightarrow {PR} + \overrightarrow {RN} = \overrightarrow {MR} + \overrightarrow {RN} = \overrightarrow {MN} \end{array}\)

    Chọn B.

    Câu 27 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng quy tắc cộng, trừ hai vecto

    Cách giải:

    \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {CB} ,\,\,\overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {AD} \)mà \(\overrightarrow {CB} ,\,\,\overrightarrow {AD} \)là 2 vecto ngược hướng nên B sai

    Chọn B.

    Câu 28 (VD):

    Phương pháp:

    Nếu M là trung điểm của AB thì với mọi điểm O là luôn có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = 2\overrightarrow {OM} \)

    Cách giải:

    Gọi M là trung điểm của AC khi đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} \). Do G là trọng tâm tam giác ABC nên \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \). Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

    Chọn D.

    Phương pháp:

    \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\)

    Cách giải:

    \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = 4.4.\cos 120 = - 8\)

    Chọn B.

    Câu 30 (VD):

    Phương pháp:

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1 2

    Gọi \(D\) là điểm thỏa mãn tứ giác \(ACHD\) là hình bình hành

    \( \Rightarrow AHBD\) là hình chữ nhật.

    \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right| = CD.\)

    Ta có \(CD = \sqrt {B{D^2} + B{C^2}} = \sqrt {A{H^2} + B{C^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + {a^2}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}.\)

    Chọn D.

    II. Phần tự luận (4 điểm)

    Câu 1 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng các phép toán trên tập hợp

    Cách giải:

    Gọi tập hợp các học sinh giỏi Toán là A. Khi đó n(A)=10

    Gọi tập hợp các học sinh giỏi Lý là B. Khi đó n(B)=15

    Số học sinh học giỏi toán hoặc giỏi lý là \(n\left( {A \cup B} \right)\) là 40 – 22=18 học sinh

    Vậy số học sinh giỏi cả 2 môn Toán Lý là \(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 10 + 15 - 18 = 7\)

    Vậy có tất cả 7 học sinh vừa giỏi Toán vừa giỏi Lý.

    Câu 2 (VD):

    Phương pháp:

    Tính giá trị của hàm số tại các điểm cho trước, lập hệ phương trình tìm a, b, c.

    Cách giải:

    a. Từ f(0) = 1, f(1) = 4, f(2) = 5 ta có hệ phương trình

    \(\left\{ \begin{array}{l}a{.0^2} + b.0 + c = 1\\a{.1^2} + b.1 + c = 4\\a{.2^2} + b.2 + c = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a + b + 1 = 4\\4a + 2b + 1 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a = - 1\\b = 4\end{array} \right.\)

    Vậy hàm số có dạng \(y = - {x^2} + 4x + 1\)

    b. \(y = - {x^2} + 4x + 1\)

    Đỉnh S có tọa độ \(x = \frac{{ - 4}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 2\), \(y = - {2^2} + 4.2 + 1 = 5\)

    Vì hàm số có a = -1 < 0 nên ta có bảng biến thiên

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1 3

    Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 5 khi x = 1.

    Tập giá trị của hàm số là \(( - \infty ,5]\)

    Đồ thị:

    Trong mặt phẳng Oxy đồ thị của \(y = - {x^2} + 4x + 1\)là parabol (P) có:

    Đỉnh S (2,5)

    Trục đối xứng là x = 2

    Bề lõm quay xuống

    Cắt trục tung tại điểm (0,1)

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1 4

    Câu 3 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng các định cosin, công thức diện tích tỏng tam giác.

    Cách giải:

    Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = 23,{8^2} + 31,{9^2} - 2.23,8.31,9.\cos 83,6 = 1414,791\)

    Suy ra \(BC \approx 37,61\)km

    Gọi khoảng cách từ máy bay A đến mặt nước biển là d. Khi đó áp dụng công thức diện tích tam giác ta có

    \(\begin{array}{l}S = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.d.BC\\ \Leftrightarrow d = \frac{{AB.AC.\sin A}}{{BC}} = \frac{{23,8.31,9.\sin 83,6}}{{37,61}} \approx 20,06\end{array}\)

    Vậy khoảng cách giữa hai tàu BC là 37,61km và độ cao của máy bay A so với mặt nước biển là 20,06km.

     Câu 4 (VD):

    Phương pháp:

    Nếu M là trung điểm của AB thì với mọi điểm O là luôn có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = 2\overrightarrow {OM} \)

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1 5

    a. Ta có \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} } \right),\,\overrightarrow {BN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} } \right),\,\overrightarrow {CP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right)\) nên

     \(\begin{array}{l}\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BN} + \overrightarrow {CP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{2}.\overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 \end{array}\)(đpcm)

    b. Vì P là trung điểm của AB nên \(\overrightarrow {AP} = \overrightarrow {PB} \). Khi đó ta có \(\overrightarrow {AP} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {PB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {PM} \).

