Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12. Đây là đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 10 Chân trời sáng tạo, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các kiến thức trọng tâm đã học trong học kì 1. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 < 0\)” là mệnh đề

    • A.

      “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 \ge 0\)”

    • B.

      “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 < 0\)”

    • C.

      “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 > 0\)”

    • D.

      “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 \ge 0\)”

    Câu 2 :

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    • A.

      \(x + 4{y^3} > 0\)

    • B.

      \(x + y = 3\)

    • C.

      \(x + \frac{1}{{{y^2}}} \ge 0\)

    • D.

      \(x + \frac{y}{2} < 0\)

    Câu 3 :

    Bất phương trình \(3x - 2(y - x + 1) > 0\) tương đương với bất phương trình nào sau đây?

    • A.

      \(x - 2y - 2 > 0\)

    • B.

      \(5x - 2y - 2 > 0\)

    • C.

      \(5x - 2y - 1 > 0\)

    • D.

      \(4x - 2y - 2 > 0\)

    Câu 4 :

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y \ge 9}\\{x \ge y - 3}\\{2y \ge 8 - x}\\{y \le 6}\end{array}} \right.\) chứa điểm nào trong các điểm sau đây?

    • A.

      O(0;0)

    • B.

      M(1;2)

    • C.

      N(2;1)

    • D.

      P(8;4)

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó

    • A.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos \widehat {BAC}\)

    • B.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\sin \widehat {BAC}\)

    • C.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\sin \widehat {BAC}\)

    • D.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos \widehat {BAC}\)

    Câu 6 :

    Cho các tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}|x \le - 2\} \) và \(B = \{ x \in \mathbb{R}| - 2 < x \le 8\} \). Tìm \(A \cup B\).

    • A.

      [-2;8]

    • B.

      (\( - \infty \);8]

    • C.

      {-2}

    • D.

      \(\emptyset \)

    Câu 7 :

    Phần không tô đậm (không kể biên) trong hình vẽ sau biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình cho dưới đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 0 1

    • A.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y \ge 0}\\{2x - y \ge 1}\end{array}} \right.\)

    • B.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y > 0}\\{2x - y > 1}\end{array}} \right.\)

    • C.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y < 0}\\{2x - y > 1}\end{array}} \right.\)

    • D.

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y < 0}\\{2x - y < 1}\end{array}} \right.\)

    Câu 8 :

    Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

    • A.

      \(\sin ({90^o} - \alpha ) = - \cos \alpha \)

    • B.

      \(\sin ({90^o} - \alpha ) = - \sin \alpha \)

    • C.

      \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha \)

    • D.

      \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \sin \alpha \)

    Câu 9 :

    Với \(x \in \mathbb{R}\), tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

    • A.

      \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 < x < 1\)

    • B.

      \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 \le x < 1\)

    • C.

      \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 < x \le 1\)

    • D.

      \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 \le x \le 1\)

    Câu 10 :

    Tam giác ABC có AB = 4, BC = 7, \(\widehat B = {150^o}\). Tính diện tích tam giác ABC.

    • A.

      \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}\)

    • B.

      \({S_{\Delta ABC}} = 14\)

    • C.

      \({S_{\Delta ABC}} = 7\)

    • D.

      \({S_{\Delta ABC}} = 7\sqrt 3 \)

    Câu 11 :

    Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4\} \). Tập hợp nào sau đây là tập con của A?

    • A.

      \(\{ 1;3\} \)

    • B.

      \(\{ 2;5\} \)

    • C.

      \(\{ 0;3\} \)

    • D.

      \(\{ 0;1;2\} \)

    Câu 12 :

    Cho góc \(\alpha \) tù. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \(\tan \alpha > 0\)

    • B.

      \(\sin \alpha < 0\)

    • C.

      \(\cos \alpha > 0\)

    • D.

      \(\cot \alpha < 0\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho hai mệnh đề sau:

    P: “Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật”.

    Q: “Số 7 là hợp số”.

    a) Mệnh đề P là mệnh đề đúng.

    Đúng
    Sai

    b) Mệnh đề Q là mệnh đề đúng.

    Đúng
    Sai

    c) Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng.

