Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với nội dung bám sát sách giáo khoa và các dạng bài tập thường gặp, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ thi học kì 1 Toán 10.

Câu 1: Trong các câu sau đâu là mệnh đề chứa biến? A. 2 là số nguyên tố. B. 17 là số chẵn C. x + y > 0 D. Hình vuông có hai đường chéo vuông góc

Lời giải

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

    1.C

    2.B

    3.B

    4.C

    5.B

    6.B

    7.C

    8.A

    9.A

    10.A

    11.C

    12.A

    13.B

    14.A

    15.A

    16.B

    17.B

    18.B

    19.D

    20.B

    21.B

    22.D

    23.A

    24.C

    25.B

    26.B

    27.A

    28.B

    29.D

    30.C

    Câu 1 (NB):

    Phương pháp:

    Mệnh đề chứa biến là mệnh đề có biến số

    Cách giải:

    x + y > 0 là mệnh đề chứa biến

    Chọn C.

    Câu 2 (NB):

    Phương pháp:

    Mệnh đề chứa biến sai khi có ít nhất 1 giá trị của biến sai.

    Cách giải:

    sai khi x = 1, đúng do có 1 giá trị x = 1 thỏa mãn.

    Chọn B.

    Câu 3 (NB):

    Phương pháp:

    phương trình và đối chiếu điều kiện \(x \in \mathbb{Z}\).

    Cách giải:

    \(9{x^2} - 8x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \mathbb{Z}\\x = \frac{{ - 1}}{9} \notin \mathbb{Z}\end{array} \right.\). Suy ra \(X = \left\{ 1 \right\}\)

    Câu 4 (NB):

    Phương pháp:

    Tìm giao 2 tập hợp ta tìm phần tử chung của hai tập hợp đó.

    Cách giải:

    \(X \cap Y\)=\(\left\{ {4;7} \right\}\)

    Chọn C.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Thể hiện các tập hợp trên trục số và tìm hợp của chúng

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 1

    Chọn B.

    Câu 6 (VD):

    Phương pháp:

    \(A \subset B\) khi mọi phần tử của A đều là phần tử của B.

    Cách giải:

    \(A \subset B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m + 2 \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 \le m \le 0\)

    Câu 7 (NB):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ x, y vào bât phương trình và kiểm tra tính đúng sai.

    Cách giải:

    Vì 2.0 + 1 = 1 không nhỏ hơn 1 nên \(\left( {0;1} \right)\)không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

    Chọn C.

    Câu 8 (NB):

    Phương pháp:

    Chọn 2 điểm bất kì thuộc hoặc không thuộc miền nghiệm để kiểm tra đáp án. Thông thường ta hay chọn gốc tọa độ O(0,0).

    Cách giải:

    Vì điểm (0,0) và (3,0) thuộc miền nghiệm nên hình vẽ A đúng.

    Chọn A.

    Câu 9 (NB):

    Phương pháp:

    Tần suất \({f_i} = \frac{n}{N} \Rightarrow n = {f_i}.N\)

    Cách giải:

    \(n = {f_i}.N = 2,5\% .400 = 10\)

    Chọn A.

    Câu 10 (NB):

    Phương pháp:

    Biểu đồ hình quạt thích hợp nhất để thể hiện bảng phân bố tần suất.

    Cách giải:

    Biểu đồ hình quạt thích hợp nhất để thể hiện bảng phân bố tần suất.

    Chọn A.

    Câu 11 (NB):

    Phương pháp:

    Số trung bình là \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n}\)

    Cách giải:

    \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n} = \frac{{21 + 23 + 24 + 25 + 22 + 20}}{6} = 22.5\)

    Chọn C.

    Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Tần suất \({f_i} = \frac{n}{N} \Rightarrow n = {f_i}.N\)

    Cách giải:

    Tần suất của số 4 là \(f = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5} = 20\% \)

    Chọn A.

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng MTCT để tính

    Cách giải:

    Chọn B.

    Câu 14 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng MTCT để tính

    Cách giải:

    Chọn A.

    Câu 15 (TH):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ từng điểm và kiểm tra tính đúng sai.

    Cách giải:

    Thay tạo độ \({M_1}\left( {2;1} \right)\) vào \(y = \frac{1}{{x - 1}}\) ta thấy \(1 = \frac{1}{{2 - 1}}\). Vậy \({M_1}\left( {2;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số

    Chọn A.

    Câu 16 (TH):

    Phương pháp:

    Kiểm tra xem x = 4 thuộc khoảng nào của hàm số. Sau đó thay x = 4 vào hàm thỏa mãn và tính.

    Cách giải:

    Vì x = 4 thuộc \(\left( {2;5} \right]\) nên thay x = 4 vào \(f = {x^2} - 1\) ta được f(4) = 15

    Chọn B.

    Câu 17 (TH):

    Phương pháp:

    Hàm số xác định khi mẫu số khác 0 và biểu thức trong căn bậc hai không âm.

    Cách giải:

    Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) xác định khi \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{{ - 1}}{2}\\x \ne 3\end{array} \right. \Rightarrow D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ - 1}}{2},3} \right\}\)

    Chọn B.

    Câu 18 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm số bậc nhất y = a.x + b đồng biến khi a > 0 và nghịch biến khi a < 0.

    Cách giải:

    \(f\left( x \right) = 4 - 3x\) có hệ số a = - 3 < 0 nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}.\)

    Chọn B.

    Câu 19 (TH):

    Phương pháp:

    Phần đồ thị có hướng đi lên là đồng biến.

    Cách giải:

    Hàm số không đồng biến tại 1 điểm nên D sai.

    Chọn D.

    Câu 20 (NB):

    Phương pháp:

    Hoành độ của đỉnh là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\). Thay hoành độ vào hàm số ta được tung độ y.