    Mà PM là đường trung bình trong tam giác ABC nên suy ra \(\overrightarrow {PM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

    Suy ra \(\overrightarrow {AP} + \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \) (đpcm).

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

    Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    A. \(\forall x \in \mathbb{R},\,x \le {x^2}\) B. \(\forall x \in \mathbb{R},\,\,\left| x \right| < 3 \Leftrightarrow x < 3\)

    C. \(\forall n \in \mathbb{N},\,\,{n^2} + 1\)chia hết cho 3 D. \(\exists a \in \mathbb{Q},\,{a^2} = 2\)

    Câu 2: Cho mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 < 0\)”. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho?

    A. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 \ge 0\) B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 < 0\)

    C. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 \ge 0\) D. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 > 0\)

    Câu 3: Cho \(A = \left\{ {1,2,3} \right\}\).Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai:

    A. \(\emptyset \subset A\) B. \(1 \in A\) C. \(\left\{ {1,2} \right\} \subset A\) D. \(\left\{ 3 \right\} \in A\)

    Câu 4: Các phần tử của tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}:2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\)là

    A. \(A = \left\{ 0 \right\}\) B. \(A = \left\{ 1 \right\}\) C. \(A = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\) D. \(A = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\)

    Câu 5:Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 2,1,2,3,4} \right\}\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}:{x^2} - 4 = 0} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    A. \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\) B. \(A \cap B = \left\{ { - 2,2} \right\}\) C. \(A \cup B = B\) D. \(A\backslash B = \left\{ {1,3,4} \right\}\)

    Câu 6: Biểu diễn trên trục số các tập hợp \(\left[ { - 4,3} \right]\backslash \left[ { - 2,1} \right]\) là hình nào dưới đây.

    A.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 1

    B.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 2

    C.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 3

    D.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 4

    Câu 7: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 4\) là nửa mặt phẳng không chứa điểm nào trong các điểm sau?

    A. \(\left( {0;0} \right)\) B. \(\left( {0;0} \right)\) C. \(\left( {4;2} \right)\) D. \(\left( {1; - 1} \right)\)

    Câu 8: Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 5y - 1 > 0}\\{2x + y + 5 > 0}\\{x + y + 1 < 0}\end{array}} \right.\)?

    A. \(\left( {0;0} \right)\) B. \(\left( {1;0} \right)\) C. \(\left( {0; - 2} \right)\) D. \(\left( {0;2} \right)\)

    Câu 9: Để điều tra các con trong mỗi gia đình của một chung cư gồm 100 gia đình . Người ta chọn ra 20 gia đình ở tầng 4 và thu được mẫu số liệu sau đây : 2 4 2 1 3 5 1 1 2 3 1 2 2 3 4 1 1 2 3 4. Kích thước mẫu là bao nhiêu?

    A. 5 B. 20 C. 4 D. 100

    Câu 10: Thống kê điểm thi môn toán trong một kỳ thi của 400 HS. Người ta thấy có 80 bài được điểm 7. Hỏi tần suất của giá trị \({x_i} = 7\)là bao nhiêu?

    A. 80% B. 36% C. 20% D. 10%

    Câu 11: Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán

    Điểm

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Cộng

    Số học sinh

    2

    3

    7

    18

    3

    2

    4

    1

    40

    Số trung bình là?

    A. 6,1 B. 6,5 C. 6,7 D. 6,9

    Câu 12: Chọn câu đúng trong bốn phương án trả lời đúng sau đây. Độ lệch chuẩn là :

    A. Bình phương của phương sai B. Một nửa của phương sai

    C. Căn bậc hai của phương sai D. Không phải là các công thức trên.

    Câu 13: 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi toán ( thang điểm là 20 ) . Kết quả cho trong bảng sau:

    Điểm (x)

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    Tần số (n )

    1

    1

    3

    5

    8

    13

    19

    24

    14

    10

    2

    Số trung vị của bảng trên là :

    A. 14,23 B. 15,28 C. 15,50 D. 16,50

    Câu 14: 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi toán (thang điểm là 20) . Kết quả cho trong bảng sau:

    Điểm (x)

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    Tần số (n )

    1

    1

    3

    5

    8

    13

    19

    24

    14

    10

    2

    Phương sai là:

    A. 17,7 B. 15 C. 16 D. 15,50

    Câu 15: Tìm tập xác định D của hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{2x - 2}}\).

    A. \(D = \mathbb{R}\) B. \(D = \left( {1; + \infty } \right)\) C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) D. \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\)

    Câu 16: Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {2 - x} + \sqrt {x + 2} }}{x}.\)

    A. \({\rm{D}} = \left[ { - 2;2} \right].\) B. \({\rm{D}} = \left( { - 2;2} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}.\) C. \({\rm{D}} = \left[ { - 2;2} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}.\) D. \({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

    Câu 17: Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| { - 5x} \right|\). Khẳng định nào sau đây là sai?