    Đúng
    Sai

    d) Mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề đúng.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 20 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh tét. Để gói một cái bánh chưng cần 0,4 kg gạo nếp, 0,05 kg thịt và 0,1 kg đậu xanh. Để gói một cái bánh tét cần 0,6 kg gạo nếp, 0,075 kg thịt và 0,15 kg đậu xanh. Gọi số bánh chưng gói được là x, số bánh tét gói được là y.

    a) Biểu thức biểu diễn số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.

    Đúng
    Sai

    b) Biểu thức biểu diễn số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,1y.

    Đúng
    Sai

    c) Cặp (x; y) thỏa mãn bài toán thuộc miền nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 3y \le 80}\\{x,y \ge 0}\end{array}} \right.\).

    Đúng
    Sai

    d) Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh tét nhận được 7 điểm thưởng. Để điểm thưởng lớn nhất thì gói 35 cái bánh chưng và 5 cái bánh tét.

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC có AC = b = 7, AB = c = 5, \(\cos A = \frac{3}{5}\).

    a) Góc A là góc tù.

    Đúng
    Sai

    b) \(\sin A = - \frac{4}{5}\).

    Đúng
    Sai

    c) \(a = 4\sqrt 2 \).

    Đúng
    Sai

    d) Độ dài đường cao hạ từ đỉnh A bằng \(\frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho các tập hợp \(A = \{ n \in \mathbb{N}|3 < {n^2} < 10\} \), \(B = \{ x \in \mathbb{R}|2x - {x^2} = 0\} \).

    a) \(4 \in A\).

    Đúng
    Sai

    b) Tập hợp B chỉ có 1 phần tử.

    Đúng
    Sai

    c) Tập hợp A có 4 tập hợp con.

    Đúng
    Sai

    d) Tập hợp \(A \cap B\) có duy nhất 1 phần tử.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Xét mệnh đề chứa biến P(x): “\(x \in \mathbb{N},{x^2} - 2x = 0\)”. Có bao nhiêu giá trị của biến để được mệnh đề đúng?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Khoảng cách từ B đến cọc tiêu C không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định một điêm A có khoảng cách AB = 5 m và đo được \(\widehat {BAC} = {60^o}\) (xem hình vẽ). Tính khoảng cách BC biết rằng AC = 8 m.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 0 2

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho góc \(\alpha \) (\({0^o} < \alpha < {180^o}\)) thỏa mãn \(\tan \alpha = - \frac{5}{{12}}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = \frac{{3\sin \alpha - 5\cos \alpha }}{{4\sin \alpha + \cos \alpha }}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Bạn An cần mua một số tập vẽ và bút chì. Mỗi tập vé giá 10 nghìn đồng, mỗi bút chì giá 5 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số tập vẽ và bút chì bạn An có thể mua được \((x,y \in \mathbb{N})\). Nếu bạn An chỉ có 50 nghìn đồng thì x và y thỏa mãn điều kiện \(ax + by \le c\), với a, b, c là các số tự nhiên không lớn hơn 15. Tìm a + b + c.

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Một phân xưởng có hai máy đặc chủng \({M_1}\), \({M_2}\) sản xuất hai loại sản phẩm kí hiệu là A và B. Một tấn sản phẩm loại A lãi 2 triệu đồng, một tấn sản phẩm loại B lãi 1,6 triệu đồng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại A phải dùng máy \({M_1}\) trong 3 giờ và máy \({M_2}\) trong 1 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại B phải dùng máy

    \({M_1}\) trong 1 giờ và máy \({M_2}\) trong 1 giờ. Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy \({M_1}\) làm việc không quá 6 giờ một ngày, máy \({M_2}\) làm việc không quá 4 giờ một ngày. Hỏi số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng này có thể thu được trong một ngày là bao nhiêu (đơn vị: triệu đồng)?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Trong số 35 học sinh của lớp 10A, có 20 học sinh thích môn bóng đá, 14 học sinh thích môn bóng chuyền và 11 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn này?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Phủ định của mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 < 0\)” là mệnh đề

      • A.

        “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 \ge 0\)”

      • B.

        “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 < 0\)”

      • C.

        “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 > 0\)”

      • D.

        “\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 \ge 0\)”

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phủ định của “\(\forall \)” là “\(\exists \)”.

      Phủ định của “\( < \)” là “\( \ge \)”.

      Lời giải chi tiết :

      Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 1 \ge 0\)”.

      Câu 2 :

      Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

      • A.

        \(x + 4{y^3} > 0\)

      • B.