    Cách giải:

    Hoành độ của đỉnh là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{4}{{2.1}} = 2\). Thay x = 2 vào hàm số ta được y = 5

    Chọn B.

    Câu 21 (NB):

    Phương pháp:

    Dùng định lý sin trong tam giác.

    Cách giải:

    Chọn B.

    Câu 22 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng định lý cosin \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B\)

    Cách giải:

    \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B = {5^2} + {3^2} - 2.3.8.\cos 60 = 19 \Rightarrow b = \sqrt {19} \)

    Chọn D.

    Câu 23 (VD):

    Phương pháp:

    Chia hình thoi thành 2 tam giác bằng nhau và áp dụng công thức diện tích tam giác.

    Cách giải:

    \({S_{\Delta ABD}} = \frac{1}{2}.AB.AD.\sin A = \frac{1}{2}.a.a.\sin 30 = \frac{{{a^2}}}{4}\)

    Chọn A.

    Câu 24 (VD):

    Phương pháp:

    Chia cả tử và mẫu của phân thức cho cos x để xuất hiện tan x.

    Cách giải:

    \(E = \frac{{2\cos \alpha - 3\sin \alpha }}{{3\cos \alpha - \sin \alpha }} = \frac{{2.\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3.\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{3.\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} - \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{2 - 3\tan x}}{{3 - \tan x}} = \frac{{17}}{8}\)

    Chọn C.

    Câu 25 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng quy tắc cộng, quy tắc trừ và quy tắc hình bình hành.

    Cách giải:

    Theo quy tắc cộng \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NM} = \overrightarrow {NM} + \overrightarrow {MP} = \overrightarrow {NP} \)

    Chọn B.

    Câu 26 (NB):

    Phương pháp:

    Hai vecto đối nhau khi chúng cùng phương và ngược hướng.

    Cách giải:

    Chọn B.

    Câu 27 (TH):

    Phương pháp:

    Hai veto bằng nhau khi chúng cùng phương và cùng hướng

    Phân biệt giữa vecto và độ dài vecto

    Cách giải:

    \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \)sai do 2 vecto này không cùng phương

    Chọn A.

    Câu 28 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng tính chất trọng tâm tam giác

    Cách giải:

    Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

    Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0 \Rightarrow M \equiv G\).

    Chọn B.

    Câu 29 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng công thức tích vô hướng của 2 vecto

    Cách giải:

    \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\left| {\overrightarrow {CB} } \right|\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = a.a.\cos 120 = \frac{{ - {a^2}}}{2}\)

    Chọn D.

    Câu 30 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng công thức tích vô hướng của 2 vecto

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 2

    \(B{D^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {8^2} = 89 \Rightarrow BD = \sqrt {89} \)

    \(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BD} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {BD} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) = 8.\sqrt {89} .\cos BAE\\ = 8.\sqrt {89} .\frac{{A{B^2} + A{E^2} - B{E^2}}}{{2AB.AE}} = 8.\sqrt {89} .\frac{{{8^2} + 89 - 125}}{{2.8.\sqrt {89} }} = 14\end{array}\)

    Chọn C.

    II. Phần tự luận (4 điểm)

    Câu 1 (TH):

    Phương pháp:

    Dùng định nghĩa các phép toán trên tập hợp.

    Cách giải:

    a. \(S = \left\{ {1;2;3;4} \right\},T = \left\{ {2;4;6} \right\}\)

    \(S \cap T = \left\{ {2,4} \right\},\,S \cup T = \left\{ {1,2,3,4,6} \right\},\,\,S\backslash T = \left\{ {1,3} \right\}\)

    b. \(\mathop C\nolimits_\mathbb{R} B = \mathbb{R}\backslash \left[ {4 - 3m; + \infty } \right) = \left( { - \infty ,\,4 - 3m} \right)\)

    Để \(\mathop C\nolimits_\mathbb{R} B \subset A\) tức là \(\left( { - \infty ,\,4 - 3m} \right) \subset \left( { - \infty ;2023} \right) \Leftrightarrow 4 - 3m \le 2023 \Leftrightarrow m \ge 673\).

    Câu 2 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng các hệ thức lượng trong tam giác.

    Cách giải:

    \(BC = DC.\tan 23,{6^0} = 200.\tan 23,{6^0} \approx 87,378\)m

    \(\angle ADC = \angle ADB + \angle BDC = 15,9 + 23,6 = 39,5\)

    \(AC = DC.\tan ADC = 200.\tan 39,{5^0} = 164,867m\)

    Vậy chiều cao tháp là AB = AC – BC = 164,867 – 87,378 =77,489 m

    Câu 3 (TH):

    Phương pháp:

    Xác định đỉnh, trục đối xứng, các điểm mà đồ thị đi qua

    Cách giải:

    a. Vì \(y = {x^2} - 2x + 2m - 1\) đi qua A (2, 1) nên thay x = 2, y = 1 ta có

    1 = 4 – 4 +2m -1. Suy ra m=1

    Vậy hàm số là \(y = {x^2} - 2x + 1\)

    b. Đỉnh S của (P) có hoành độ \(x = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{2.1}} = 1\). Suy ra tung độ đỉnh S là y = 1 – 2 + 1 = 0.

    Vậy S (1, 0), trục đối xứng x = 1

    Bảng biến thiên:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 3

    Đồ thị:

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1 4

    Đồ thị hàm số là 1 parabol có bề lõm quay lên, có đỉnh S (1,0), trục đối xứng x = 1, cắt trục tung tại S, có giá trị nhỏ nhât bằng 0

    Câu 4 (VD):

    Phương pháp:

    Dùng quy tắc cộng, chèn điểm, các vecto bằng nhau,..