    A. \(f\left( { - 1} \right) = 5\) B. \(f\left( 2 \right) = 10\) C. \(f\left( { - 2} \right) = 10\) D. \(f\left( {\frac{1}{5}} \right) = {\rm{ \;}} - 1\)

    Câu 18: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{x}\).

    A. \(A\left( {2;0} \right)\) B. \(B\left( {3;3} \right)\) C. \(C\left( {1; - 1} \right)\) D. \(D\left( { - 1;3} \right)\)

    Câu 19: Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 2\sqrt {x + 2} \) là:

    A. – 4 B. – 3 C. – 2 D. - 1

    Câu 20: Cho hàm số \(y = 2{x^2} + 6x + 3\) có đồ thị (P). Trục đối xứng của (P) là:

    A. \(x = \frac{{ - 3}}{2}\) B. \(x = \frac{{ - 2}}{3}\) C. \(x = 2\) D. \(x = - 2\)

    Câu 21: Giá trị của \(\cos {60^{\rm{o}}} + \sin {30^{\rm{o}}}\) bằng bao nhiêu?

    A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) B. \(\sqrt 3 \) C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) D. \(1\)

    Câu 22: Tam giác \(ABC\) có \(a = 8,c = 3,\widehat B = {60^0}.\) Độ dài cạnh \(b\) bằng bao nhiêu?

    A. \(49.\) B. \(\sqrt {97} \) C. \(7.\) D. \(\sqrt {61} .\)

    Câu 23: Cho tam giác ABC có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\). Số đo góc A là

    A. 30 B. 60 C. 45 D. 90

    Câu 24: Cho tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường

    tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

    A. \(R = 4\) B. \(R = 1\) C. \(R = 2\) D. \(R = 3\)

    Câu 25: Chọn phát biểu sai:

    A. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {BC} ,\,k \ne 0\)

    B. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} ,\,k \ne 0\)

    C. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} ,\,k \ne 0\)

    D. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \)

    Câu 26: Tính tổng \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \)

    A. \(\overrightarrow {MR} .\) B. \(\overrightarrow {MN} .\) C. \(\overrightarrow {PR} .\) D. \(\overrightarrow {MP} .\)

    Câu 27: Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\). Đẳng thức nào sau đây sai?

    A. \(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {CD} .\) B. \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OA} .\)

    C. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} .\) D. \(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {DC} - \overrightarrow {DA} .\)

    Câu 28: Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì đẳng thức nào sau đây đúng.

    A. \(\overrightarrow {AG} = \frac{3}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) B. \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) C. \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) D. \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

    Câu 29: Cho tam giác ABC đều cạnh 4 cm. Giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} .\)

    A. 8 B. – 8 C. 4 D. - 4

    Câu 30: Cho tam giác ABC. \(H\) là trung điểm của \(BC\). Tính \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right|.\)

    A. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{a}{2}.\) B. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{3a}}{2}.\) C. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{2\sqrt 3 a}}{3}.\) D. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}.\)

    II. Tự luận (4 điểm)

    Câu 1: 592203) Lớp 10A có 40 học sinh trong đó có 10 bạn giỏi Toán, 15 bạn giỏi Lý, và 22 bạn không giỏi môn học nào trong hai môn Toán, Lý. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học sinh vừa giỏi Toán, vừa giỏi Lý?

    Câu 2: 592204) Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có f(0) = 1, f(1) = 4, f(2) = 5.

    a. Hãy xác định các hệ số a, b, c.

    b. Xác định tập giá trị, lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

    Câu 3: 592205) Một máy bay trực thăng A quan sát hai tàu B và C cách trực thăng 23,8 km và C cách trực thăng 31,9 km. Góc nhìn \(\angle BAC\)từ trực thăng đến hai thuyền là 83,6 độ. Hỏi hai chiếc tàu cách nhau bao xa và độ cao của máy bay so với mặt nước biển là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 5

    Câu 4. 592206) Cho tam giác ABC có trung tuyến AM, BN, CP. Chứng minh

    a. \(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BN} + \overrightarrow {CP} = \overrightarrow 0 \)

    b. \(\overrightarrow {AP} + \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \)

    ----- HẾT -----

    HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

    I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

    1.C

    2.C

    3.D

    4.D

    5.A

    6.B

    7.C

    8.C

    9.B

    10.C

    11.A

    12.C

    13.C

    14.C

    15.C

    16.C

    17.D

    18.A

    19.D

    20.A

    21.D

    22.C

    23.B

    24.B

    25.D

    26.B

    27.B

    28.D

    29.B

    30.D

    Câu 1 (TH):

    Phương pháp:

    Mệnh đề chưa biến sai khi tìm được ít nhất 1 giá trị không thỏa mãn.