        \(x + y = 3\)

      • C.

        \(x + \frac{1}{{{y^2}}} \ge 0\)

      • D.

        \(x + \frac{y}{2} < 0\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Các phương trình, bất phương trình ở đáp án A, B, C không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Câu 3 :

      Bất phương trình \(3x - 2(y - x + 1) > 0\) tương đương với bất phương trình nào sau đây?

      • A.

        \(x - 2y - 2 > 0\)

      • B.

        \(5x - 2y - 2 > 0\)

      • C.

        \(5x - 2y - 1 > 0\)

      • D.

        \(4x - 2y - 2 > 0\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Rút gọn vế trái của bất phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      \(3x - 2(y - x + 1) > 0\)

      \(3x - 2y + 2x - 2 > 0\)

      \(5x - 2y - 2 > 0\).

      Câu 4 :

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y \ge 9}\\{x \ge y - 3}\\{2y \ge 8 - x}\\{y \le 6}\end{array}} \right.\) chứa điểm nào trong các điểm sau đây?

      • A.

        O(0;0)

      • B.

        M(1;2)

      • C.

        N(2;1)

      • D.

        P(8;4)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thay lần lượt tọa độ các điểm đã cho vào hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y \ge 9}\\{x \ge y - 3}\\{2y \ge 8 - x}\\{y \le 6}\end{array}} \right.\), nếu thỏa mãn thì điểm đó thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Với điểm có tọa độ (0;0) ta thấy 3.0 + 0 = 0 không thỏa mãn phương trình \(3x + y \ge 9\).

      Với điểm có tọa độ (1;2) ta thấy 3.1 + 2 = 5 không thỏa mãn phương trình \(3x + y \ge 9\).

      Với điểm có tọa độ (2;1) ta thấy 3.2 + 1 = 6 không thỏa mãn phương trình

      \(3x + y \ge 9\).

      Với điểm có tọa độ (8;4) ta thấy thỏa mãn mọi phương trình trong hệ.

      Vậy miền nghiệm chứa điểm P(8;4).

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó

      • A.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos \widehat {BAC}\)

      • B.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\sin \widehat {BAC}\)

      • C.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\sin \widehat {BAC}\)

      • D.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos \widehat {BAC}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định lí Cos trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Cho tam giác ABC có ba cạnh a = BC, b = AC, c = AB. Khi đó \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos \widehat {BAC}\).

      Câu 6 :

      Cho các tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}|x \le - 2\} \) và \(B = \{ x \in \mathbb{R}| - 2 < x \le 8\} \). Tìm \(A \cup B\).

      • A.

        [-2;8]

      • B.

        (\( - \infty \);8]

      • C.

        {-2}

      • D.

        \(\emptyset \)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hợp của hai tập hợp A và B là tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B.

      Lời giải chi tiết :

      \(A \cup B = ( - \infty ;8]\).

      Câu 7 :

      Phần không tô đậm (không kể biên) trong hình vẽ sau biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình cho dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 1 1

      • A.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y \ge 0}\\{2x - y \ge 1}\end{array}} \right.\)

      • B.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y > 0}\\{2x - y > 1}\end{array}} \right.\)

      • C.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y < 0}\\{2x - y > 1}\end{array}} \right.\)

      • D.

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y < 0}\\{2x - y < 1}\end{array}} \right.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xét miền nghiệm có chứa biên hay không.

      Thay tọa độ của điểm bất kì vào hệ bất phương trình xem có thỏa mãn không.

      Dùng phương pháp loại trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Do miền nghiệm không chứa biên nên ta loại đáp án A.

      Lấy điểm M(0;1) không thuộc miền nghiệm của cả hai bất phương trình trong hệ bất phương trình, thay tọa độ điểm M vào đáp án B, C, D, nếu không thỏa mãn cả hai bất phương trình trong hệ thì đáp án đúng.

      Xét đáp án B, ta thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 - 1 = - 1 > 0}\\{2.0 - 1 = 1 > 1}\end{array}} \right.\) không thỏa mãn cả hai bất phương trình. Chọn B.

      Xét đáp án C, ta thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 - 1 = - 1 < 0}\\{2.0 - 1 = 1 > 1}\end{array}} \right.\) thỏa mãn một bất phương trình. Loại C.