    Cách giải:

    a. \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {AB} \)

    Suy ra MABC là hình bình hành.

    b. Ta có \(\left| {\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AM} } \right| \Rightarrow AM = BC\)

    Mà \(A,\;B,\;C\) cố định nên tập hợp điểm \(M\) là đường tròn tâm \(A\), bán kính \(BC\).

    Đề bài

      I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

      Câu 1: Trong các câu sau đâu là mệnh đề chứa biến?

      A. 2 là số nguyên tố. B. 17 là số chẵn

      C. x + y > 0 D. Hình vuông có hai đường chéo vuông góc

      Câu 2: Cho mệnh đề ,. Xét tính đúng sai của hai mệnh đề P, Q.

      A. P đúng, Q sai B. P sai, Q đúng C. P, Q đều đúng D. P, Q đều sai

      Câu 3: Liệt kê các phần tử của phần tử tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|9{x^2} - 8x - 1 = 0} \right\}\).

      A. \(X = \left\{ 0 \right\}\) B. \(X = \left\{ 1 \right\}\) C. \(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\) D. \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\)

      Câu 4: Cho \(X = \left\{ {7;2;8;4;9;12} \right\}\);\(Y = \left\{ {1;3;7;4} \right\}\). Tập nào sau đây bằng tập \(X \cap Y\)?

      A. \(\left\{ {1;2;3;4;8;9;7;12} \right\}\) B. \(\left\{ {2;8;9;12} \right\}\) C. \(\left\{ {4;7} \right\}\) D. \(\left\{ {1;3} \right\}\)

      Câu 5: Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;7} \right),B = \left( {1;9} \right]\). Tìm \(A \cup B\).

      A. \(\left( {1;7} \right)\) B. \(\left[ { - 2;9} \right]\) C. \(\left[ { - 2;1} \right)\) D. \(\left( {7;9} \right]\)

      Câu 6: Cho tập hợp \(A = \left[ {m;m + 2} \right],B\left[ { - 1;2} \right]\). Tìm điều kiện của m để \(A \subset B\).

      A. \(m \le - 1\) hoặc \(m \ge 0\) B. \( - 1 \le m \le 0\) C. \(1 \le m \le 2\) D. \(m < 1\) hoặc \(m > 2\)

      Câu 7: Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 1\)

      A. \(\left( { - 2;1} \right)\) B. \(\left( {3; - 7} \right)\) C. \(\left( {0;1} \right)\) D. \(\left( {0;0} \right)\)

      Câu 8: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > - 6\) là

      A.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 1B.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 2C.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 3D.

      Câu 9: Thống kê điểm thi môn toán trong một kì thi của 400 em học sinh . Người ta thấy số bài được điểm 10 chiếm tỉ lệ 2,5 % . Hỏi tần số của giá trị xi = 10 là bao nhiêu?

      A. 10 B. 20 C. 25 D. 5

      Câu 10: Trong các loại biểu đồ sau, loại biểu đồ nào thích hợp nhất cho việc thể hiện bảng phân bố tần suất.

      A. Biểu đồ hình quạt B. Biểu đồ hình cột

      C. Biểu đồ hình cột kép D. Biểu đồ đa giác tần số

      Câu 11: Cho dãy số liệu thống kê: 21,23,24,25,22,20. Số trung bình cộng của dãy số liệu thống kê đã cho là

      A. 23.5 B. 22 C. 22.5 D. 14

      Câu 12: Cho bảng phân bố tần số sau :

      xi

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      Cộng

      ni

      10

      5

      15

      10

      5

      5

      50

      Mệnh đề đúng là :

      A. Tần suất của số 4 là 20% B. Tần suất của số 2 là 20%

      C. Tần suất của số 5 là 45 D. Tần suất của số 5 là 90%

      Câu 13: Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán

      Điểm

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Cộng

      Số học sinh

      2

      3

      7

      18

      3

      2

      4

      1

      40

      Số trung vị là?

      A. 5 B. 6 C. 6,5 D. 7

      Câu 14: Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán

      Điểm

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Cộng

      Số học sinh

      2

      3

      7

      18

      3

      2

      4

      1

      40

      Độ lệch chuẩn là:

      A. 1,577 B. 2.553 C. 2,49 D. 6,1

      Câu 15: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{x - 1}}.\)

      A. \({M_1}\left( {2;1} \right)\) B. \({M_2}\left( {1;1} \right).\) C. \({M_3}\left( {2;0} \right).\) D. \({M_4}\left( {0; - 2} \right).\)

      Câu 16: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x - 1}}}&{x \in \left( { - \infty ;0} \right)}\\{\sqrt {x + 1} }&{x \in \left[ {0;2} \right]}\\{{x^2} - 1}&{x \in \left( {2;5} \right]}\end{array}} \right.\). Tính \(f\left( 4 \right).\)

      A. \(f\left( 4 \right) = \frac{2}{3}.\) B. \(f\left( 4 \right) = 15.\) C. \(f\left( 4 \right) = \sqrt 5 .\) D. Không tính được.

      Câu 17: Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}.\)

      A. \({\rm{D}} = \left( {3; + \infty } \right).\) B. \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{1}{2};3} \right\}.\) C. \({\rm{D}} = \left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\) D. \({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

      Câu 18: Cho hàm số \(f\left( x \right) = 4 - 3x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;\frac{4}{3}} \right).\) B. Hàm số nghịch biến trên \(\left( {\frac{4}{3}; + \infty } \right).\)

      C. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\) D. Hàm số đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{4}; + \infty } \right).\)

      Câu 19: Cho đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) như hình bên. Khẳng định nào sau đây sai?