    Cách giải:

    Dùng phương pháp loại trừ

    A sai khi \(x = \frac{1}{2}\), B sai vì x = -4 không thỏa mãn, D sai do \(a = \sqrt 2 \)không là số hữu tỉ

    Chọn C.

    Câu 2 (TH):

    Phương pháp:

    Phủ định của \(\forall \) là \(\exists \), phủ định của < là \( \ge \)

    Cách giải:

    Phủ định của \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 < 0\) là \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 \ge 0\).

    Chọn C.

    Câu 3 (NB):

    Phương pháp:

    Kí hiệu \( \in \) để chỉ phần tử thuộc tập hợp.

    Kí hiệu \( \subset \) để chỉ tập hợp là tập hợp con của 1 tập hợp.

    Cách giải:

    D sai do \(\left\{ 3 \right\}\)là 1 tập hợp nên ta không dùng kí hiệu \( \in \).

    Chọn D.

    Câu 4 (TH):

    Phương pháp:

     phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) và đối chiếu điều kiện của x

    Cách giải:

    \(2{x^2} - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2} \in \mathbb{R}\\x = 1 \in \mathbb{R}\end{array} \right. \Rightarrow A = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\)

    Chọn D.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Áp dụng định nghĩa tìm các phép toán trên tập hợp.

    Cách giải:

    \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}:{x^2} - 4 = 0} \right\} = \left\{ 2 \right\} \Rightarrow A \cap B = \left\{ 2 \right\}\)

    Chọn A.

     Câu 6 (TH): -

    Phương pháp:

    Biểu diễn các tập hợp trên trục số và áp dụng định nghĩa các phép toán trên tập hợp.

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 6

    Chọn B.

    Câu 7 (NB):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình và kiểm tra tính đúng sai.

    Cách giải:

    Vì 4 + 2.2=8 > 4 nên \(\left( {4;2} \right)\)không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 4\).

    Chọn C.

     Câu 8 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình và kiểm tra tính đúng sai

    Cách giải:

    Vì \(\left( {0; - 2} \right)\)thỏa mãn cả 3 phương trình nên \(\left( {0; - 2} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

    Chọn C.

    Câu 9 (NB):

    Phương pháp:

    Kích thước mẫu là số phần tử của 1 mẫu số liệu

    Cách giải:

    Có tất cả 20 mẫu số liệu thống kê nên kích thước mẫu bằng 20.

    Chọn B.

    Câu 10 (TH):

    Phương pháp:

    Tần suất \({f_i}\)của giá trị \({x_i}\) là tỉ số giữa tần số n và kích thước mẫu N có công thức \({f_i} = \frac{n}{N}\).

    Cách giải:

    \({f_i} = \frac{{80}}{{400}} = 0,2 = 20\% \)

    Chọn C.

    Câu 11 (TH):

    Phương pháp:

    Số trung bình là \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n}\)

    Cách giải:

    \(\overline x = \frac{{3.2 + 4.3 + 5.7 + 6.18 + 7.3 + 8.2 + 9.4 + 10.1}}{{40}} = 6,1\)

    Chọn A.

     Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

    Cách giải:

    Chọn C.

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng MTCT để tính

    Cách giải:

    Chọn C.

    Câu 14 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng MTCT để tính

    Cách giải:

    Chọn C.

    Câu 15 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm phân thức xác định khi mẫu thức khác 0.

    Cách giải:

    ĐKXĐ: \(2x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\).

    Vậy TXĐ của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

    Chọn C.

    Câu 16 (TH):

    Phương pháp:

    Căn bậc 2 xác định khi biểu thức trong căn không âm.

    Cách giải:

    TXĐ của hàm số: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\x + 2 \ge 0\\x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 \le x \le 2\\x \ne 0\end{array} \right.\)

    Vậy TXĐ của hàm số là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}\)

    Chọn A.

    Câu 17 (NB):

    Phương pháp:

    Tính giá trị hàm số tại 1 điểm.

    Cách giải:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( { - 1} \right) = \left| { - 5.\left( { - 1} \right)} \right| = 5}\\{f\left( 2 \right) = \left| { - 5.2} \right| = 10}\\{f\left( { - 2} \right) = \left| { - 5.\left( { - 2} \right)} \right| = 10}\\{f\left( {\frac{1}{5}} \right) = \left| { - 5.\frac{1}{5}} \right| = 1}\end{array}\)

    Vậy đáp án D sai.

    Chọn D.

    Câu 18 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ các điểm ở các đáp án vào hàm số. Điểm nào thỏa mãn hàm số thì sẽ thuộc đồ thị hàm số.