      Xét đáp án D, ta thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 - 1 = - 1 < 0}\\{2.0 - 1 = 1 < 1}\end{array}} \right.\) thỏa mãn một bất phương trình. Loại D.

      Câu 8 :

      Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

      • A.

        \(\sin ({90^o} - \alpha ) = - \cos \alpha \)

      • B.

        \(\sin ({90^o} - \alpha ) = - \sin \alpha \)

      • C.

        \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha \)

      • D.

        \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \sin \alpha \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Với hai góc phụ nhau \(\alpha \) và \({90^o} - \alpha \), ta có \(\sin ({90^o} - \alpha ) = \cos \alpha \).

      Câu 9 :

      Với \(x \in \mathbb{R}\), tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

      • A.

        \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 < x < 1\)

      • B.

        \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 \le x < 1\)

      • C.

        \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 < x \le 1\)

      • D.

        \(\forall x \in ( - 4;1] \Leftrightarrow - 4 \le x \le 1\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(\forall x \in (a;b] \Leftrightarrow a < x \le b\).

      Lời giải chi tiết :

      Với \(x \in \mathbb{R}\) thì \(\forall x \in [ - 3;2) \Leftrightarrow - 3 \le x < 2\).

      Câu 10 :

      Tam giác ABC có AB = 4, BC = 7, \(\widehat B = {150^o}\). Tính diện tích tam giác ABC.

      • A.

        \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}\)

      • B.

        \({S_{\Delta ABC}} = 14\)

      • C.

        \({S_{\Delta ABC}} = 7\)

      • D.

        \({S_{\Delta ABC}} = 7\sqrt 3 \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC.\sin \widehat B\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC.\sin \widehat B = \frac{1}{2}4.7\sin {150^o} = 7\).

      Câu 11 :

      Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4\} \). Tập hợp nào sau đây là tập con của A?

      • A.

        \(\{ 1;3\} \)

      • B.

        \(\{ 2;5\} \)

      • C.

        \(\{ 0;3\} \)

      • D.

        \(\{ 0;1;2\} \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\{ 1;3\} \subset \{ 1;2;3;4\} = A\). Chọn A.

      \(\{ 2;5\} \not{ \subset }\{ 1;2;3;4\} = A\). Loại B.

      \(\{ 0;3\} \not{ \subset }\{ 1;2;3;4\} = A\). Loại C.

      \(\{ 0;1;2\} \not{ \subset }\{ 1;2;3;4\} = A\). Loại D.

      Câu 12 :

      Cho góc \(\alpha \) tù. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \(\tan \alpha > 0\)

      • B.

        \(\sin \alpha < 0\)

      • C.

        \(\cos \alpha > 0\)

      • D.

        \(\cot \alpha < 0\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào giá trị lượng giác của góc.

      Lời giải chi tiết :

      \(\alpha \) là góc tù nên \(\sin \alpha > 0\), \(\cos \alpha < 0\), suy ta \(\tan \alpha < 0\), \(\cot \alpha < 0\).

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho hai mệnh đề sau:

      P: “Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật”.

      Q: “Số 7 là hợp số”.

      a) Mệnh đề P là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      b) Mệnh đề Q là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      c) Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      d) Mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Mệnh đề P là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      b) Mệnh đề Q là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      c) Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai

      d) Mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề đúng.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a, b) Xét tính đúng, sai của mệnh đề.

      c, d) Mệnh đề kéo theo \(A \Rightarrow B\) chỉ sai khi A đúng và B sai.

      Lời giải chi tiết :

      a)Đúng. “Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật” là mệnh đề đúng dựa vào dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

      b) Sai. “Số 7 là hợp số” là mệnh đề sai vì số 7 là số nguyên tố.

      c) Sai. Vì P đúng, Q sai nên \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề sai.

      d) Đúng. Vì P đúng, Q sai nên \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề đúng.

      Câu 2 :

      Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 20 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh tét. Để gói một cái bánh chưng cần 0,4 kg gạo nếp, 0,05 kg thịt và 0,1 kg đậu xanh. Để gói một cái bánh tét cần 0,6 kg gạo nếp, 0,075 kg thịt và 0,15 kg đậu xanh. Gọi số bánh chưng gói được là x, số bánh tét gói được là y.

      a) Biểu thức biểu diễn số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức biểu diễn số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,1y.

      Đúng
      Sai

      c) Cặp (x; y) thỏa mãn bài toán thuộc miền nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 3y \le 80}\\{x,y \ge 0}\end{array}} \right.\).