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 4

      A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right).\) B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right).\)

      C. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\) D. Hàm số đồng biến tại gốc tọa độ \(O\).

      Câu 20: Cho hàm số \(y = {x^2} - 4x + 5\). Tọa độ đỉnh S là

      A. (2, 1) B. (2, 5) C. (-2, 17) D. (-2, 5)

      Câu 21: Cho tam giác \(ABC\). Tìm công thức sai:

      A. \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,.\) B. \(\sin A = \frac{a}{{2R}}\,.\) C. \(b\sin B = 2R\,.\) D. \(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\,.\)

      Câu 22: Tam giác \(ABC\) có \(a = 5,c = 3,\widehat B = {60^0}.\) Độ dài cạnh \(b\) bằng bao nhiêu?

      A. \(\sqrt {97} \) B. \(\sqrt {61} .\) C. 7 D. \(\sqrt {19} \)

      Câu 23: Cho hình thoi \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Góc \(\widehat {BAD} = 30^\circ \). Diện tích hình thoi \(ABCD\) là:

      A. \(\frac{{{a^2}}}{4}\) B. \(\frac{{{a^2}}}{2}\) C. \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\) D. \({a^2}\)

      Câu 24: Cho biết \(\tan \alpha = - 5\). Giá trị của biểu thức \(E = \frac{{2\cos \alpha - 3\sin \alpha }}{{3\cos \alpha - \sin \alpha }}\) bằng bao nhiêu?

      A. \(\frac{{13}}{{16}}\) B. \( - \frac{{13}}{{16}}\) C. \(\frac{{17}}{8}\) D. \( - \frac{{17}}{8}\)

      Câu 25: Cho ba điểm \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) phân biệt.Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} .\) B. \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NM} = \overrightarrow {NP} .\) C. \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CB} .\) D. \(\overrightarrow {AA} + \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {AB} .\)

      Câu 26: Cho \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là các vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) với \(\overrightarrow a \) là vectơ đối của \(\overrightarrow b \). Khẳng định nào sau đây sai?

      A. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) cùng phương. B. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) ngược hướng.

      C. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) cùng độ dài. D. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) chung điểm đầu.

      Câu 27: Cho tam giác \(ABC\) cân ở \(A\), đường cao \(AH\). Khẳng định nào sau đây sai?

      A. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} .\) B. \(\overrightarrow {HC} = - \overrightarrow {HB} .\) C. \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\) D. \(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {HC} .\)

      Câu 28: Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \vec 0\). Xác định vị trí điểm \(M.\)

      A. \(M\)thỏa mãn hình bình hành \(ACBM.\) B. \(M\)là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

      C. \(M\)trùng với \(C.\) D. \(M\) là trọng tâm tam giác \(ABC.\)

      Câu 29: Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a\) và chiều cao \(AH\). Mệnh đề nào sau đây là sai?

      A. \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0.\) B. \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {HA} } \right) = {150^0}.\) C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}.\) D. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

      Câu 30: Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 8,{\rm{ }}AD = 5.\) Tích \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BD} .\)

      A. 62 B. 64 C. 14 D. -14

      II. Phần tự luận (4 điểm)

      Câu 1:

      a. Cho hai tập hợp \(S = \left\{ {1;2;3;4} \right\},T = \left\{ {2;4;6} \right\}\). Tìm \(S \cap T,\,\,S \cup T,\,\,S\backslash T.\)

      b. Cho tập hợp\(A = \left( { - \infty ;2023} \right)\), \(B = \left[ {4 - 3m; + \infty } \right)\). Tìm \(m\) để \(\mathop C\nolimits_\mathbb{R} B \subset A\).

      Câu 2: Một cột tháp truyền thông được xây dựng trên nóc của một tòa nhà như hình vẽ. Hãy tính chiều cao của cột tháp

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 0 5

      Câu 3: Cho hàm số bậc hai \(y = {x^2} - 2x + 2m - 1\)có đồ thị (P). Biết hàm số đi qua A (2, 1)

      a. Xác định hàm số

      b. Vẽ bảng biến thiên, vẽ đồ thị (P).

      Câu 4: Cho tam giác \(ABC\). Tìm điểm M thỏa mãn điều kiện:

      a. \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).

      b. \(\left| {\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} } \right|\)

      ----- HẾT -----

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

      Câu 1: Trong các câu sau đâu là mệnh đề chứa biến?

      A. 2 là số nguyên tố. B. 17 là số chẵn

      C. x + y > 0 D. Hình vuông có hai đường chéo vuông góc

      Câu 2: Cho mệnh đề ,. Xét tính đúng sai của hai mệnh đề P, Q.

      A. P đúng, Q sai B. P sai, Q đúng C. P, Q đều đúng D. P, Q đều sai

      Câu 3: Liệt kê các phần tử của phần tử tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|9{x^2} - 8x - 1 = 0} \right\}\).

      A. \(X = \left\{ 0 \right\}\) B. \(X = \left\{ 1 \right\}\) C. \(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\) D. \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\)

      Câu 4: Cho \(X = \left\{ {7;2;8;4;9;12} \right\}\);\(Y = \left\{ {1;3;7;4} \right\}\). Tập nào sau đây bằng tập \(X \cap Y\)?

      A. \(\left\{ {1;2;3;4;8;9;7;12} \right\}\) B. \(\left\{ {2;8;9;12} \right\}\) C. \(\left\{ {4;7} \right\}\) D. \(\left\{ {1;3} \right\}\)

      Câu 5: Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;7} \right),B = \left( {1;9} \right]\). Tìm \(A \cup B\).