    Cách giải:

    Thay tọa độ điểm \(A\left( {2;0} \right)\) vào hàm số: \(0 = \frac{{\sqrt {{2^2} - 4.2 + 4} }}{2}\) (đúng) nên A thuộc đồ thị hàm số.

    Chọn A.

    Câu 19 (VD):

    Phương pháp:

    Phân tích biêu thức về dạng có hằng đẳng thức

    Cách giải:

    \(D = [ - 2; + \infty )\)

    \(y = x - 2\sqrt {x + 2} = x + 2 - 2\sqrt {x + 2} + 1 - 1 = {\left( {\sqrt {x + 2} - 1} \right)^2} - 1 \ge - 1\) khi x = -1

    Chọn D.

    Câu 20 (NB):

    Phương pháp:

    Trục đối xứng của hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

    Cách giải:

    \(y = 2{x^2} + 6x + 3\) có a = 2, b = 6, c = 3 nên trục đối xứng \(x = \frac{{ - 6}}{{2.2}} = \frac{{ - 3}}{2}\)

    Chọn A.

    Câu 21 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng bảng các giá trị lượng giác đặc biệt.

    Cách giải:

    \(\cos {60^{\rm{o}}} + \sin {30^{\rm{o}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\)

    Chọn D.

    Câu 22 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng định lý cosin \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B\)

    Cách giải:

    \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B = {8^2} + {3^2} - 2.3.8.\cos 60 = 49 \Rightarrow b = 7\)

    Chọn C.

    Câu 23 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng định lý cosin \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

    Cách giải:

    \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{b^2} + {c^2} - \left( {{b^2} + {c^2} - bc} \right)}}{{2bc}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \angle A = {60^0}\)

    Chọn B.

    Phương pháp:

    Dùng định lý sin: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

    Cách giải:

    \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{{\sin 60}} = 2R \Rightarrow R = 1\)

    Chọn B.

    Câu 25 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng định lý về 3 điểm thẳng hàng.

    Cách giải:

    D sai do khi k = 0 thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \)

    Chọn D.

    Câu 26 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng quy tắc cộng, trừ hai vecto

    Cách giải:

    \(\begin{array}{l}\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} = \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {QR} + \overrightarrow {RN} \\\,\, = \overrightarrow {MP} + \overrightarrow {PR} + \overrightarrow {RN} = \overrightarrow {MR} + \overrightarrow {RN} = \overrightarrow {MN} \end{array}\)

    Chọn B.

    Câu 27 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng quy tắc cộng, trừ hai vecto

    Cách giải:

    \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {CB} ,\,\,\overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OA} = \overrightarrow {AD} \)mà \(\overrightarrow {CB} ,\,\,\overrightarrow {AD} \)là 2 vecto ngược hướng nên B sai

    Chọn B.

    Câu 28 (VD):

    Phương pháp:

    Nếu M là trung điểm của AB thì với mọi điểm O là luôn có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = 2\overrightarrow {OM} \)

    Cách giải:

    Gọi M là trung điểm của AC khi đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} \). Do G là trọng tâm tam giác ABC nên \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \). Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

    Chọn D.

    Phương pháp:

    \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\)

    Cách giải:

    \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = 4.4.\cos 120 = - 8\)

    Chọn B.

    Câu 30 (VD):

    Phương pháp:

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 7

    Gọi \(D\) là điểm thỏa mãn tứ giác \(ACHD\) là hình bình hành

    \( \Rightarrow AHBD\) là hình chữ nhật.

    \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right| = CD.\)

    Ta có \(CD = \sqrt {B{D^2} + B{C^2}} = \sqrt {A{H^2} + B{C^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + {a^2}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}.\)

    Chọn D.

    II. Phần tự luận (4 điểm)

    Câu 1 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng các phép toán trên tập hợp

    Cách giải:

    Gọi tập hợp các học sinh giỏi Toán là A. Khi đó n(A)=10

    Gọi tập hợp các học sinh giỏi Lý là B. Khi đó n(B)=15

    Số học sinh học giỏi toán hoặc giỏi lý là \(n\left( {A \cup B} \right)\) là 40 – 22=18 học sinh

    Vậy số học sinh giỏi cả 2 môn Toán Lý là \(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cup B} \right) = 10 + 15 - 18 = 7\)

    Vậy có tất cả 7 học sinh vừa giỏi Toán vừa giỏi Lý.

    Câu 2 (VD):

    Phương pháp:

    Tính giá trị của hàm số tại các điểm cho trước, lập hệ phương trình tìm a, b, c.