      Đúng
      Sai

      d) Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh tét nhận được 7 điểm thưởng. Để điểm thưởng lớn nhất thì gói 35 cái bánh chưng và 5 cái bánh tét.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Biểu thức biểu diễn số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức biểu diễn số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,1y.

      Đúng
      Sai

      c) Cặp (x; y) thỏa mãn bài toán thuộc miền nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 3y \le 80}\\{x,y \ge 0}\end{array}} \right.\).

      Đúng
      Sai

      d) Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh tét nhận được 7 điểm thưởng. Để điểm thưởng lớn nhất thì gói 35 cái bánh chưng và 5 cái bánh tét.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Lập hệ bất phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      a)Đúng. Biểu thức biểu diễn số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.

      b) Sai. Biểu thức biểu diễn số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,075y.

      c) Đúng. Với số bánh chưng gói được là x, số bánh tét gói được là y, ta có:

      Số kg gạo nếp cần dùng là 0,4x + 0,6y.

      Số thịt ba chỉ cần dùng là 0,05x + 0,075y.

      Số đậu xanh cần dùng là 0,1x + 0,15y.

      Theo giả thiết ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{0,4x + 0,6y \le 20}\\{0,05x + 0,075y \le 2}\\{0,1x + 0,15y \le 5}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{2x + 3y \le 100}\\{2x + 3y \le 80}\\{2x + 34y \le 100}\end{array}} \right.\), rút gọn ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x,y \ge 0}\\{2x + 3y \le 80}\end{array}} \right.\).

      d) Sai. Vẽ miền nghiệm của hệ:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 1 2

      Ta thấy miền nghiệm của hệ là một miền tam giác OAB kể cả biên, trong đó O(0;0), A(40;0), \(B\left( {0;\frac{{80}}{3}} \right)\).

      Số điểm thưởng nhận được là P = 5x + 7y.

      P đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của tam giác. Thay tọa độ các điểm trên vào P, thấy P đạt giá trị lớn nhất bằng 200 tại A(40;0).

      Vậy, cần gói 40 cái bánh chưng để điểm thưởng lớn nhất.

      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC có AC = b = 7, AB = c = 5, \(\cos A = \frac{3}{5}\).

      a) Góc A là góc tù.

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin A = - \frac{4}{5}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(a = 4\sqrt 2 \).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài đường cao hạ từ đỉnh A bằng \(\frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Góc A là góc tù.

      Đúng
      Sai

      b) \(\sin A = - \frac{4}{5}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(a = 4\sqrt 2 \).

      Đúng
      Sai

      d) Độ dài đường cao hạ từ đỉnh A bằng \(\frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào giá trị lượng giác của một góc.

      b) Sử dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

      c) Sử dụng định lý Cosin trong tam giác.

      d) Sử dụng công thức tính diện tích \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}{h_a}.a\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Vì \(\cos A = \frac{3}{5} > 0\) và \({0^o} < A < {180^o}\) nên \(\widehat A\) là góc nhọn.

      b) Sai. Ta có \({\sin ^2}A = 1 - {\cos ^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\), khi đó \(\sin A = \pm \frac{4}{5}\).

      Vì \(\widehat A\) là góc nhọn nên \(\sin A > 0\), suy ra \(\sin A = \frac{4}{5}\).

      c) Đúng. Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {5^2} + {7^2} - 2.5.7.\frac{3}{5} = 32\), suy ra \(a = 4\sqrt 2 \).

      d) Đúng. Gọi \({h_a}\) là đường cao ứng với cạnh a trong tam giác.

      \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}.5.7.\frac{4}{5} = 14\).

      Mà \(S = \frac{1}{2}{h_a}.a\) suy ra \({h_a} = \frac{{2S}}{a} = \frac{{2.14}}{{4\sqrt 2 }} = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).

      Câu 4 :

      Cho các tập hợp \(A = \{ n \in \mathbb{N}|3 < {n^2} < 10\} \), \(B = \{ x \in \mathbb{R}|2x - {x^2} = 0\} \).

      a) \(4 \in A\).

      Đúng
      Sai

      b) Tập hợp B chỉ có 1 phần tử.

      Đúng
      Sai

      c) Tập hợp A có 4 tập hợp con.