      A. \(\left( {1;7} \right)\) B. \(\left[ { - 2;9} \right]\) C. \(\left[ { - 2;1} \right)\) D. \(\left( {7;9} \right]\)

      Câu 6: Cho tập hợp \(A = \left[ {m;m + 2} \right],B\left[ { - 1;2} \right]\). Tìm điều kiện của m để \(A \subset B\).

      A. \(m \le - 1\) hoặc \(m \ge 0\) B. \( - 1 \le m \le 0\) C. \(1 \le m \le 2\) D. \(m < 1\) hoặc \(m > 2\)

      Câu 7: Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 1\)

      A. \(\left( { - 2;1} \right)\) B. \(\left( {3; - 7} \right)\) C. \(\left( {0;1} \right)\) D. \(\left( {0;0} \right)\)

      Câu 8: Miền nghiệm của bất phương trình \(3x + 2y > - 6\) là

      A.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 1B.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 2C.Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 3D.

      Câu 9: Thống kê điểm thi môn toán trong một kì thi của 400 em học sinh . Người ta thấy số bài được điểm 10 chiếm tỉ lệ 2,5 % . Hỏi tần số của giá trị xi = 10 là bao nhiêu?

      A. 10 B. 20 C. 25 D. 5

      Câu 10: Trong các loại biểu đồ sau, loại biểu đồ nào thích hợp nhất cho việc thể hiện bảng phân bố tần suất.

      A. Biểu đồ hình quạt B. Biểu đồ hình cột

      C. Biểu đồ hình cột kép D. Biểu đồ đa giác tần số

      Câu 11: Cho dãy số liệu thống kê: 21,23,24,25,22,20. Số trung bình cộng của dãy số liệu thống kê đã cho là

      A. 23.5 B. 22 C. 22.5 D. 14

      Câu 12: Cho bảng phân bố tần số sau :

      xi

      1

      2

      3

      4

      5

      6

      Cộng

      ni

      10

      5

      15

      10

      5

      5

      50

      Mệnh đề đúng là :

      A. Tần suất của số 4 là 20% B. Tần suất của số 2 là 20%

      C. Tần suất của số 5 là 45 D. Tần suất của số 5 là 90%

      Câu 13: Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán

      Điểm

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Cộng

      Số học sinh

      2

      3

      7

      18

      3

      2

      4

      1

      40

      Số trung vị là?

      A. 5 B. 6 C. 6,5 D. 7

      Câu 14: Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán

      Điểm

      3

      4

      5

      6

      7

      8

      9

      10

      Cộng

      Số học sinh

      2

      3

      7

      18

      3

      2

      4

      1

      40

      Độ lệch chuẩn là:

      A. 1,577 B. 2.553 C. 2,49 D. 6,1

      Câu 15: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{x - 1}}.\)

      A. \({M_1}\left( {2;1} \right)\) B. \({M_2}\left( {1;1} \right).\) C. \({M_3}\left( {2;0} \right).\) D. \({M_4}\left( {0; - 2} \right).\)

      Câu 16: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x - 1}}}&{x \in \left( { - \infty ;0} \right)}\\{\sqrt {x + 1} }&{x \in \left[ {0;2} \right]}\\{{x^2} - 1}&{x \in \left( {2;5} \right]}\end{array}} \right.\). Tính \(f\left( 4 \right).\)

      A. \(f\left( 4 \right) = \frac{2}{3}.\) B. \(f\left( 4 \right) = 15.\) C. \(f\left( 4 \right) = \sqrt 5 .\) D. Không tính được.

      Câu 17: Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}.\)

      A. \({\rm{D}} = \left( {3; + \infty } \right).\) B. \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{1}{2};3} \right\}.\) C. \({\rm{D}} = \left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\) D. \({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

      Câu 18: Cho hàm số \(f\left( x \right) = 4 - 3x\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;\frac{4}{3}} \right).\) B. Hàm số nghịch biến trên \(\left( {\frac{4}{3}; + \infty } \right).\)

      C. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\) D. Hàm số đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{4}; + \infty } \right).\)

      Câu 19: Cho đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) như hình bên. Khẳng định nào sau đây sai?

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 4

      A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right).\) B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right).\)

      C. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\) D. Hàm số đồng biến tại gốc tọa độ \(O\).

      Câu 20: Cho hàm số \(y = {x^2} - 4x + 5\). Tọa độ đỉnh S là

      A. (2, 1) B. (2, 5) C. (-2, 17) D. (-2, 5)

      Câu 21: Cho tam giác \(ABC\). Tìm công thức sai:

      A. \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,.\) B. \(\sin A = \frac{a}{{2R}}\,.\) C. \(b\sin B = 2R\,.\) D. \(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\,.\)

      Câu 22: Tam giác \(ABC\) có \(a = 5,c = 3,\widehat B = {60^0}.\) Độ dài cạnh \(b\) bằng bao nhiêu?

      A. \(\sqrt {97} \) B. \(\sqrt {61} .\) C. 7 D. \(\sqrt {19} \)

      Câu 23: Cho hình thoi \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Góc \(\widehat {BAD} = 30^\circ \). Diện tích hình thoi \(ABCD\) là:

      A. \(\frac{{{a^2}}}{4}\) B. \(\frac{{{a^2}}}{2}\) C. \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\) D. \({a^2}\)

      Câu 24: Cho biết \(\tan \alpha = - 5\). Giá trị của biểu thức \(E = \frac{{2\cos \alpha - 3\sin \alpha }}{{3\cos \alpha - \sin \alpha }}\) bằng bao nhiêu?

      A. \(\frac{{13}}{{16}}\) B. \( - \frac{{13}}{{16}}\) C. \(\frac{{17}}{8}\) D. \( - \frac{{17}}{8}\)

      Câu 25: Cho ba điểm \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) phân biệt.Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} .\) B. \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NM} = \overrightarrow {NP} .\) C. \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CB} .\) D. \(\overrightarrow {AA} + \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {AB} .\)

      Câu 26: Cho \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là các vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) với \(\overrightarrow a \) là vectơ đối của \(\overrightarrow b \). Khẳng định nào sau đây sai?