    Cách giải:

    a. Từ f(0) = 1, f(1) = 4, f(2) = 5 ta có hệ phương trình

    \(\left\{ \begin{array}{l}a{.0^2} + b.0 + c = 1\\a{.1^2} + b.1 + c = 4\\a{.2^2} + b.2 + c = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a + b + 1 = 4\\4a + 2b + 1 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a = - 1\\b = 4\end{array} \right.\)

    Vậy hàm số có dạng \(y = - {x^2} + 4x + 1\)

    b. \(y = - {x^2} + 4x + 1\)

    Đỉnh S có tọa độ \(x = \frac{{ - 4}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 2\), \(y = - {2^2} + 4.2 + 1 = 5\)

    Vì hàm số có a = -1 < 0 nên ta có bảng biến thiên

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 8

    Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 5 khi x = 1.

    Tập giá trị của hàm số là \(( - \infty ,5]\)

    Đồ thị:

    Trong mặt phẳng Oxy đồ thị của \(y = - {x^2} + 4x + 1\)là parabol (P) có:

    Đỉnh S (2,5)

    Trục đối xứng là x = 2

    Bề lõm quay xuống

    Cắt trục tung tại điểm (0,1)

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 9

    Câu 3 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng các định cosin, công thức diện tích tỏng tam giác.

    Cách giải:

    Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = 23,{8^2} + 31,{9^2} - 2.23,8.31,9.\cos 83,6 = 1414,791\)

    Suy ra \(BC \approx 37,61\)km

    Gọi khoảng cách từ máy bay A đến mặt nước biển là d. Khi đó áp dụng công thức diện tích tam giác ta có

    \(\begin{array}{l}S = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.d.BC\\ \Leftrightarrow d = \frac{{AB.AC.\sin A}}{{BC}} = \frac{{23,8.31,9.\sin 83,6}}{{37,61}} \approx 20,06\end{array}\)

    Vậy khoảng cách giữa hai tàu BC là 37,61km và độ cao của máy bay A so với mặt nước biển là 20,06km.

     Câu 4 (VD):

    Phương pháp:

    Nếu M là trung điểm của AB thì với mọi điểm O là luôn có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = 2\overrightarrow {OM} \)

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 10

    a. Ta có \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} } \right),\,\overrightarrow {BN} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} } \right),\,\overrightarrow {CP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right)\) nên

     \(\begin{array}{l}\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BN} + \overrightarrow {CP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{2}.\overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 \end{array}\)(đpcm)

    b. Vì P là trung điểm của AB nên \(\overrightarrow {AP} = \overrightarrow {PB} \). Khi đó ta có \(\overrightarrow {AP} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {PB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {PM} \).

    Mà PM là đường trung bình trong tam giác ABC nên suy ra \(\overrightarrow {PM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

    Suy ra \(\overrightarrow {AP} + \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \) (đpcm).

    Đề bài

      I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

      Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

      A. \(\forall x \in \mathbb{R},\,x \le {x^2}\) B. \(\forall x \in \mathbb{R},\,\,\left| x \right| < 3 \Leftrightarrow x < 3\)

      C. \(\forall n \in \mathbb{N},\,\,{n^2} + 1\)chia hết cho 3 D. \(\exists a \in \mathbb{Q},\,{a^2} = 2\)

      Câu 2: Cho mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 < 0\)”. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho?

      A. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 \ge 0\) B. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 < 0\)

      C. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 \ge 0\) D. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 2023 > 0\)

      Câu 3: Cho \(A = \left\{ {1,2,3} \right\}\).Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai:

      A. \(\emptyset \subset A\) B. \(1 \in A\) C. \(\left\{ {1,2} \right\} \subset A\) D. \(\left\{ 3 \right\} \in A\)

      Câu 4: Các phần tử của tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}:2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\)là

      A. \(A = \left\{ 0 \right\}\) B. \(A = \left\{ 1 \right\}\) C. \(A = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\) D. \(A = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\)

      Câu 5:Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 2,1,2,3,4} \right\}\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}:{x^2} - 4 = 0} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

      A. \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\) B. \(A \cap B = \left\{ { - 2,2} \right\}\) C. \(A \cup B = B\) D. \(A\backslash B = \left\{ {1,3,4} \right\}\)

      Câu 6: Biểu diễn trên trục số các tập hợp \(\left[ { - 4,3} \right]\backslash \left[ { - 2,1} \right]\) là hình nào dưới đây.

      A.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 0 1

      B.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 0 2

      C.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 0 3

      D.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 0 4

      Câu 7: Miền nghiệm của bất phương trình \(x + 2y < 4\) là nửa mặt phẳng không chứa điểm nào trong các điểm sau?

      A. \(\left( {0;0} \right)\) B. \(\left( {0;0} \right)\) C. \(\left( {4;2} \right)\) D. \(\left( {1; - 1} \right)\)

      Câu 8: Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 5y - 1 > 0}\\{2x + y + 5 > 0}\\{x + y + 1 < 0}\end{array}} \right.\)?