      Đúng
      Sai

      d) Tập hợp \(A \cap B\) có duy nhất 1 phần tử.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(4 \in A\).

      Đúng
      Sai

      b) Tập hợp B chỉ có 1 phần tử.

      Đúng
      Sai

      c) Tập hợp A có 4 tập hợp con.

      Đúng
      Sai

      d) Tập hợp \(A \cap B\) có duy nhất 1 phần tử.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Tìm các phần tử có trong tập hợp A.

      b) Tìm các phần tử có trong tập hợp B.

      c) Số tập hợp con của tập hợp có n phần tử là .

      d) Giao của hai tập hợp là tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(A = \{ 2;3\} \), \(B = \{ 0;2\} \).

      a) Sai. \(4\not{ \in }A\).

      b) Sai. Tập hợp B có 2 phần tử.

      c) Đúng. Số tập hợp con của tập hợp A là \({2^2} = 4\), gồm \(\emptyset ,\{ 0\} ,\{ 2\} ,\{ 0;2\} \).

      d) Đúng. \(A \cap B = \{ 2\} \).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Xét mệnh đề chứa biến P(x): “\(x \in \mathbb{N},{x^2} - 2x = 0\)”. Có bao nhiêu giá trị của biến để được mệnh đề đúng?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Mệnh đề đúng khi giá trị của x là nghiệm của phương trình \({x^2} - 2x = 0\) và \(x \in \mathbb{N}\).

      Lời giải chi tiết :

      Giải phương trình \({x^2} - 2x = 0\), ta được x = 0 hoặc x = 2.

      Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên cả hai nghiệm trên đều thỏa mãn.

      Vậy có 2 giá trị của biến x để mệnh đề P(x) là mệnh đề đúng.

      Câu 2 :

      Khoảng cách từ B đến cọc tiêu C không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định một điêm A có khoảng cách AB = 5 m và đo được \(\widehat {BAC} = {60^o}\) (xem hình vẽ). Tính khoảng cách BC biết rằng AC = 8 m.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 1 3

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Cosin trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng định lí Cosin trong tam giác ABC có:

      \(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2AC.AB\cos A\)

      \(B{C^2} = {8^2} + {5^2} - 2.5.8\cos {60^o} = 49\).

      Vậy BC = 7 m.

      Câu 3 :

      Cho góc \(\alpha \) (\({0^o} < \alpha < {180^o}\)) thỏa mãn \(\tan \alpha = - \frac{5}{{12}}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = \frac{{3\sin \alpha - 5\cos \alpha }}{{4\sin \alpha + \cos \alpha }}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\), \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \({0^o} < \alpha < {180^o}\) nên \(\sin \alpha > 0\).

      Lại có \(\tan \alpha = - \frac{5}{{12}} < 0\) nên \(\cos \alpha < 0\).

      Ta có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)

      \(1 + {\left( { - \frac{5}{{12}}} \right)^2} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)

      \({\cos ^2}\alpha = \frac{{144}}{{169}}\).

      Kết hợp điều kiện suy ra \(\cos \alpha = - \frac{{12}}{{13}}\).

      Ta có \({\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}}\).

      Kết hợp điều kiện suy ra \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\).

      Ta có \(T = \frac{{3\sin \alpha - 5\cos \alpha }}{{4\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{3\frac{5}{{13}} - 5\left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)}}{{4\frac{5}{{13}} + \left( { - \frac{{12}}{{13}}} \right)}} = \frac{{75}}{8} \approx 9,38\).

      Câu 4 :

      Bạn An cần mua một số tập vẽ và bút chì. Mỗi tập vé giá 10 nghìn đồng, mỗi bút chì giá 5 nghìn đồng. Gọi x, y lần lượt là số tập vẽ và bút chì bạn An có thể mua được \((x,y \in \mathbb{N})\). Nếu bạn An chỉ có 50 nghìn đồng thì x và y thỏa mãn điều kiện \(ax + by \le c\), với a, b, c là các số tự nhiên không lớn hơn 15. Tìm a + b + c.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập bất phương trình bậc nhất hai ẩn biểu diễn giá tiền mua tập vẽ và bút chì.

      Lời giải chi tiết :

      Số tiền bạn An cần để mua tập vẽ là 10000x (đồng).

      Số tiền bạn An cần để mua bút chì là 5000y (đồng).