      A. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) cùng phương. B. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) ngược hướng.

      C. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) cùng độ dài. D. Hai vectơ \(\overrightarrow a ,\;\overrightarrow b \) chung điểm đầu.

      Câu 27: Cho tam giác \(ABC\) cân ở \(A\), đường cao \(AH\). Khẳng định nào sau đây sai?

      A. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} .\) B. \(\overrightarrow {HC} = - \overrightarrow {HB} .\) C. \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\) D. \(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {HC} .\)

      Câu 28: Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \vec 0\). Xác định vị trí điểm \(M.\)

      A. \(M\)thỏa mãn hình bình hành \(ACBM.\) B. \(M\)là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

      C. \(M\)trùng với \(C.\) D. \(M\) là trọng tâm tam giác \(ABC.\)

      Câu 29: Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a\) và chiều cao \(AH\). Mệnh đề nào sau đây là sai?

      A. \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0.\) B. \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {HA} } \right) = {150^0}.\) C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}.\) D. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

      Câu 30: Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 8,{\rm{ }}AD = 5.\) Tích \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BD} .\)

      A. 62 B. 64 C. 14 D. -14

      II. Phần tự luận (4 điểm)

      Câu 1:

      a. Cho hai tập hợp \(S = \left\{ {1;2;3;4} \right\},T = \left\{ {2;4;6} \right\}\). Tìm \(S \cap T,\,\,S \cup T,\,\,S\backslash T.\)

      b. Cho tập hợp\(A = \left( { - \infty ;2023} \right)\), \(B = \left[ {4 - 3m; + \infty } \right)\). Tìm \(m\) để \(\mathop C\nolimits_\mathbb{R} B \subset A\).

      Câu 2: Một cột tháp truyền thông được xây dựng trên nóc của một tòa nhà như hình vẽ. Hãy tính chiều cao của cột tháp

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 5

      Câu 3: Cho hàm số bậc hai \(y = {x^2} - 2x + 2m - 1\)có đồ thị (P). Biết hàm số đi qua A (2, 1)

      a. Xác định hàm số

      b. Vẽ bảng biến thiên, vẽ đồ thị (P).

      Câu 4: Cho tam giác \(ABC\). Tìm điểm M thỏa mãn điều kiện:

      a. \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).

      b. \(\left| {\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} } \right|\)

      ----- HẾT -----

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. Phần trắc nghiệm (6 điểm – 30 câu)

      1.C

      2.B

      3.B

      4.C

      5.B

      6.B

      7.C

      8.A

      9.A

      10.A

      11.C

      12.A

      13.B

      14.A

      15.A

      16.B

      17.B

      18.B

      19.D

      20.B

      21.B

      22.D

      23.A

      24.C

      25.B

      26.B

      27.A

      28.B

      29.D

      30.C

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Mệnh đề chứa biến là mệnh đề có biến số

      Cách giải:

      x + y > 0 là mệnh đề chứa biến

      Chọn C.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Mệnh đề chứa biến sai khi có ít nhất 1 giá trị của biến sai.

      Cách giải:

      sai khi x = 1, đúng do có 1 giá trị x = 1 thỏa mãn.

      Chọn B.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      phương trình và đối chiếu điều kiện \(x \in \mathbb{Z}\).

      Cách giải:

      \(9{x^2} - 8x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \mathbb{Z}\\x = \frac{{ - 1}}{9} \notin \mathbb{Z}\end{array} \right.\). Suy ra \(X = \left\{ 1 \right\}\)

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Tìm giao 2 tập hợp ta tìm phần tử chung của hai tập hợp đó.

      Cách giải:

      \(X \cap Y\)=\(\left\{ {4;7} \right\}\)

      Chọn C.

      Câu 5 (TH):

      Phương pháp:

      Thể hiện các tập hợp trên trục số và tìm hợp của chúng

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 6

      Chọn B.

      Câu 6 (VD):

      Phương pháp:

      \(A \subset B\) khi mọi phần tử của A đều là phần tử của B.

      Cách giải:

      \(A \subset B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m + 2 \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 \le m \le 0\)

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Thay tọa độ x, y vào bât phương trình và kiểm tra tính đúng sai.

      Cách giải:

      Vì 2.0 + 1 = 1 không nhỏ hơn 1 nên \(\left( {0;1} \right)\)không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

      Chọn C.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      Chọn 2 điểm bất kì thuộc hoặc không thuộc miền nghiệm để kiểm tra đáp án. Thông thường ta hay chọn gốc tọa độ O(0,0).

      Cách giải:

      Vì điểm (0,0) và (3,0) thuộc miền nghiệm nên hình vẽ A đúng.

      Chọn A.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Tần suất \({f_i} = \frac{n}{N} \Rightarrow n = {f_i}.N\)

      Cách giải:

      \(n = {f_i}.N = 2,5\% .400 = 10\)

      Chọn A.

      Câu 10 (NB):

      Phương pháp:

      Biểu đồ hình quạt thích hợp nhất để thể hiện bảng phân bố tần suất.

      Cách giải:

      Biểu đồ hình quạt thích hợp nhất để thể hiện bảng phân bố tần suất.

      Chọn A.

      Câu 11 (NB):

      Phương pháp:

      Số trung bình là \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n}\)

      Cách giải:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3} + ... + {x_n}}}{n} = \frac{{21 + 23 + 24 + 25 + 22 + 20}}{6} = 22.5\)

      Chọn C.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Tần suất \({f_i} = \frac{n}{N} \Rightarrow n = {f_i}.N\)

      Cách giải:

      Tần suất của số 4 là \(f = \frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5} = 20\% \)

      Chọn A.