      A. \(\left( {0;0} \right)\) B. \(\left( {1;0} \right)\) C. \(\left( {0; - 2} \right)\) D. \(\left( {0;2} \right)\)

      Câu 9: Để điều tra các con trong mỗi gia đình của một chung cư gồm 100 gia đình . Người ta chọn ra 20 gia đình ở tầng 4 và thu được mẫu số liệu sau đây : 2 4 2 1 3 5 1 1 2 3 1 2 2 3 4 1 1 2 3 4. Kích thước mẫu là bao nhiêu?

      A. 5 B. 20 C. 4 D. 100

      Câu 10: Thống kê điểm thi môn toán trong một kỳ thi của 400 HS. Người ta thấy có 80 bài được điểm 7. Hỏi tần suất của giá trị \({x_i} = 7\)là bao nhiêu?

      A. 80% B. 36% C. 20% D. 10%

      Câu 11: Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán

      Điểm

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Cộng

      Số học sinh

      2

      3

      7

      18

      3

      2

      4

      1

      40

      Số trung bình là?

      A. 6,1 B. 6,5 C. 6,7 D. 6,9

      Câu 12: Chọn câu đúng trong bốn phương án trả lời đúng sau đây. Độ lệch chuẩn là :

      A. Bình phương của phương sai B. Một nửa của phương sai

      C. Căn bậc hai của phương sai D. Không phải là các công thức trên.

      Câu 13: 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi toán ( thang điểm là 20 ) . Kết quả cho trong bảng sau:

      Điểm (x)

      9

      10

      11

      12

      13

      14

      15

      16

      17

      18

      19

      Tần số (n )

      1

      1

      3

      5

      8

      13

      19

      24

      14

      10

      2

      Số trung vị của bảng trên là :

      A. 14,23 B. 15,28 C. 15,50 D. 16,50

      Câu 14: 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi toán (thang điểm là 20) . Kết quả cho trong bảng sau:

      Điểm (x)

      9

      10

      11

      12

      13

      14

      15

      16

      17

      18

      19

      Tần số (n )

      1

      1

      3

      5

      8

      13

      19

      24

      14

      10

      2

      Phương sai là:

      A. 17,7 B. 15 C. 16 D. 15,50

      Câu 15: Tìm tập xác định D của hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{2x - 2}}\).

      A. \(D = \mathbb{R}\) B. \(D = \left( {1; + \infty } \right)\) C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) D. \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\)

      Câu 16: Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{\sqrt {2 - x} + \sqrt {x + 2} }}{x}.\)

      A. \({\rm{D}} = \left[ { - 2;2} \right].\) B. \({\rm{D}} = \left( { - 2;2} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}.\) C. \({\rm{D}} = \left[ { - 2;2} \right]\backslash \left\{ 0 \right\}.\) D. \({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

      Câu 17: Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| { - 5x} \right|\). Khẳng định nào sau đây là sai?

      A. \(f\left( { - 1} \right) = 5\) B. \(f\left( 2 \right) = 10\) C. \(f\left( { - 2} \right) = 10\) D. \(f\left( {\frac{1}{5}} \right) = {\rm{ \;}} - 1\)

      Câu 18: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{x}\).

      A. \(A\left( {2;0} \right)\) B. \(B\left( {3;3} \right)\) C. \(C\left( {1; - 1} \right)\) D. \(D\left( { - 1;3} \right)\)

      Câu 19: Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 2\sqrt {x + 2} \) là:

      A. – 4 B. – 3 C. – 2 D. - 1

      Câu 20: Cho hàm số \(y = 2{x^2} + 6x + 3\) có đồ thị (P). Trục đối xứng của (P) là:

      A. \(x = \frac{{ - 3}}{2}\) B. \(x = \frac{{ - 2}}{3}\) C. \(x = 2\) D. \(x = - 2\)

      Câu 21: Giá trị của \(\cos {60^{\rm{o}}} + \sin {30^{\rm{o}}}\) bằng bao nhiêu?

      A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) B. \(\sqrt 3 \) C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) D. \(1\)

      Câu 22: Tam giác \(ABC\) có \(a = 8,c = 3,\widehat B = {60^0}.\) Độ dài cạnh \(b\) bằng bao nhiêu?

      A. \(49.\) B. \(\sqrt {97} \) C. \(7.\) D. \(\sqrt {61} .\)

      Câu 23: Cho tam giác ABC có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\). Số đo góc A là

      A. 30 B. 60 C. 45 D. 90

      Câu 24: Cho tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường

      tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

      A. \(R = 4\) B. \(R = 1\) C. \(R = 2\) D. \(R = 3\)

      Câu 25: Chọn phát biểu sai:

      A. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {BC} ,\,k \ne 0\)

      B. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} ,\,k \ne 0\)

      C. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} ,\,k \ne 0\)

      D. Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \)

      Câu 26: Tính tổng \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \)

      A. \(\overrightarrow {MR} .\) B. \(\overrightarrow {MN} .\) C. \(\overrightarrow {PR} .\) D. \(\overrightarrow {MP} .\)

      Câu 27: Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\). Đẳng thức nào sau đây sai?