      Vì bạn An chỉ có 50000 đồng nên số tiền mua tập vẽ và bút không vượt quá 50000 đồng.

      Ta có bất phương trình \(10000x + 5000y \le 50000\) hay \(2x + y \le 10\).

      Vì a, b, c là các số tự nhiên không lớn hơn 15 nên ta có a = 2, b = 1 và c = 10.

      Vậy a + b + c = 2 + 1 + 10 = 13.

      Câu 5 :

      Một phân xưởng có hai máy đặc chủng \({M_1}\), \({M_2}\) sản xuất hai loại sản phẩm kí hiệu là A và B. Một tấn sản phẩm loại A lãi 2 triệu đồng, một tấn sản phẩm loại B lãi 1,6 triệu đồng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại A phải dùng máy \({M_1}\) trong 3 giờ và máy \({M_2}\) trong 1 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại B phải dùng máy

      \({M_1}\) trong 1 giờ và máy \({M_2}\) trong 1 giờ. Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy \({M_1}\) làm việc không quá 6 giờ một ngày, máy \({M_2}\) làm việc không quá 4 giờ một ngày. Hỏi số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng này có thể thu được trong một ngày là bao nhiêu (đơn vị: triệu đồng)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Lập hệ bất phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi x, y lần lượt là số tấn sản phẩm loại A, B mà phân xưởng này sản xuất trong một ngày (\(x,y \ge 0\)).

      Số giờ làm việc trong ngày của máy \({M_1}\) là 3x + y (giờ), số giờ làm việc trong ngày của máy \({M_1}\) là x + y (giờ).

      Vì mỗi ngày, máy \({M_1}\) làm việc không quá 6 giờ và máy \({M_2}\) làm việc không quá 4 giờ nên ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y \le 6}\\{x + y \le 4}\\{x,y \ge 0}\end{array}} \right.\) (*).

      Số tiền lãi một ngày của phân xưởng này là f(x;y) = 2x + 2,6y (triệu đồng).

      Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x;y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*).

      Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác OABC (kể cả biên).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 1 4

      Hàm số f(x;y) sẽ đạt giá trị lớn nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) khi (x;y) là tọa độ một trong các đỉnh O(0;0), A(2;0), B(1;3), C(0;4).

      Thay tọa độ từng điểm vào f(x;y) thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 6,8 khi (x;y) = (1;3).

      Vậy số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng này có thể thu được trong một ngày là 6,8 triệu đồng.

      Câu 6 :

      Trong số 35 học sinh của lớp 10A, có 20 học sinh thích môn bóng đá, 14 học sinh thích môn bóng chuyền và 11 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn này?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về các phép toán trên tập hợp.

      Nếu A và B là hai tập hợp hữu hạn thì \(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là tập hợp các học sinh thích môn bóng đá, B là tập hợp các học sinh thích môn bóng chuyển.

      Khi đó, số phần tử của hai tập hợp A, B là \(n(A) = 20\) và \(n(B) = 14\).

      Theo đề bài, số học sinh thích cả hai môn là \(n(A \cap B) = 11\).

      Số học sinh thích ít nhất một môn là \(n(A \cup B)\).

      Ta có: \(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)\)

      \( = 20 + 14 - 11 = 23\).

      Số học sinh không thích cả hai môn là 35 – 23 = 12 (học sinh).

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 đặc sắc thuộc chuyên mục giải bài tập toán 10 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thpt bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 là một công cụ đánh giá quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng đã học trong giai đoạn đầu của chương trình Toán 10. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng phân tích và suy luận logic.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Mệnh đề và tập hợp
      • Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai
      • Bất phương trình bậc nhất và bất phương trình bậc hai
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Vectơ trong mặt phẳng

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý và công thức toán học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      4. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Minh họa

      Bài toán: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải:

      1. Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
      2. Rút gọn: 2x = 4
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 2

      Kết luận: Phương trình có nghiệm x = 2

      Tầm quan trọng của việc luyện tập với Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

      Việc luyện tập với đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 giúp học sinh:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Tăng cường sự tự tin khi bước vào kỳ thi.
      • Nhận biết những kiến thức còn yếu và tập trung ôn tập.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Trong quá trình làm bài thi, học sinh nên:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Sử dụng thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Bằng cách luyện tập thường xuyên và nắm vững kiến thức cơ bản, học sinh có thể đạt kết quả cao trong môn Toán 10.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!