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng MTCT để tính

      Cách giải:

      Chọn B.

      Câu 14 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng MTCT để tính

      Cách giải:

      Chọn A.

      Câu 15 (TH):

      Phương pháp:

      Thay tọa độ từng điểm và kiểm tra tính đúng sai.

      Cách giải:

      Thay tạo độ \({M_1}\left( {2;1} \right)\) vào \(y = \frac{1}{{x - 1}}\) ta thấy \(1 = \frac{1}{{2 - 1}}\). Vậy \({M_1}\left( {2;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số

      Chọn A.

      Câu 16 (TH):

      Phương pháp:

      Kiểm tra xem x = 4 thuộc khoảng nào của hàm số. Sau đó thay x = 4 vào hàm thỏa mãn và tính.

      Cách giải:

      Vì x = 4 thuộc \(\left( {2;5} \right]\) nên thay x = 4 vào \(f = {x^2} - 1\) ta được f(4) = 15

      Chọn B.

      Câu 17 (TH):

      Phương pháp:

      Hàm số xác định khi mẫu số khác 0 và biểu thức trong căn bậc hai không âm.

      Cách giải:

      Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\) xác định khi \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{{ - 1}}{2}\\x \ne 3\end{array} \right. \Rightarrow D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ - 1}}{2},3} \right\}\)

      Chọn B.

      Câu 18 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số bậc nhất y = a.x + b đồng biến khi a > 0 và nghịch biến khi a < 0.

      Cách giải:

      \(f\left( x \right) = 4 - 3x\) có hệ số a = - 3 < 0 nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}.\)

      Chọn B.

      Câu 19 (TH):

      Phương pháp:

      Phần đồ thị có hướng đi lên là đồng biến.

      Cách giải:

      Hàm số không đồng biến tại 1 điểm nên D sai.

      Chọn D.

      Câu 20 (NB):

      Phương pháp:

      Hoành độ của đỉnh là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}}\). Thay hoành độ vào hàm số ta được tung độ y.

      Cách giải:

      Hoành độ của đỉnh là \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{4}{{2.1}} = 2\). Thay x = 2 vào hàm số ta được y = 5

      Chọn B.

      Câu 21 (NB):

      Phương pháp:

      Dùng định lý sin trong tam giác.

      Cách giải:

      Chọn B.

      Câu 22 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng định lý cosin \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B\)

      Cách giải:

      \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B = {5^2} + {3^2} - 2.3.8.\cos 60 = 19 \Rightarrow b = \sqrt {19} \)

      Chọn D.

      Câu 23 (VD):

      Phương pháp:

      Chia hình thoi thành 2 tam giác bằng nhau và áp dụng công thức diện tích tam giác.

      Cách giải:

      \({S_{\Delta ABD}} = \frac{1}{2}.AB.AD.\sin A = \frac{1}{2}.a.a.\sin 30 = \frac{{{a^2}}}{4}\)

      Chọn A.

      Câu 24 (VD):

      Phương pháp:

      Chia cả tử và mẫu của phân thức cho cos x để xuất hiện tan x.

      Cách giải:

      \(E = \frac{{2\cos \alpha - 3\sin \alpha }}{{3\cos \alpha - \sin \alpha }} = \frac{{2.\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3.\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}}{{3.\frac{{\cos \alpha }}{{\cos \alpha }} - \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}} = \frac{{2 - 3\tan x}}{{3 - \tan x}} = \frac{{17}}{8}\)

      Chọn C.

      Câu 25 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng quy tắc cộng, quy tắc trừ và quy tắc hình bình hành.

      Cách giải:

      Theo quy tắc cộng \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NM} = \overrightarrow {NM} + \overrightarrow {MP} = \overrightarrow {NP} \)

      Chọn B.

      Câu 26 (NB):

      Phương pháp:

      Hai vecto đối nhau khi chúng cùng phương và ngược hướng.

      Cách giải:

      Chọn B.

      Câu 27 (TH):

      Phương pháp:

      Hai veto bằng nhau khi chúng cùng phương và cùng hướng

      Phân biệt giữa vecto và độ dài vecto

      Cách giải:

      \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \)sai do 2 vecto này không cùng phương

      Chọn A.

      Câu 28 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng tính chất trọng tâm tam giác

      Cách giải:

      Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

      Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0 \Rightarrow M \equiv G\).

      Chọn B.

      Câu 29 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng công thức tích vô hướng của 2 vecto

      Cách giải:

      \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\left| {\overrightarrow {CB} } \right|\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = a.a.\cos 120 = \frac{{ - {a^2}}}{2}\)

      Chọn D.

      Câu 30 (VD):

      Phương pháp:

      Dùng công thức tích vô hướng của 2 vecto

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 7

      \(B{D^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {8^2} = 89 \Rightarrow BD = \sqrt {89} \)

      \(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BD} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {BD} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) = 8.\sqrt {89} .\cos BAE\\ = 8.\sqrt {89} .\frac{{A{B^2} + A{E^2} - B{E^2}}}{{2AB.AE}} = 8.\sqrt {89} .\frac{{{8^2} + 89 - 125}}{{2.8.\sqrt {89} }} = 14\end{array}\)

      Chọn C.

      II. Phần tự luận (4 điểm)

      Câu 1 (TH):

      Phương pháp:

      Dùng định nghĩa các phép toán trên tập hợp.