      A. \(\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {CD} .\) B. \(\overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OA} .\)

      C. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} .\) D. \(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {DC} - \overrightarrow {DA} .\)

      Câu 28: Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì đẳng thức nào sau đây đúng.

      A. \(\overrightarrow {AG} = \frac{3}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) B. \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) C. \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) D. \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

      Câu 29: Cho tam giác ABC đều cạnh 4 cm. Giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} .\)

      A. 8 B. – 8 C. 4 D. - 4

      Câu 30: Cho tam giác ABC. \(H\) là trung điểm của \(BC\). Tính \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right|.\)

      A. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{a}{2}.\) B. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{3a}}{2}.\) C. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{2\sqrt 3 a}}{3}.\) D. \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}.\)

      II. Tự luận (4 điểm)

      Câu 1: 592203) Lớp 10A có 40 học sinh trong đó có 10 bạn giỏi Toán, 15 bạn giỏi Lý, và 22 bạn không giỏi môn học nào trong hai môn Toán, Lý. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học sinh vừa giỏi Toán, vừa giỏi Lý?

      Câu 2: 592204) Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có f(0) = 1, f(1) = 4, f(2) = 5.

      a. Hãy xác định các hệ số a, b, c.

      b. Xác định tập giá trị, lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

      Câu 3: 592205) Một máy bay trực thăng A quan sát hai tàu B và C cách trực thăng 23,8 km và C cách trực thăng 31,9 km. Góc nhìn \(\angle BAC\)từ trực thăng đến hai thuyền là 83,6 độ. Hỏi hai chiếc tàu cách nhau bao xa và độ cao của máy bay so với mặt nước biển là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 0 5

      Câu 4. 592206) Cho tam giác ABC có trung tuyến AM, BN, CP. Chứng minh

      a. \(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BN} + \overrightarrow {CP} = \overrightarrow 0 \)

      b. \(\overrightarrow {AP} + \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \)

      ----- HẾT -----

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 10 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một học kì. Đề thi này không chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, phân tích cấu trúc, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi điển hình.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1

      Đề thi thường được chia thành các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán vận dụng, bài toán chứng minh và bài toán giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Mệnh đề và tập hợp
      • Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai
      • Bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Vectơ trong mặt phẳng
      • Tích vô hướng của hai vectơ
      • Ứng dụng của tích vô hướng

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1:

      1. Bài tập trắc nghiệm về mệnh đề và tập hợp: Xác định tính đúng sai của mệnh đề, tìm tập hợp các phần tử thỏa mãn điều kiện cho trước, sử dụng các phép toán trên tập hợp.
      2. Bài tập về hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Xác định hệ số của hàm số, tìm giao điểm của đồ thị hàm số với trục tọa độ, giải phương trình và bất phương trình liên quan đến hàm số.
      3. Bài tập về bất phương trình: Giải bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai, biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
      4. Bài tập về hệ phương trình: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và phương pháp ma trận.
      5. Bài tập về vectơ: Tính độ dài của vectơ, tìm tọa độ của vectơ, chứng minh hai vectơ cùng phương, vuông góc.
      6. Bài tập về tích vô hướng: Tính tích vô hướng của hai vectơ, sử dụng tích vô hướng để chứng minh các tính chất hình học.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số câu hỏi điển hình

      Ví dụ 1: Giải bất phương trình 2x + 3 > 5

      Giải:

      2x + 3 > 5

      2x > 2

      x > 1

      Vậy tập nghiệm của bất phương trình là x > 1.

      Ví dụ 2: Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng y = x + 1 và đường thẳng y = -x + 3

      Giải:

      Để tìm giao điểm, ta giải hệ phương trình:

      y = x + 1

      y = -x + 3

      Thay y = x + 1 vào phương trình thứ hai, ta được:

      x + 1 = -x + 3

      2x = 2

      x = 1

      Thay x = 1 vào phương trình y = x + 1, ta được:

      y = 1 + 1 = 2

      Vậy giao điểm của hai đường thẳng là (1; 2).

      Lời khuyên khi làm bài thi học kì 1 Toán 10

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.
      • Luyện tập thường xuyên với các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá năng lực học tập của học sinh. Việc nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với cấu trúc đề thi sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi này. loigiai.com.vn hy vọng bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các em học sinh trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi học kì 1 Toán 10.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!