      Cách giải:

      a. \(S = \left\{ {1;2;3;4} \right\},T = \left\{ {2;4;6} \right\}\)

      \(S \cap T = \left\{ {2,4} \right\},\,S \cup T = \left\{ {1,2,3,4,6} \right\},\,\,S\backslash T = \left\{ {1,3} \right\}\)

      b. \(\mathop C\nolimits_\mathbb{R} B = \mathbb{R}\backslash \left[ {4 - 3m; + \infty } \right) = \left( { - \infty ,\,4 - 3m} \right)\)

      Để \(\mathop C\nolimits_\mathbb{R} B \subset A\) tức là \(\left( { - \infty ,\,4 - 3m} \right) \subset \left( { - \infty ;2023} \right) \Leftrightarrow 4 - 3m \le 2023 \Leftrightarrow m \ge 673\).

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      Dùng các hệ thức lượng trong tam giác.

      Cách giải:

      \(BC = DC.\tan 23,{6^0} = 200.\tan 23,{6^0} \approx 87,378\)m

      \(\angle ADC = \angle ADB + \angle BDC = 15,9 + 23,6 = 39,5\)

      \(AC = DC.\tan ADC = 200.\tan 39,{5^0} = 164,867m\)

      Vậy chiều cao tháp là AB = AC – BC = 164,867 – 87,378 =77,489 m

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Xác định đỉnh, trục đối xứng, các điểm mà đồ thị đi qua

      Cách giải:

      a. Vì \(y = {x^2} - 2x + 2m - 1\) đi qua A (2, 1) nên thay x = 2, y = 1 ta có

      1 = 4 – 4 +2m -1. Suy ra m=1

      Vậy hàm số là \(y = {x^2} - 2x + 1\)

      b. Đỉnh S của (P) có hoành độ \(x = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{2.1}} = 1\). Suy ra tung độ đỉnh S là y = 1 – 2 + 1 = 0.

      Vậy S (1, 0), trục đối xứng x = 1

      Bảng biến thiên:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 8

      Đồ thị:

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 9

      Đồ thị hàm số là 1 parabol có bề lõm quay lên, có đỉnh S (1,0), trục đối xứng x = 1, cắt trục tung tại S, có giá trị nhỏ nhât bằng 0

      Câu 4 (VD):

      Phương pháp:

      Dùng quy tắc cộng, chèn điểm, các vecto bằng nhau,..

      Cách giải:

      a. \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {AB} \)

      Suy ra MABC là hình bình hành.

      b. Ta có \(\left| {\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BA} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AM} } \right| \Rightarrow AM = BC\)

      Mà \(A,\;B,\;C\) cố định nên tập hợp điểm \(M\) là đường tròn tâm \(A\), bán kính \(BC\).

      Vững Nền Toán Lớp 10: Chinh Phục THPT, Vươn Tới Đại Học! Bạn muốn xây dựng nền tảng Toán THPT vững vàng ngay từ hôm nay? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 10 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát chương trình Toán lớp 10, đây chính là "kim chỉ nam" giúp các em: - Tối ưu hóa ôn luyện. - Củng cố kiến thức cốt lõi. - Chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai. Phương pháp học trực quan, logic sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trên lộ trình chinh phục đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 10 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và làm quen với các dạng đề thi là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt. Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 mà loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập của các em.

      Cấu trúc đề thi và các chủ đề chính

      Đề thi này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Mệnh đề, tập hợp, hàm số, phương trình, bất phương trình.
      • Hình học: Vectơ, tích vô hướng, ứng dụng của tích vô hướng, đường thẳng, đường tròn.

      Phân tích chi tiết các dạng bài tập thường gặp

      1. Dạng bài tập về Mệnh đề và Tập hợp

      Các bài tập về mệnh đề và tập hợp thường yêu cầu học sinh xác định tính đúng sai của một mệnh đề, tìm tập hợp các phần tử thỏa mãn một điều kiện cho trước, hoặc thực hiện các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu, phần bù).

      Ví dụ: Cho A = {1, 2, 3, 4} và B = {3, 4, 5, 6}. Tìm A ∪ B và A ∩ B.

      Giải: A ∪ B = {1, 2, 3, 4, 5, 6} và A ∩ B = {3, 4}.

      2. Dạng bài tập về Hàm số

      Các bài tập về hàm số thường yêu cầu học sinh xác định tập xác định, tập giá trị, vẽ đồ thị hàm số, hoặc tìm các điểm đặc biệt của hàm số (điểm cực trị, điểm uốn).

      Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số y = √(x - 2).

      Giải: Tập xác định của hàm số là D = [2, +∞).

      3. Dạng bài tập về Vectơ và Tích vô hướng

      Các bài tập về vectơ và tích vô hướng thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán trên vectơ (cộng, trừ, nhân với một số), tính tích vô hướng của hai vectơ, hoặc chứng minh các đẳng thức liên quan đến vectơ.

      Ví dụ: Cho hai vectơ a = (1, 2) và b = (3, -1). Tính tích vô hướng của a và b.

      Giải: a.b = (1)(3) + (2)(-1) = 3 - 2 = 1.

      4. Dạng bài tập về Đường thẳng và Đường tròn

      Các bài tập về đường thẳng và đường tròn thường yêu cầu học sinh viết phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn, hoặc tìm giao điểm của đường thẳng và đường tròn.

      Ví dụ: Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1, 2) và có hệ số góc m = 3.

      Giải: Phương trình đường thẳng là y - 2 = 3(x - 1) hay y = 3x - 1.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi bắt đầu giải.
      2. Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      3. Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      4. Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.

      Tài liệu tham khảo và hỗ trợ thêm

      Ngoài đề thi này, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập:

      • Sách giáo khoa Toán 10 Chân trời sáng tạo.
      • Sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo.
      • Các bài giảng trực tuyến trên loigiai.com.vn.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 là một tài liệu ôn tập hữu ích giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!